Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Trâm thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Thị Mai và PGS. Nghiêm Xuân Minh, hoàn thành vào năm 2021. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự, mã số 938.04.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng quyền con người là mối quan tâm chung của cộng đồng quốc tế và Việt Nam. Nhà nước hiện đại lấy con người làm trung tâm, trong đó chú trọng các nhóm đối tượng dễ gặp rủi ro như phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam. Dù Việt Nam đã tích cực tham gia các điều ước quốc tế như Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966, Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội năm 1966, Công ước chống tra tấn năm 1984, đồng thời từng bước nội luật hóa vào Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và Luật Thi hành án hình sự năm 2019, các quy định pháp luật hiện hành vẫn còn những điểm chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ hoặc chưa hoàn toàn tương thích với chuẩn mực quốc tế. Hệ thống văn bản pháp lý còn hiện tượng chồng chéo, thiếu thông tư hướng dẫn thi hành thống nhất. Trong thực tiễn, công tác quản lý, giam giữ, giáo dục ở một số cơ sở giam giữ chưa chặt chẽ; chế độ ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế, thông tin liên lạc của phạm nhân tại một số nơi chưa được bảo đảm đồng đều. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu là bài báo khoa học, luận văn hoặc đề tài cấp cơ sở, phần lớn công bố trước khi ban hành Hiến pháp năm 2013 và Luật Thi hành án hình sự năm 2019, do đó chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và tăng cường bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tổng hợp tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù, từ đó rút ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ trong luận án.
  2. Nghiên cứu những vấn đề lý luận nhằm xây dựng khái niệm quyền con người trong thi hành hình phạt tù, khái niệm bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù, nội dung bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù, cơ chế bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù.
  3. Phân tích các quy định, khảo sát thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam, nêu những kết quả đạt được, đánh giá và chỉ ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân chủ yếu.
  4. Đề xuất các quan điểm và giải pháp bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của công trình là những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về bảo đảm quyền con người trong tổ chức, thi hành hình phạt tù ở Việt Nam đối với người đang chấp hành hình phạt tù (phạm nhân) trong các trại giam thuộc Bộ Công an.

Về phạm vi nghiên cứu, luận án giới hạn nội dung ở phương diện bảo đảm pháp lý về quyền con người trong thi hành hình phạt tù. Về chủ thể thụ hưởng, công trình chỉ tiếp cận nhóm phạm nhân chấp hành án tại các trại giam do Bộ Công an quản lý; không nghiên cứu nhóm phạm nhân phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phạm nhân đang chấp hành án tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam (thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an cấp tỉnh) và các trại giam thuộc Bộ Quốc phòng. Về không gian, luận án tập trung khảo sát các trại giam thuộc Bộ Công an, có đi sâu nghiên cứu một số đơn vị điển hình. Về thời gian, luận án thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018, đồng thời cập nhật các quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo từng nhóm vấn đề cụ thể ở cả nguồn nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Đối với các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả phân chia thành bốn nhóm nội dung chính:

  • Nhóm nghiên cứu lý luận về quyền con người và quyền của phạm nhân: Công trình tiêu biểu gồm Giáo trình Quyền con người (2015) và Giáo dục quyền con người - Những vấn đề lý luận và thực tiễn (2010) do GS. Võ Khánh Vinh chủ biên; sách chuyên khảo Hỏi đáp về quyền con người của Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người - Quyền công dân (Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội); Giáo trình Luật Tố tụng hình sự Việt Nam (2014) do PGS. Nguyễn Ngọc Chí chủ biên; đề tài "Bảo vệ các quyền con người của phạm nhân tại Việt Nam" của TS. Nguyễn Khắc Hải (chỉ ra quyền của phạm nhân là nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có); sách chuyên khảo Một số vấn đề thi hành án hình sự của TS. Trần Quang Tiệp; Những vấn đề lý luận cơ bản về thi hành án phạt tù ở Việt Nam do GS.TS. Đường Minh Giới chủ biên; Pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn của PGS.TS. Võ Khánh Vinh và Nguyễn Mạnh Kháng; Hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thi hành án hình sự ở Việt Nam của TS. Vũ Trọng Hách; Bình luận khoa học Luật Thi hành án hình sự và các quy định mới nhất về thi hành án hình sự của TS. Trần Minh Hưởng; và Thi hành án phạt tù từ thực tiễn đến khoa học giáo dục của PGS. Nguyễn Hữu Duyện.
  • Nhóm nghiên cứu về khái niệm và cơ chế bảo đảm quyền con người: Sách chuyên khảo Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người do GS.TS. Võ Khánh Vinh chủ biên; Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người của Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng; luận án tiến sĩ của Chu Thị Ngọc về vai trò của tòa án trong bảo đảm quyền con người (tiếp cận theo 3 trục: ghi nhận, thực hiện và bảo vệ); luận án tiến sĩ của Ngô Thị Thu Hoài (2019) về bảo đảm quyền con người trong pháp luật phong kiến; bài viết của Phạm Hồng Thái và Nguyễn Thị Thu Hương trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN; sách chuyên khảo Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chí; luận án tiến sĩ của Lại Văn Trình (2011); và đề tài cấp trường của Đỗ Thị Phượng (2018) về cơ chế gồm 8 phương thức bảo đảm quyền của người bị phạt tù.
  • Nhóm nghiên cứu về nội dung quyền con người của người bị giam giữ: Sách Giới thiệu các văn kiện quốc tế về quyền con người và Bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương trong tố tụng hình sự của Khoa Luật - ĐHQGHN; sách chuyên khảo Quyền của người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam của Đinh Thị Mai (2014); luận án tiến sĩ của Lê Minh Chuẩn (2019) về quyền của người bị kết án phạt tù; bài viết của GS. Đường Minh Giới (2019) về pháp luật quốc tế nhân quyền trong quản lý trại giam; bài viết của Nguyễn Khắc Hải (2019) phân chia 6 nhóm quyền của phạm nhân; và tập hợp bình luận của các Ủy ban điều ước Liên Hợp Quốc do Khoa Luật - ĐHQGHN dịch.
  • Nhóm nghiên cứu về thực trạng và giải pháp: Đề tài của TS. Nguyễn Ngọc Chí (2011); luận án tiến sĩ của Nguyễn Đức Phúc (2012) phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan của hạn chế trong thực hiện pháp luật và đề xuất hệ thống giải pháp; luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Tuyết Mai (2009); luận văn thạc sĩ của Trương Ngọc Sơn (2014) về thực tiễn Hải Phòng; các bài viết của Nguyễn Phong Hoà (2006), Phạm Văn Lợi (2006), Nguyễn Văn Cừ (2011); sách chuyên khảo Bảo vệ tự do và an ninh cá nhân bằng pháp luật hình sự Việt Nam do PGS. Trịnh Tiến Việt chủ biên; bài viết của TS. Đỗ Đức Hồng Hà (2010); và bài báo của Nguyễn Thị Lan (2015) đề xuất cấm tra tấn, quy định dụng cụ giam giữ, áp dụng Quy tắc Bangkok và hỗ trợ việc làm.

Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài, luận án tham khảo công trình Comments on Criminal procedure code của Geo L. Ann (2013); bài viết của Susan Easton (2008) về tác động của luật nhân quyền quốc tế tại Vương quốc Anh; nghiên cứu của John C. Mubangizi (2001) về tiêu chuẩn quốc tế bảo vệ tù nhân tại Nam Phi; Gerard de Jonge (2000) về quyền và tố tụng của tù nhân tại Hà Lan; bài viết Toward a Theory of Prisoners’ Rights của Richard L. Lippke; nghiên cứu của Gilles Chantraine và Dan Kaminski về cải cách nhà tù; giáo trình của Sarah Joseph, Jenny Schultz, Melissa Castan (2004) về ICCPR; sách của Dovydas Vitkauskas và Grigoriy Dikov (2012); bài viết của Elisa Toma; bài báo của John Reed (2003) về chăm sóc sức khỏe tâm thần trong tù; và nghiên cứu của Alvin J. Bronstein và Jenni Gainsborough (2004) về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong cải cách nhà tù tại Hoa Kỳ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết là: Các công trình trong nước trước đây hoặc chỉ tiếp cận quyền con người ở các giai đoạn tố tụng trước thi hành án, hoặc nghiên cứu khi Luật Thi hành án hình sự năm 2019 chưa ra đời. Luận án lựa chọn giải quyết một cách chuyên biệt phương diện bảo đảm pháp lý đối với quyền con người của phạm nhân trong các trại giam thuộc Bộ Công an, đặt trong bối cảnh thi hành Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật tư pháp mới ban hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương và đường lối cải cách tư pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người trong lĩnh vực tư pháp hình sự. Hướng tiếp cận cốt lõi của tác giả là tiếp cận từ góc độ quyền con người kết hợp với góc độ pháp luật thực định (luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật thi hành án hình sự). Khung lý thuyết của luận án tựa trên hai hệ thống lý luận căn bản: các học thuyết về quyền con người (thừa nhận tính tự nhiên, phổ quát, không thể bị tước đoạt tùy tiện trừ trường hợp luật định) và các học thuyết về hình phạt, mục đích thi hành hình phạt (hình phạt nhằm giáo dục, cải tạo người phạm tội trở thành người có ích cho xã hội, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng thay vì trừng phạt hà khắc, tàn bạo). Ngoài ra, khung phân tích còn sử dụng hệ thống chuẩn mực quốc tế làm hệ quy chiếu, bao gồm Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 (UDHR), Công ước ICCPR năm 1966, Công ước ICESCR năm 1966, Công ước chống tra tấn năm 1984 (CAT), Các quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu về đối xử với tù nhân năm 1955 (SMR, nay là Quy tắc Nelson Mandela), và Quy tắc Bangkok năm 2010 về đối xử với nữ tù nhân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thực chứng, sử dụng đồng bộ các phương pháp khoa học cụ thể:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật, luận giải các vấn đề lý luận về quyền, cơ chế bảo đảm và lập luận các giải pháp.
  • Phương pháp hệ thống: Vận dụng tại Chương 1 để phân loại tình hình nghiên cứu; sử dụng tại Chương 2, 3 và 4 để xâu chuỗi tri thức lý luận, các nhóm quyền và quy định pháp luật thành một chỉnh thể logic.
  • Phương pháp tổng hợp: Áp dụng tại Chương 3 để xử lý các số liệu thực tế về giam giữ, thăm gặp, khiếu nại, tố cáo và công tác kiểm sát.
  • Phương pháp lịch sử: Dùng tại Chương 3 để khảo sát tiến trình sửa đổi, bổ sung pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam qua các giai đoạn lập pháp.
  • Phương pháp so sánh: Dùng tại Chương 2 và Chương 3 để đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực pháp lý quốc tế và pháp luật nước ngoài, so sánh quy định trước và sau năm 2019.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và mô tả số liệu thực tiễn về cán bộ quản lý, chế độ giam giữ, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, đặc xá và hoạt động kiểm sát.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu các học thuyết tiêu biểu tại Chương 2 và khảo sát thực tế tại các cơ sở giam giữ cụ thể như Trại giam Xuân Hà (Hà Tĩnh).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra, bảng hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý và phạm nhân nhằm đánh giá nhận thức pháp luật và dự báo xu hướng thực hiện quyền con người.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia pháp luật, cán bộ nghiên cứu và cán bộ thực tiễn tại Chương 2 và Chương 4 nhằm thẩm định tính xác thực của lý luận và tính khả thi của giải pháp.
  • Các phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp quy nạp, diễn dịch, mô tả văn bản, quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, phạm nhân.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: hệ thống văn bản pháp lý quốc tế; các đạo luật, nghị định, thông tư của Việt Nam liên quan đến tư pháp hình sự và thi hành án phạt tù; báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2018 của Bộ Công an về công tác quản lý trại giam, chế độ phạm nhân, cơ cấu cán bộ chiến sĩ; số liệu thống kê công tác kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao giai đoạn 2015 - 2018; và kết quả phiếu khảo sát thực địa tại Trại giam Xuân Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 khái quát có hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến quyền con người và bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở trong và ngoài nước. Tác giả tổng thuật các nhóm nghiên cứu lý luận, nghiên cứu cơ chế pháp lý, nghiên cứu thực trạng và các đề xuất giải pháp. Qua đó, chương này khẳng định những kết quả khoa học đã đạt được mà luận án kế thừa, đồng thời chỉ rõ những khoảng trống tri thức: chưa có công trình cấp tiến sĩ nào làm rõ chuyên sâu khái niệm, nội dung và cơ chế bảo đảm pháp lý về quyền con người trong thi hành hình phạt tù dựa trên nền tảng Hiến pháp năm 2013 và Luật Thi hành án hình sự năm 2019; chưa có đánh giá toàn diện về thực trạng thực thi các nhóm quyền con người của phạm nhân tại các trại giam thuộc Bộ Công an trong giai đoạn 2010 - 2018. Trên cơ sở đó, chương xác lập các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phương pháp luận của đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết hoàn chỉnh về bảo đảm pháp lý quyền con người trong thi hành án phạt tù.

Tác giả đưa ra định nghĩa: Quyền con người trong thi hành hình phạt tù là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có của phạm nhân mà không bị hạn chế bởi bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật, đòi hỏi Nhà nước, mà trực tiếp là các trại giam, phải tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm cho họ trong suốt thời gian chấp hành hình phạt tù tại cơ sở giam giữ. Từ đó, tác giả định nghĩa bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù là việc Nhà nước tạo ra các điều kiện cần thiết, đặc biệt là về mặt pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật, để bảo vệ phạm nhân khỏi những hành vi vi phạm các quyền của họ, đồng thời để họ có thể thực hiện, hưởng thụ các quyền con người của mình mà không bị hạn chế bởi bản án hình sự, phù hợp với bối cảnh và điều kiện của cơ sở giam giữ.

Luận án phân tích hai khía cạnh bản chất của bảo đảm pháp lý:

  1. Ngăn chặn nguy cơ xâm hại an ninh cá nhân và các quyền hợp pháp của phạm nhân từ hai nguồn chủ thể: từ các bạn tù cùng chấp hành án (hiện tượng bắt nạt, chèn ép của các nhóm phạm nhân vi phạm kỷ luật) và từ chính cán bộ quản lý, cơ quan thi hành án (nguy cơ lạm quyền, bức cung, dùng nhục hình, cưỡng chế sai luật hoặc bóc lột sức lao động).
  2. Tạo lập các điều kiện vật chất, pháp lý và tổ chức để phạm nhân thụ hưởng tối đa các quyền mà bản án không tước bỏ (chế độ ăn, mặc, ở, y tế, lao động, học văn hóa, học nghề, duy trì quan hệ gia đình).

Dựa trên chuẩn mực quốc tế và pháp luật thực định, luận án xác định 6 nhóm quyền cơ bản của phạm nhân:

  1. Quyền được bảo đảm an toàn thân thể, danh dự, nhân phẩm.
  2. Quyền được bảo đảm mức sống tiêu chuẩn (ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế).
  3. Quyền hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, giáo dục pháp luật.
  4. Quyền lao động và hưởng thành quả lao động.
  5. Quyền thông tin, liên lạc với người thân và gia đình.
  6. Quyền khiếu nại, tố cáo.

Chương này cũng phân tích cơ chế bảo đảm (chủ thể có nghĩa vụ, đối tượng, 8 phương thức bảo đảm) và ý nghĩa chính trị, quốc tế của hoạt động này trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 khảo sát thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực thi tại các trại giam thuộc Bộ Công an. Tác giả rà soát sự phát triển pháp lý từ các quy định trước năm 2019 (Luật Thi hành án hình sự năm 2010 và các văn bản liên quan) đến Luật Thi hành án hình sự năm 2019, đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế để chỉ ra những bước tiến bộ cũng như những bất cập còn tồn đọng.

Về mặt thực tiễn, chương đánh giá chi tiết việc tổ chức thực hiện 6 nhóm quyền của phạm nhân, thực trạng cơ sở vật chất, chế độ ăn ở, sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, và công tác tổ chức lao động dạy nghề. Tác giả phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực, phẩm chất và thâm niên của đội ngũ cán bộ chiến sĩ quản lý trại giam; việc thực hiện chính sách giảm thời hạn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá; cùng hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Dữ liệu thực chứng của chương được phản ánh thông qua các bảng thống kê và biểu đồ chính thức trong luận án:

Tên bảng / biểu đồ theo danh mục văn bản Phạm vi nội dung và thời gian thể hiện trong luận án
Bảng 3.1. Thống kê chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc bằng điện thoại của phạm nhân Ghi nhận thực tế số lượt thăm gặp và các cuộc liên lạc điện thoại của phạm nhân tại các trại giam thuộc Bộ Công an (2010 - 2018).
Bảng 3.2. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ chiến sĩ công tác tại các trại giam thuộc Bộ Công an Phân loại tỷ lệ trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chiến sĩ trại giam (giai đoạn 2010 - 2018).
Bảng 3.3. Thống kê thâm niên của cán bộ chiến sĩ công tác tại các trại giam thuộc Bộ Công an Cơ cấu thời gian công tác trong ngành thi hành án phạt tù của lực lượng quản giáo, cán bộ trại giam (giai đoạn 2010 - 2018).
Bảng 3.4. Thống kê về xét giảm thời gian chấp hành án phạt tù, đặc xá tại các trại giam thuộc Bộ Công an Số lượng phạm nhân được xét giảm án phạt tù, số lượng được đặc xá tha tù trước thời hạn thuộc Bộ Công an (giai đoạn 2010 - 2018).
Bảng 3.5. Thống kê hoạt động kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao Kết quả các cuộc kiểm sát trực tiếp, kháng nghị, kiến nghị khắc phục vi phạm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (giai đoạn 2015 - 2018).
Biểu đồ 3.1. Tiêu chuẩn ăn hàng tháng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự năm 2019 Định lượng định mức gạo, thịt, cá, rau xanh, dầu ăn, gia vị phân bổ cho phạm nhân theo luật định mới.
Biểu đồ 3.2. Mức độ thực hiện chế độ ăn uống hàng tháng của phạm nhân ở trại giam Khảo sát thực tế tỷ lệ bảo đảm và chất lượng bữa ăn của phạm nhân tại các cơ sở giam giữ.
Biểu đồ 3.3. Mức độ đáp ứng về yêu cầu kiến thức pháp luật cho phạm nhân qua hoạt động tuyên truyền Khảo sát thực tế đánh giá hiệu quả phổ biến giáo dục pháp luật tại đơn vị khảo sát điểm: Trại giam Xuân Hà, Hà Tĩnh.
Biểu đồ 3.4. Mức độ thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của phạm nhân ở trại giam Đánh giá tỷ lệ thực hiện thủ tục khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết kiến nghị của phạm nhân.

Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các kết quả tích cực: các quyền cơ bản của phạm nhân được tôn trọng và cải thiện; công tác xét giảm án, đặc xá được thực hiện công khai, minh bạch; vai trò kiểm sát ngày càng được tăng cường. Tuy nhiên, luận án cũng nêu rõ các hạn chế: cơ sở vật chất nhiều nơi xuống cấp; tình trạng quá tải buồng giam; ngân sách bảo đảm y tế, ăn ở còn eo hẹp; nhận thức về quyền con người của một bộ phận cán bộ và phạm nhân còn hạn chế; một số trường hợp cán bộ vi phạm quy trình công tác; cơ chế kiểm tra, giám sát từ các cơ quan dân cử và xã hội chưa thường xuyên. Nguyên nhân được chia thành nguyên nhân khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, ngân sách hạn chế, tính chất phức tạp của tội phạm) và nguyên nhân chủ quan (chậm sửa đổi văn bản hướng dẫn, mô hình tổ chức bộ máy có điểm chưa đồng bộ, công tác đào tạo cán bộ chưa theo kịp đòi hỏi thực tế).

Chương 4: Quan điểm, giải pháp bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam

Chương 4 xác định các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền con người trong giai đoạn mới.

Tác giả đề xuất 4 quan điểm chỉ đạo:

  1. Bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù cần quán triệt chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quyền con người.
  2. Bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù phải phù hợp với các yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  3. Bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù phải bảo đảm được tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật và phù hợp với các cam kết quốc tế về quyền con người.
  4. Bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 3 nhóm lớn:

  • Tăng cường các hoạt động để nâng cao nhận thức về bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù: Giáo dục quyền con người cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ chiến sĩ trại giam; đưa nội dung nhân quyền vào chương trình đào tạo của các trường Công an nhân dân; đồng thời đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật cho phạm nhân để họ tự giác rèn luyện và tự bảo vệ quyền hợp pháp của mình.
  • Triển khai thực hiện Luật Thi hành án hình sự năm 2019 và bổ sung, hoàn thiện một số quy định pháp luật về thi hành hình phạt tù: Kịp thời ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết Luật năm 2019; hoàn thiện các quy định về đối xử nhân đạo, tuyệt đối cấm tra tấn, bạo lực hay dùng nhục hình; hoàn thiện quy chuẩn sử dụng dụng cụ giam giữ; bổ sung các quy định cụ thể bảo vệ phạm nhân nữ theo Quy tắc Bangkok; bổ sung quy định cụ thể về việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong trại giam; và sửa đổi quy định cho phép phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù được tiếp cận chính sách hỗ trợ việc làm theo Luật Việc làm.
  • Tổ chức thực hiện bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù: Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan thi hành án hình sự; đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng buồng giam, trạm xá, xưởng dạy nghề; phân loại giam giữ chặt chẽ để phòng chống hiện tượng "đầu gấu", "đại bàng"; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân và phát huy vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc; tăng cường hợp tác quốc tế trong chia sẻ kinh nghiệm quản lý trại giam.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn qua ba điểm trọng tâm:

Thứ nhất, luận án xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt và có tính hệ thống về bảo đảm pháp lý quyền con người trong thi hành hình phạt tù. Công trình đưa ra định nghĩa chuẩn xác về quyền con người của phạm nhân, định nghĩa bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù; phân tích bản chất hai mặt của bảo đảm pháp lý (ngăn chặn xâm hại từ bạn tù và cán bộ, đồng thời kiến tạo điều kiện thực thi các quyền không bị hạn chế); phân định rõ ràng 6 nhóm quyền cơ bản của phạm nhân và chỉ rõ các yếu tố của cơ chế bảo đảm (chủ thể, đối tượng, phương thức).

Thứ hai, luận án đánh giá mức độ tương thích giữa quy định pháp luật Việt Nam hiện hành với các chuẩn mực pháp lý quốc tế (ICCPR, Công ước CAT, Quy tắc SMR, Quy tắc Bangkok). Đồng thời, thông qua việc phân tích số liệu tổng quát từ Bộ Công an và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong giai đoạn 2010 - 2018, kết hợp khảo sát thực địa tại Trại giam Xuân Hà (Hà Tĩnh), luận án phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn, xác định các thành tựu, các điểm hạn chế, bất cập và lý giải nguyên nhân khách quan, chủ quan của thực trạng đó.

Thứ ba, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù tại Việt Nam. Các đề xuất cụ thể bao gồm: kế hoạch triển khai Luật Thi hành án hình sự năm 2019; hướng dẫn cụ thể về phòng chống nhục hình, giới hạn sử dụng công cụ giam giữ; luật hóa các chuẩn mực quốc tế về bảo vệ tù nhân nữ; chính sách bảo đảm sinh hoạt tôn giáo phù hợp trong trại giam; và gắn kết thi hành án phạt tù với chính sách tái hòa nhập cộng đồng thông qua hỗ trợ đào tạo nghề và việc làm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định rõ phạm vi giới hạn của đề tài:

  • Luận án chỉ tập trung nghiên cứu nhóm phạm nhân chấp hành án tại các trại giam do Bộ Công an quản lý. Đề tài không khảo sát và không bao quát nhóm phạm nhân phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phạm nhân đang chấp hành án tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam (thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an cấp tỉnh) và các trại giam trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Về thời gian, các số liệu thực tiễn và bảng biểu được khảo sát dừng lại ở mốc giai đoạn 2010 - 2018. Trong khi đó, Luật Thi hành án hình sự năm 2019 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành gần thời điểm tác giả hoàn thiện luận án (năm 2021), do đó việc đánh giá thực tiễn áp dụng đạo luật mới này trên diện rộng chưa thể thực hiện một cách trọn vẹn trong phạm vi công trình.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ các hạn chế trên bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đối tượng đặc thù khác như người chấp hành án phạt tù thuộc hệ thống trại giam của Bộ Quốc phòng, người bị kết án phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, hoặc nhóm người bị áp dụng biện pháp giam giữ tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ trong giai đoạn chờ chuyển giao chấp hành án.
  • Thực hiện các nghiên cứu thực chứng độc lập nhằm đánh giá toàn diện tác động thực tế của Luật Thi hành án hình sự năm 2019 sau một thời gian dài đi vào đời sống tư pháp tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu trong các lĩnh vực:

  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là nguồn tài liệu phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các cơ sở đào tạo luật (đặc biệt là Học viện Khoa học Xã hội, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật TP.HCM, Khoa Luật - ĐHQGHN, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân, Trường Đại học Vinh) khi nghiên cứu các học phần Luật Thi hành án hình sự, Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự và Luật Nhân quyền quốc tế.
  • Đối với hoạt động lập pháp và hoạch định chính sách: Các phân tích, kiến nghị tại Chương 3 và Chương 4 cung cấp căn cứ tham khảo trực tiếp cho các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội) trong việc xây dựng các nghị định hướng dẫn, thông tư liên tịch, và sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật thi hành án hình sự nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
  • Đối với hoạt động thực tiễn thi hành án và kiểm sát tư pháp: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ giúp lãnh đạo, cán bộ chiến sĩ, giám thị các trại giam nâng cao nhận thức, chuẩn hóa quy trình quản lý, giáo dục phạm nhân; đồng thời hỗ trợ kiểm sát viên của ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại các cơ sở giam giữ, hạn chế vi phạm và bảo vệ an toàn thân thể, nhân phẩm của người chấp hành án.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù được luận án định nghĩa như thế nào? Theo luận án, bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù là việc Nhà nước tạo ra các điều kiện cần thiết, đặc biệt là về mặt pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật, để bảo vệ phạm nhân khỏi những hành vi vi phạm các quyền của họ, đồng thời để họ có thể thực hiện, hưởng thụ các quyền con người của mình mà không bị hạn chế bởi bản án hình sự, phù hợp với bối cảnh và điều kiện của cơ sở giam giữ.

Hai nguồn nguy cơ chính có thể xâm hại quyền con người của phạm nhân trong trại giam được luận án chỉ ra là gì? Tác giả xác định hai nguồn xâm phạm bao gồm: (1) Từ những phạm nhân cùng chấp hành án, thể hiện qua các hành vi bắt nạt, chèn ép, ức hiếp của nhóm phạm nhân có xu hướng bạo lực ("đầu gấu", "đại bàng") đối với những phạm nhân yếu thế; và (2) Từ chính cơ quan, cán bộ quản lý trại giam thông qua các biện pháp cưỡng chế trái pháp luật, bức cung, dùng nhục hình, lạm quyền, hoặc bóc lột sức lao động của phạm nhân.

Sáu nhóm quyền cơ bản của phạm nhân được tác giả xác định gồm những nhóm quyền nào? Dựa trên các chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam, tác giả xác định 6 nhóm quyền gồm: (1) Quyền được bảo đảm an toàn thân thể, danh dự, nhân phẩm; (2) Quyền được bảo đảm mức sống tiêu chuẩn (ăn, mặc, ở, y tế); (3) Quyền hoạt động thể dục thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, giáo dục pháp luật; (4) Quyền lao động và hưởng thành quả lao động; (5) Quyền thông tin, liên lạc với người thân và gia đình; (6) Quyền khiếu nại, tố cáo.

Luận án không nghiên cứu những đối tượng phạm nhân và cơ sở giam giữ nào? Về đối tượng và cơ sở giam giữ loại trừ, luận án nêu rõ không nghiên cứu đối với nhóm phạm nhân phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia; không nghiên cứu phạm nhân đang chấp hành án tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam (thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an cấp tỉnh) và hệ thống các trại giam thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Bảo đảm quyền con người trong thi hành hình phạt tù ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trâm là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về quyền con người của phạm nhân tại các trại giam thuộc Bộ Công an. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác lập 6 nhóm quyền căn bản và phân tích bản chất hai mặt của cơ chế bảo đảm pháp lý dựa trên chuẩn mực quốc tế và pháp luật thực định. Bằng việc phân tích các dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2018 và đối chiếu với Luật Thi hành án hình sự năm 2019, luận án đã đánh giá khách quan thành tựu, chỉ ra các nguyên nhân của bất cập tồn đọng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cao nhận thức, hoàn thiện lập pháp đến nâng cao hiệu lực tổ chức thực thi và kiểm sát giam giữ.