Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Danh Nam thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2023), dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Đình Minh và PGS. Vũ Tuấn Hưng. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9.10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngư nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sinh kế cho hơn 500 triệu người (Mosepele và cộng sự, 2017) và cung cấp nguồn dinh dưỡng cho hơn 3 tỷ người trên toàn cầu (FAO, 2022). Theo thống kê của FAO (2022), sản phẩm ngư nghiệp là mặt hàng được buôn bán phổ biến trên thế giới, góp phần tạo việc làm, thu nhập và an ninh kinh tế cho các cộng đồng ven biển (Akpaniteaku và cộng sự, 2005). Tuy nhiên, các lý thuyết quản lý dịch vụ phần lớn chưa đi sâu vào bối cảnh dịch vụ công (DVC), đặc biệt là dịch vụ công trong lĩnh vực ngư nghiệp (Hodgkinson và cộng sự, 2017). Dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp (DVCPVNN) do Nhà nước cung ứng, chịu sự chi phối bởi thể chế và hành vi chính trị (Lane, 2000), có sự tham gia của nhiều cơ quan quản lý và đòi hỏi mức độ minh bạch, trách nhiệm giải trình cao (Osborne và cộng sự, 2013), tạo nên khoảng trống lý thuyết đáng kể (OECD, 2017; Pestoff, 2018). Báo cáo của UNDP (2018) tại các quốc gia đang phát triển cũng chỉ ra rằng ngư nghiệp là ngành bị hạn chế nhất trong việc tiếp cận DVC.

Tại Việt Nam, cùng với sự chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình chuyển đổi từ "nhà nước điều hành sang nhà nước dịch vụ", DVCPVNN là một lĩnh vực mới nảy sinh và chưa có hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh. Ngành ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo vẫn còn tình trạng manh mún, lạc hậu, chưa khai thác hết tiềm năng. Công tác quản lý DVCPVNN còn gặp nhiều bất cập: thiếu cơ chế chính sách đồng bộ, quy trình hoạch định thiếu phản biện khoa học, thiếu liên kết vùng, và thiếu hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện dựa trên chức năng quản lý. Thực tế nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào nông nghiệp thuần túy, chưa phân tích chuyên sâu lĩnh vực lâm nghiệp và ngư nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam theo tiếp cận nội dung quản lý và tiêu chí đánh giá, luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý DVCPVNN (khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá, yếu tố ảnh hưởng) và đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Phần Lan, Trung Quốc).
    2. Phân tích thực trạng quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam giai đoạn 2016–2021 theo các nội dung quản lý, tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    3. Xác định quan điểm, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam đến năm 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Quản lý DVCPVNN được tiếp cận theo các nội dung nào? Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá quản lý DVCPVNN?
    2. Thực trạng quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo thời gian qua như thế nào? Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí đánh giá quản lý DVCPVNN ra sao? Mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý DVCPVNN như thế nào?
    3. Cần những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo của các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN). Về nội dung DVC, luận án tập trung chính vào dịch vụ hành chính công (DVHCC) trong ngư nghiệp; đồng thời xem xét dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Cấp trung ương (Tổng cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và cấp địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 5 tỉnh khảo sát). Luận án không nghiên cứu cấp xã.
  • Đối tượng chịu sự quản lý: Cơ quan QLNN cấp huyện trực tiếp thực hiện và các tác nhân kinh tế (ngư dân, doanh nghiệp) hoạt động trong ngành ngư nghiệp.
  • Phạm vi không gian: 5 tỉnh đại diện cho 3 vùng duyên hải của Việt Nam:
    • Duyên hải Bắc Bộ: Thái Bình (54 km bờ biển; tốc độ tăng trưởng ngư nghiệp giai đoạn 2016–2020 đạt 6,8%/năm; giá trị ngư nghiệp chiếm 19,9% cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp; nuôi trồng chiếm 2/3 sản lượng).
    • Duyên hải Trung Bộ: Nghệ An (Bắc Trung Bộ: 82 km bờ biển, 4.230 hải lý vùng biển, tăng trưởng giá trị sản xuất ngư nghiệp đạt 4,96%, GRDP ngư nghiệp tăng 4,99%) và Bình Định (Nam Trung Bộ: 134 km bờ biển, ngư nghiệp chiếm 10% GDP tỉnh, đứng đầu về số lượng tàu khai thác xa bờ).
    • Duyên hải Nam Bộ: Cà Mau (dẫn đầu cả nước về nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản) và Kiên Giang (hơn 63.200 km² vùng biển, hơn 200 km bờ biển, 143 đảo, giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 32.687 tỷ đồng). 5 địa phương này chiếm khoảng 50% tổng nhu cầu dịch vụ công trong ngư nghiệp cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích từ năm 2016 đến năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu ngoài nước theo ba nhóm nội dung:

  1. Nghiên cứu về dịch vụ công và bản chất dịch vụ công: Stiglitz (1995) phân tích sự khác biệt giữa hàng hóa công và hàng hóa tư, phân tích thất bại thị trường và thất bại nhà nước; Spicker (2009) chỉ ra 4 đặc trưng của DVC gồm chính sách công, phục vụ xã hội, tái phân phối và hoạt động dựa trên niềm tin; Banerjee & Seneviratne (2015) nghiên cứu dịch vụ phát thanh truyền hình công cộng (PSB); ESPON EGTC (2018) nghiên cứu 579 dịch vụ công xuyên biên giới (CPS) tại châu Âu; ILO (2020) nghiên cứu tác động của đại dịch COVID-19 đối với các DVC y tế, giáo dục, bưu chính, tư pháp; Jeon (2022) phân tích học thuyết DVC của Pháp từ thời Léon Duguit đến bối cảnh hậu đại dịch; Pareek & Sole (2022) nghiên cứu chất lượng DVC và cơ chế bảo đảm dịch vụ tại Ấn Độ thông qua Hiến chương công dân và quản trị điện tử.
  2. Nghiên cứu về quản lý dịch vụ công: Wilson (2004) nghiên cứu Quản lý công mới (NPM) tại Vương quốc Anh; PricewaterhouseCoopers (PwC, 2013–2014) khảo sát quản lý danh mục DVC tích hợp tại Estonia; De Vries và cộng sự (2017) tổng quan hệ thống về đổi mới khu vực công; Sicilia và cộng sự (2016) nghiên cứu đồng sản xuất DVC tại vùng Lombardy (Ý); Hodgkinson và cộng sự (2017) định hướng quản lý DVC dựa trên lý thuyết dịch vụ chiếm ưu thế; Maryantonett Flumian (IDB, 2018) đúc kết mô hình một cửa lấy công dân làm trung tâm qua tổ chức Service Canada thành lập năm 2007; Pestoff (2018) phân tích mô hình "đồng sản xuất" (co-production) giữa chính quyền và công dân; Dunleavy (2019) nghiên cứu hệ thống công vụ và quản lý DVC công bằng tại Anh; Sondergaard (2020) phân tích chính sách dịch vụ y tế và giáo dục tại Việt Nam; Cevallos (2020) nghiên cứu cải cách quản lý DVC theo kết quả tại Ecuador; Benson và cộng sự (2021) phân tích mô hình Dịch vụ công mới (NPS); Ayentimi (2022) nghiên cứu quản lý hiệu quả hoạt động DVC tại châu Phi; Ofidi & Iwendi (2023) đánh giá việc áp dụng quản lý khoa học trong khu vực công tại Nigeria.
  3. Nghiên cứu về DVC trong lĩnh vực ngư nghiệp: Nghiên cứu tại Đức chỉ ra sự phân chia cung ứng DVC ngư nghiệp giữa khu vực công (hạ tầng, thú y, nghiên cứu) và khu vực tư nhân/phi lợi nhuận (cứu hộ biển của The German Maritime Rescue Service); nghiên cứu tại Campuchia về phân cấp quản lý ngư nghiệp giữa Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản (MAFF) và Cơ quan Quản lý Nghề cá (FiA); Wallis & Flaaten (2000, OECD) phân tích chi phí quản lý nghề cá ước tính 2,2 tỷ USD tại các nước OECD; Weirowski & Hall (2008) phân tích mô hình đối tác công tư (PPP) trong nuôi trồng thủy sản đối với cá da trơn hữu cơ tại Việt Nam; Swe & Lim (2019) khảo sát mối quan hệ giữa các phương thức quản trị và hiệu quả cung cấp DVC địa phương tại Myanmar.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về DVC và quản lý DVC nói chung: Đề tài của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2010); Nguyễn Ngọc Bích (2012) về hoàn thiện pháp luật DVC trong lĩnh vực hành chính; Phạm Thị Hồng Điệp (2013) về QLNN đối với dịch vụ công ích giao thông vận tải; Bounkeomanyxay Khamsouk (2017) nghiên cứu QLNN dịch vụ công cộng tại tỉnh Xiêng Khoảng (Lào) theo 4 chức năng quản lý; Nguyễn Đình Cung và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2017) về đổi mới cơ chế cung ứng dịch vụ công ích từ quản lý "đầu vào" sang quản lý "đầu ra"; Âu Thị Vui (2018) nghiên cứu dịch vụ công ích tại TP. Bắc Kạn; Đỗ Thị Vui (2019) tại TP. Hà Nội; Nguyễn Thị Hường (2019); Đặng Đức Đạm (2019); Lê Minh Sang, Govindaraj & Bredenkamp (2020) về PPP trong y tế; Trần Minh Hiếu (2021) về dịch vụ vệ sinh môi trường quận Hà Đông; Trần Thị Ngọc Ny (2022) về DVC trực tuyến tư pháp huyện Mộc Xuyên (Bà Rịa - Vũng Tàu); Phạm Thị Diễm (2022) về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong DVC.
  2. Nghiên cứu về DVC trong nông nghiệp và ngư nghiệp: Đề tài cấp Bộ của Học viện Chính trị khu vực I (2014) về đầu tư công và DVC trong nông nghiệp; Dự án hợp tác công tư (PPP) thủy sản giữa Tổng cục Thủy sản với GIZ, IDH, VASEP, VIFEP, VINAFIS, WWF (2015); Báo cáo của Trung tâm nghiên cứu và tư vấn về phát triển (2018) về chất lượng DVC ngành nông nghiệp; Lê Tuấn Đạt (2016) về thực trạng tổ chức thực hiện DVC nông nghiệp; Nguyễn Thị Thanh (2020) áp dụng mô hình SERVQUAL khảo sát 283 nông dân tại Hà Nội, Hà Nam, Thái Bình; Nguyễn Danh Nam và Uông Thị Ngọc Lan (2021) khảo sát 450 hộ dân tại 5 tỉnh ven biển về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng DVCPVNN.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Các nghiên cứu quốc tế được thực hiện trong môi trường thể chế và trình độ kinh tế phát triển khác biệt với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở cấp độ tổng thể hoặc chỉ xét nông nghiệp thuần túy, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo theo 4 chức năng của quá trình quản lý (hoạch định chính sách, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát).
  • Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá quản lý DVCPVNN (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững, Công bằng) kết hợp phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đo lường khoảng cách thực thi bằng mô hình định lượng Kano - IPA.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Khái niệm cơ bản:
    • Vùng duyên hải: Vùng tiếp giáp giữa đất liền và biển (FAO, 1998; Finkl, 2016; Mangor và cộng sự, 2017; Nelson, 2018; Hoàng Phê, 2009).
    • Hải đảo: Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vẫn nổi trên mặt nước theo Điều 121 UNCLOS 1982 và Kopaka (2009). Luận án xét các hải đảo thuộc vùng biển quyền tài phán của Việt Nam.
    • Ngư nghiệp: Ngành kinh tế khu vực I bao gồm nuôi trồng (theo FAO, 2008), đánh bắt (khai thác), chế biến và dịch vụ thủy sản ở sông ngòi, nội địa hoặc biển.
    • Dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp (DVCPVNN): Toàn bộ các hoạt động dịch vụ do Nhà nước đảm nhận hoặc ủy quyền cung cấp nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu, chung cho các tác nhân kinh tế trong ngành ngư nghiệp.
  • Nội dung quản lý DVCPVNN: Tiếp cận theo 4 chức năng của quá trình quản lý:
    1. Hoạch định chính sách quản lý DVCPVNN;
    2. Phân cấp quản lý DVCPVNN;
    3. Tổ chức thực hiện chính sách quản lý DVCPVNN;
    4. Kiểm tra, giám sát quản lý DVCPVNN.
  • Hệ thống 05 tiêu chí đánh giá quản lý DVCPVNN:
    1. Tiêu chí Hiệu lực: Mức độ đạt được các mục tiêu quản lý theo quy định pháp luật và kế hoạch.
    2. Tiêu chí Hiệu quả: Tương quan giữa kết quả đầu ra với chi phí, nguồn lực đã sử dụng.
    3. Tiêu chí Phù hợp: Sự đáp ứng đúng nhu cầu thực tế của ngư dân, doanh nghiệp và điều kiện địa phương.
    4. Tiêu chí Bền vững: Tính lâu dài về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường biển.
    5. Tiêu chí Công bằng: Khả năng tiếp cận bình đẳng, không phân biệt đối xử đối với mọi đối tượng thụ hưởng.
  • Nhóm yếu tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm yếu tố chủ quan (năng lực cán bộ, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, tài chính công) và nhóm yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu, bối cảnh kinh tế - xã hội, nhận thức của ngư dân và doanh nghiệp).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án nghiên cứu mô hình quản lý DVCPVNN của Phần Lan và Trung Quốc để rút ra bài học cho Việt Nam.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                  KHUNG PHÂN TÍCH                                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Bốn nội dung quản lý:                                                           |
|    - Hoạch định chính sách                                                         |
|    - Phân cấp quản lý                                                              |
|    - Tổ chức thực hiện                                                             |
|    - Kiểm tra, giám sát                                                            |
|                                                                                    |
| 2. Năm tiêu chí đánh giá (Phân tích qua mô hình Kano - IPA):                       |
|    - Hiệu lực                                                                      |
|    - Hiệu quả                                                                      |
|    - Phù hợp                                                                       |
|    - Bền vững                                                                      |
|    - Công bằng                                                                     |
|                                                                                    |
| 3. Hai nhóm yếu tố ảnh hưởng:                                                      |
|    - Yếu tố chủ quan (thuộc chủ thể quản lý nhà nước)                              |
|    - Yếu tố khách quan (môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội, đối tượng thụ hưởng) |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành thủy sản; phương pháp so sánh, thống kê mô tả, tổng hợp logic; nghiên cứu bài học kinh nghiệm quốc tế.
  • Phương pháp định lượng:
    • Quy mô mẫu khảo sát: 450 phiếu điều tra hợp lệ thu thập từ các tác nhân kinh tế (ngư dân, chủ tàu, doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản) tại 5 tỉnh: Thái Bình, Nghệ An, Bình Định, Kiên Giang, Cà Mau.
    • Công cụ và thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường thực trạng DVC, các tiêu chí đánh giá quản lý và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Kỹ thuật phân tích: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích ma trận hệ số tương quan; phân tích đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện theo mô hình Kano - IPA (Importance-Performance Analysis); mô hình OUTCOME.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực địa tại 5 tỉnh; dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống kê, Sở NN&PTNT và Chi cục Thủy sản của các tỉnh khảo sát giai đoạn 2016–2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DVC, quản lý DVC và DVCPVNN. Phân tích các tiếp cận từ kinh tế học công cộng, Quản lý công mới (NPM), Dịch vụ công mới (NPS) đến mô hình đồng sản xuất (co-production). Tác giả xác lập 4 khoảng trống tri thức: sự khác biệt thể chế giữa các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam; sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về DVCPVNN tại vùng ven biển; sự cần thiết phải tiếp cận quản lý theo 4 chức năng cơ bản; và yêu cầu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quản lý định lượng bằng mô hình IPA.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm về duyên hải, hải đảo, ngư nghiệp (khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ hậu cần) và bản chất của DVCPVNN. Luận án phân tích cấu trúc quản lý nhà nước đối với DVCPVNN theo 4 nội dung (hoạch định chính sách; phân cấp quản lý; tổ chức thực hiện; kiểm tra giám sát) và 5 tiêu chí đánh giá (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững, Công bằng). Đồng thời, chương này phân tích kinh nghiệm quản lý DVCPVNN của Phần Lan và Trung Quốc, từ đó rút ra bài học về hoàn thiện khung pháp lý, ứng dụng công nghệ, phân định rõ thẩm quyền và nâng cao vai trò giám sát cộng đồng.

Chương 3: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu logic từ khâu xác định vấn đề, thiết kế khung nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi đến kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu. Tác giả thiết kế hệ thống thang đo đánh giá thực trạng DVC, thang đo 5 tiêu chí quản lý và thang đo các yếu tố ảnh hưởng. Mẫu khảo sát gồm 450 đối tượng tại 5 tỉnh đại diện (Thái Bình, Nghệ An, Bình Định, Kiên Giang, Cà Mau). Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích tương quan và sử dụng mô hình Kano - IPA để phân tích ma trận mức độ quan trọng và mức độ thực hiện.

Chương 4: Thực trạng quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng ngành ngư nghiệp và hoạt động quản lý DVCPVNN giai đoạn 2016–2021.

STT Nội dung quản lý / Tiêu chí đánh giá Kết quả thực trạng và phát hiện chính
1 Hoạch định chính sách Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dần hoàn thiện (Luật Thủy sản 2017, các Nghị định hướng dẫn); tuy nhiên còn thiếu tính đồng bộ, thiếu phản biện khoa học, một số chính sách hỗ trợ ngư dân triển khai chậm.
2 Phân cấp quản lý Đã phân định rõ giữa Tổng cục Thủy sản và Sở NN&PTNT/Chi cục Thủy sản; tuy nhiên cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng còn hạn chế, cấp huyện chưa phát huy hết thẩm quyền do thiếu nhân lực chuyên môn.
3 Tổ chức thực hiện Triển khai cấp phép qua Cổng thông tin một cửa Quốc gia; đầu tư hạ tầng cảng cá, khu neo đậu; hỗ trợ đăng kiểm, giám sát tàu cá (VMS). Tuy nhiên, cơ cấu vốn đầu tư cho ngư nghiệp còn thấp so với tổng thể ngành nông nghiệp.
4 Kiểm tra, giám sát Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định chống khai thác IUU; xử lý các đơn vị vi phạm quy định cung ứng DVC. Dẫu vậy, lực lượng kiểm ngư và giám sát tại bến còn mỏng, trang thiết bị hạn chế.
5 Đánh giá theo 05 tiêu chí (Kano - IPA) Kết quả khảo sát cho thấy tồn tại khoảng cách đáng kể giữa Mức độ quan trọng (kỳ vọng cao) và Mức độ thực hiện (kết quả thực tế) ở cả 5 tiêu chí: Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững và Công bằng.

Chương này cũng phân tích nguyên nhân của các hạn chế, bao gồm nguyên nhân chủ quan (năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều, nguồn lực tài chính nhà nước có hạn) và khách quan (địa bàn duyên hải - hải đảo trải dài, thời tiết khắc nghiệt, trình độ học vấn và nhận thức của một bộ phận ngư dân còn hạn chế).

Chương 5: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo

Chương 5 dự báo bối cảnh phát triển ngư nghiệp đến năm 2030, cơ hội và thách thức từ các hiệp định thương mại tự do và yêu cầu gỡ "thẻ vàng" IUU của Ủy ban châu Âu (EC). Tác giả xác định hệ thống quan điểm, mục tiêu và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác hoạch định chính sách phát triển DVCPVNN;
  2. Đổi mới và hoàn thiện phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương;
  3. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách và hiện đại hóa quy trình cung ứng DVC (chuyển đổi số, một cửa liên thông);
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát chất lượng DVC;
  5. Thiết lập cơ chế liên kết vùng trong quản lý DVCPVNN tại các vùng duyên hải;
  6. Tổ chức quản lý và cung ứng DVCPVNN theo phân nhóm đối tượng đặc thù.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, và cấp ủy, chính quyền địa phương ven biển.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về quản lý DVCPVNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, tiếp cận đồng thời theo 4 chức năng của quá trình quản lý (hoạch định, phân cấp, thực hiện, kiểm tra).
  • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quản lý DVCPVNN gồm 05 tiêu chí chuẩn hóa: Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững, Công bằng; tích hợp phương pháp Kano - IPA vào đánh giá khoảng cách giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của quản lý nhà nước trong lĩnh vực DVC ngư nghiệp.
  • Xác định và phân nhóm có hệ thống các yếu tố ảnh hưởng (chủ quan và khách quan) đến công tác quản lý DVCPVNN khu vực duyên hải và hải đảo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý DVCPVNN tại 5 tỉnh đại diện (Thái Bình, Nghệ An, Bình Định, Cà Mau, Kiên Giang) - nơi chiếm 50% nhu cầu DVC ngư nghiệp cả nước giai đoạn 2016–2021.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn: sự chênh lệch giữa quy định chính sách và năng lực thực thi tại địa phương, tình trạng thiếu hụt nguồn vốn đầu tư hạ tầng cảng cá, bất cập trong phân cấp và phối hợp liên vùng.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ Phần Lan và Trung Quốc có khả năng vận dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi có tính hệ thống và các kiến nghị cụ thể với các bộ, ngành và địa phương ven biển nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý DVCPVNN đến năm 2030, tầm nhìn 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về nội dung: Do phạm vi rộng của DVC, luận án tập trung chủ yếu vào loại hình dịch vụ hành chính công (DVHCC) trong ngư nghiệp; dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích mới chỉ được xem xét ở mức độ phối hợp, bổ trợ.
  • Về phạm vi không gian và cấp quản lý: Nghiên cứu khảo sát thực địa tại 5 tỉnh đại diện; về cấp hành chính chỉ tập trung đánh giá cấp trung ương (Tổng cục Thủy sản) và cấp tỉnh (Sở NN&PTNT), chưa đi sâu khảo sát hoạt động quản lý tại cấp xã ven biển và hải đảo.
  • Về quy trình kỹ thuật: Luận án chưa đi sâu vào phân tích quy trình vận hành kỹ thuật chi tiết của từng dịch vụ công ích đặc thù (như vận hành công trình neo đậu tránh trú bão, cứu hộ cứu nạn chuyên ngành).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam để có bức tranh so sánh chi tiết hơn giữa các tiểu vùng kinh tế biển.
  • Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về cơ chế xã hội hóa và hợp tác công tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích ngư nghiệp.
  • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số toàn diện và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong kiểm soát, cấp phép và truy xuất nguồn gốc hải sản phục vụ quản lý nhà nước về ngư nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và cơ quan sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thủy sản, Sở NN&PTNT các tỉnh ven biển có thể tham khảo cơ sở khoa học và hệ thống tiêu chí để hoàn thiện quy trình phân cấp, xây dựng chính sách hỗ trợ ngư nghiệp và cải cách thủ tục hành chính.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công tại các trường đại học, viện nghiên cứu.
  • Doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề thủy sản: Giúp hiểu rõ quy trình, quyền lợi và cơ chế tương tác với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thụ hưởng các dịch vụ công ngư nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nội dung quản lý DVCPVNN dựa trên những chức năng quản lý nào?

Luận án tiếp cận nội dung quản lý DVCPVNN theo 4 chức năng cơ bản của quá trình quản lý nhà nước, bao gồm: (1) Hoạch định chính sách quản lý DVCPVNN; (2) Phân cấp quản lý DVCPVNN; (3) Tổ chức thực hiện chính sách quản lý DVCPVNN; và (4) Kiểm tra, giám sát quản lý DVCPVNN.

2. Hệ thống 05 tiêu chí được tác giả sử dụng để đánh giá quản lý DVCPVNN là gì?

Hệ thống 05 tiêu chí đánh giá bao gồm: (1) Tiêu chí Hiệu lực; (2) Tiêu chí Hiệu quả; (3) Tiêu chí Phù hợp; (4) Tiêu chí Bền vững; và (5) Tiêu chí Công bằng. Các tiêu chí này được phân tích thông qua mô hình Kano - IPA để đo lường mức độ quan trọng và mức độ thực hiện trong thực tế.

3. Địa bàn khảo sát thực tế gồm những tỉnh nào và căn cứ lựa chọn là gì?

Luận án khảo sát tại 5 tỉnh đại diện cho 3 vùng duyên hải: Thái Bình (duyên hải Bắc Bộ), Nghệ An và Bình Định (duyên hải Trung Bộ), Cà Mau và Kiên Giang (duyên hải Nam Bộ). Đây là các địa phương có hoạt động sản xuất, kinh doanh ngư nghiệp chủ lực, chiếm khoảng 50% tổng nhu cầu sử dụng dịch vụ công trong ngư nghiệp của cả nước, đồng thời phản ánh các mức độ tăng trưởng kinh tế ngư nghiệp khác nhau giữa các vùng.

4. Những quốc gia nào được luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý DVCPVNN?

Luận án lựa chọn nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về quản lý DVCPVNN của Phần Lan và Trung Quốc – hai quốc gia có ngành ngư nghiệp và hệ thống dịch vụ công phát triển, từ đó rút ra các bài học về hoàn thiện thể chế, ứng dụng công nghệ và tổ chức bộ máy cho Việt Nam.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quản lý DVCPVNN đến năm 2030?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hoạch định chính sách phát triển DVCPVNN; (2) Hoàn thiện phân cấp quản lý; (3) Hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách; (4) Hoàn thiện kiểm tra, giám sát; (5) Thiết lập liên kết vùng trong quản lý DVCPVNN; và (6) Tổ chức quản lý DVCPVNN theo nhóm đối tượng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Danh Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ công phục vụ ngư nghiệp khu vực duyên hải và hải đảo Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát tại 5 tỉnh trọng điểm, luận án đã đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2016–2021 dựa trên 4 nội dung quản lý và 5 tiêu chí chuẩn hóa. Trên cơ sở nhận diện các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý DVCPVNN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.