Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị (mã số: 9.05) của nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Vinh, được thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của Cố GS. Nguyễn Trọng Hoà và PGS. Lê Anh Đức (bảo vệ năm 2023), mang tên: "Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khái niệm thích ứng đã được nghiên cứu trong lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tuy nhiên, các ứng dụng thực tế đa phần dừng lại ở mức độ đánh giá mô tả định tính về khả năng thích ứng của đô thị nói chung. Chưa có công trình đi sâu đánh giá định lượng khả năng thích ứng của cấu trúc không gian (CTKG) hệ thống đô thị đối với các hiện tượng thiên tai cụ thể, đặc biệt là hạn hán và lũ lụt trong môi trường đô thị.

Thực tế phát triển đô thị tại Việt Nam cho thấy sự phụ thuộc quá mức vào các giải pháp công nghệ công trình nhằm chống chọi trực diện với thiên tai. Tại tỉnh Ninh Thuận – khu vực có khí hậu khô nóng và khắc nghiệt nhất cả nước nhưng đồng thời chịu ngập lụt cục bộ vào mùa mưa do địa hình 3/4 là đồi núi dốc – quá trình đô thị hóa nhanh chóng từ năm 1990 đã khiến đất xây dựng phát triển lấp đầy các không gian mặt nước, cây xanh và không gian trũng tự nhiên. Việc mở rộng không gian đô thị thiếu kiểm soát làm suy giảm khả năng tự điều tiết của hệ sinh thái, làm gia tăng tần suất và mức độ rủi ro thiên tai. Do đó, việc nghiên cứu cấu trúc lại không gian hệ thống đô thị theo hướng thích ứng với hạn và lũ là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là vận dụng phương pháp tiếp cận CTKG hệ thống đô thị theo quan điểm sinh thái học để đánh giá quá trình biến đổi CTKG hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và CTKG thành phố Phan Rang – Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ; từ đó dự báo khả năng thích ứng và đề xuất CTKG thích ứng giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050.

Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Xây dựng Khung đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận;
  2. Mục tiêu 2: Đề xuất Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 theo các giả thiết về các yếu tố tác động;
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất Cấu trúc không gian đô thị Phan Rang – Tháp Chàm thích ứng với hạn và lũ trong tương quan với cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số trong văn bản gồm:

  1. Khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận có thể đo lường được không?
  2. Không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận có thể được cấu trúc thích ứng với hạn và lũ trong tương lai?
  3. Không gian đô thị Phan Rang – Tháp Chàm có thể được cấu trúc thích ứng với hạn và lũ trong tương quan với cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận?

Giả thuyết nghiên cứu: Tần suất và mức hạn lũ tại tỉnh Ninh Thuận sẽ giảm nếu các thành phần không gian trên phạm vi hệ thống đô thị thuộc lưu vực các sông của tỉnh được cấu trúc thích ứng với các yếu tố không gian trong cơ chế vận hành của hạn và lũ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc không gian hệ thống đô thị.
  • Đối tượng tác động: Hạn và lũ.
  • Phạm vi không gian: Được nghiên cứu trên 02 cấp độ:
    • Cấp vùng: Lưu vực các sông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với quy mô 267.292 ha (2.672 km²), gồm lưu vực sông Dinh (với các tiểu lưu vực sông Lu, sông Quao và các hồ thượng lưu) và lưu vực đầm Nại. Phạm vi này tập trung vào các đô thị nhạy cảm: TP. Phan Rang – Tháp Chàm, thị trấn Tân Sơn và thị trấn Phước Dân.
    • Cấp đô thị: TP. Phan Rang – Tháp Chàm với diện tích 10.111 ha, trọng tâm là các khu vực ven đầm Nại (2.323 ha) và ven sông Dinh (830 ha).
  • Phạm vi thời gian: Chia thành hai thời kỳ chính:
    • Thời kỳ hình thành (1205–1980): Phân tích các can thiệp bản địa và lịch sử hình thành mạng lưới cư trú.
    • Thời kỳ phát triển (1981–2050): Gồm giai đoạn nghiên cứu thực trạng (1981–2020) và giai đoạn dự báo, đề xuất (2021–2030, tầm nhìn 2050).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế (119 tài liệu tham khảo, gồm 29 tài liệu tiếng Việt và 90 tài liệu tiếng Anh) xoay quanh các nhánh lý thuyết và thực tiễn quy hoạch:

Hướng nghiên cứu / Nhóm tác giả Công trình / Cơ sở học thuật Nội dung tiếp thu trong luận án
Cấu trúc không gian đô thị C. Illies (2009) Cấu trúc không gian gồm 3 nội dung cốt lõi: chức năng, mạng lưới, hình thể; phân tách yếu tố tương tác bên trong và bên ngoài.
Sinh thái học đô thị (Urban Ecology) Các lý thuyết sinh thái đô thị tổng quát Xác định cấu trúc không gian đô thị gồm 4 môi trường tương tác: sinh học, vật lý, xã hội và xây dựng.
Chu kỳ thích ứng (Adaptive Cycle) Holling (1973, 1985) Khung vận hành 4 giai đoạn của hệ thống: (r) Hình thành - phát triển, (K) Tích luỹ - bảo toàn, (Ω) Sụp đổ, (α) Tái tổ chức.
Quy luật thích ứng (Panarchy) Holling & Gunderson (2002) Tương tác đa tầng bậc giữa các chu kỳ thích ứng; quan hệ kiểm soát từ dưới lên (biến thiên nhanh) và từ trên xuống (biến thiên chậm).
Quá trình thích ứng đô thị Pelling (2011) Tiến trình thích ứng 3 giai đoạn: Đàn hồi (resilience), Quá độ (transition), Chuyển đổi (transformation).
Độ ổn định không gian Aksözen & Pei-wen Lu; Nystrom Sự cùng tồn tại giữa giai đoạn phát triển (r) và bảo toàn (K); ngưỡng chống chịu của không gian nhằm tránh sự sụp đổ cấu trúc.
Chỉ số chất lượng không gian Các nghiên cứu quốc tế về đánh giá không gian thích ứng Các chỉ số: đa dạng, kết nối, vững chắc, dự phòng, hiệu quả.
Thực tiễn quy hoạch thích ứng Kinh nghiệm Taizhou (Trung Quốc), Antwerp (Bỉ), hạ tầng xanh Trung Quốc Ứng dụng hạ tầng sinh thái xanh, phân bổ không gian mặt nước điều tiết ngập lụt và khô hạn.
Tri thức sinh thái bản địa Nghiên cứu người Maori (New Zealand); Lịch sử Chăm & Raglai Khai thác đập dẫn thủy nhập điền (Nha Trinh, Lâm Cấm, Marên), giếng cổ và quy chế phân vùng bảo vệ rừng truyền thống.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị khoảng trống nghiên cứu bằng việc chuyển hóa các khái niệm thích ứng vốn mang tính trừu tượng từ sinh thái học và khoa học xã hội sang công cụ quy hoạch thực hành. Bằng việc bổ sung chỉ số "tương thích" vào hệ thống 5 chỉ số chất lượng không gian truyền thống, luận án thiết lập phương pháp đo lường định lượng khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị dựa trên bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ (STHL).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Cấu trúc không gian hệ thống đô thị theo quan điểm sinh thái học: Là sự tổ chức và sắp xếp 04 thành phần không gian gồm: (1) Mặt nước, (2) Cây xanh, (3) Không gian trống, và (4) Đất xây dựng (giao thông và công trình). Ba thuộc tính cơ bản của cấu trúc này bao gồm:
    • Chức năng: Vận hành qua các biến số địa điểm, tính chất, quy mô.
    • Mạng lưới: Vận hành qua các biến số liên hệ, linh hoạt.
    • Hình thể: Vận hành qua các biến số ranh giới, khối tích, kết cấu.
  • Hạn và lũ dưới góc nhìn kép: Hạn và lũ vừa là hiện tượng tự nhiên do biến đổi khí hậu và đặc điểm địa hình lưu vực, vừa là hiện tượng xã hội sinh ra từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, làm biến đổi bề mặt đệm và phá vỡ cân bằng sinh thái.
  • Dịch vụ hệ sinh thái và năng lực sinh thái hạn lũ (STHL): Dựa trên Điều 21 Luật Quy hoạch (2017) và lý thuyết Dịch vụ hệ sinh thái (ES), năng lực STHL đại diện cho khả năng tự nhiên của lưu vực trong việc cung cấp nước và điều tiết thiên tai ngập úng, lũ quét, khô hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích không gian:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu địa lý - thủy văn: Sử dụng dữ liệu địa hình số (DEM), dữ liệu ảnh vệ tinh USGS, tài liệu trạm quan trắc khí tượng thủy văn (trạm Nha Hố, trạm Phan Rang, Phú Quý).
  • Phương pháp xây dựng Bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ: Chồng lớp các yếu tố không gian đơn lẻ gồm: địa hình, độ dốc, mạng lưới thủy văn, thổ nhưỡng và Chỉ số tiềm năng lũ quét (Flash Flood Potential Index - FFPI).
  • Phương pháp đánh giá quá trình biến đổi cấu trúc không gian: Đánh giá biến thiên của 3 thuộc tính (chức năng, mạng lưới, hình thể) theo 06 chỉ số thích ứng:
    1. Chỉ số đa dạng: Đo lường sự phong phú về chức năng và cấu trúc sinh thái.
    2. Chỉ số kết nối: Đo lường mức độ liên kết liên tục của các hành lang mặt nước, cây xanh.
    3. Chỉ số vững chắc: Đo lường năng lực chịu tải, chống chịu xáo trộn của không gian.
    4. Chỉ số dự phòng: Năng lực phân tán rủi ro, chuyển đổi công năng khi xảy ra thiên tai.
    5. Chỉ số hiệu quả: Mức độ tối ưu hóa việc phân bổ quỹ đất thích hợp xây dựng.
    6. Chỉ số tương thích: Mức độ phù hợp giữa chức năng sử dụng đất với năng lực của các vùng sinh thái hạn lũ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa: Thực hiện phỏng vấn chuyên gia, cộng đồng, khảo sát các mặt cắt không gian đặc thù qua sông Dinh, đầm Nại, đập Nha Trinh, sân bay Thành Sơn, thị trấn Tân Sơn và Phước Dân.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc không gian hệ thống đô thị, các hiện tượng hạn lũ và năng lực sinh thái; đồng thời khảo sát toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng cấu trúc không gian tỉnh Ninh Thuận trong mối quan hệ với hạn và lũ.

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên và phân vùng sinh thái Ninh Thuận:
    • Tọa độ địa lý: 11º18'14" đến 12º09'15" vĩ độ Bắc, 108º09'08" đến 109º14'25" kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 335.534 ha.
    • Địa hình: 3/4 diện tích là núi cao (núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa 14,4%, đồng bằng ven biển 22,4%). Độ dốc phân hóa mạnh: vùng núi >25%, vùng trung du 15–25%, đồng bằng 5–10%.
    • Khí hậu chia thành 3 tiểu vùng: Miền núi (lượng mưa ~1.700 mm/năm); Đồng bằng (750–1.200 mm/năm); Ven biển (500–700 mm/năm, khô hạn nghiêm trọng nhất).
    • Thủy văn: Diện tích lưu vực chính 267.292 ha với 46 sông suối, trục thoát chính là hệ thống sông Cái (dài 105 km) cùng các phụ lưu sông Lu, sông Quao và đầm Nại. Ninh Thuận có 21 hồ chứa nước với tổng dung tích thiết kế trên 193 triệu m³, cùng 02 túi nước ngầm lớn tại Bắc đầm Nại (58 km²) và Nam sông Dinh (92 km²).
  2. Quá trình hình thành mạng lưới đô thị qua hai thời kỳ:
    • Thời kỳ hình thành (1205–1980): Khởi đầu từ các điểm định cư của người Chăm (vùng đồng bằng, phát triển hệ thống thủy lợi đập dâng Nha Trinh, Lâm Cấm thế kỷ XII–XIII, đập Marên thế kỷ XVII, khai thác giếng ngầm) và người Raglai (vùng núi cao, phân vùng quản lý rừng thiêng, rừng già, rừng thứ sinh). Giai đoạn tiếp theo ghi nhận sự hình thành trung tâm hành chính Phan Rang thời Pháp và sân bay quân sự Thành Sơn.
    • Thời kỳ phát triển (1981–2020): Quá trình đô thị hóa hình thành 02 hành lang kinh tế chính: Hành lang Bắc – Nam (QL1A) lấy TP. Phan Rang – Tháp Chàm làm đô thị động lực; Hành lang Đông – Tây (QL27) lấy thị trấn Tân Sơn làm trung tâm.
  3. Thực trạng mất cân đối trong công tác quy hoạch dự báo: Luận án đối chiếu số liệu hiện trạng phát triển đô thị năm 2020 với các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2030 tại các đô thị chủ lực:
Đô thị / Điểm dân cư Loại đô thị / Diện tích tự nhiên Dân số hiện trạng (người) Mật độ dân số hiện trạng (người/ha) Đất bình quân hiện trạng (m²/người) Đánh giá thực trạng so với quy hoạch
TP. Phan Rang – Tháp Chàm Đô thị loại II (10.111 ha) 156.425 97 104 Dự báo dân số quy hoạch quá cao; mật độ chưa đạt ngưỡng dưới, đất bình quân vượt ngưỡng.
Thị trấn Phước Dân Đô thị loại V (2.348 ha) 20.917 71 140 Đô thị duy nhất có tốc độ phát triển đất dân dụng thực tế vượt nhu cầu dự báo.
Thị trấn Tân Sơn Đô thị loại V (1.823 ha) 12.000 113 88 Tốc độ đô thị hóa thực tế chậm hơn nhiều so với dự báo đồ án quy hoạch chung.
Lâm Sơn Điểm dân cư nông thôn 8.124 26 388 Mật độ cư trú thấp, đất ở phân tán dọc theo trục giao thông QL27.
Phước Nam Điểm dân cư nông thôn 8.423 64 157 Phát triển chậm, hạ tầng kỹ thuật và khả năng tiêu thoát lũ còn hạn chế.
Phước Đại Điểm dân cư miền núi 3.379 37 269 Phân bố thưa thớt tại khu vực sinh thái núi cao huyện Bác Ái.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 thiết lập khung phương pháp luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và quy trình xây dựng các công cụ đánh giá cấu trúc không gian thích ứng.

  1. Khung pháp lý và định hướng phát triển: Dựa trên Luật Quy hoạch (2017), Luật Quy hoạch Đô thị (2020), các định hướng quy hoạch hệ thống đô thị quốc gia và quy hoạch tỉnh Ninh Thuận.
  2. Xây dựng Bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ: Luận án xác lập quy trình tích hợp bản đồ các thành phần tự nhiên để phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành 04 vùng sinh thái hạn lũ đặc thù:
    • Vùng sinh thái nước: Hệ thống sông Dinh, sông Lu, sông Quao, đầm Nại và 21 hồ chứa; giữ vai trò cốt lõi trong việc điều tiết dòng chảy và tích trữ nước.
    • Vùng sinh thái núi cao: Cao độ >550m, độ dốc 10–25%, độ che phủ rừng cao; giữ vai trò bảo vệ đầu nguồn, hạn chế lũ quét và giữ nước ngầm.
    • Vùng sinh thái trung du (gò đồi bán sơn địa): Cao độ 50–500m, độ dốc 5–15%; vùng đệm chuyển tiếp có nguy cơ xói mòn và thiếu nước mùa khô.
    • Vùng sinh thái đồng bằng: Cao độ 5–50m, thoải dần ra biển; tập trung đa số dân cư và đất xây dựng, là vùng chịu tác động ngập lụt mùa mưa và hạn mặn mùa khô.
  3. Quy trình đánh giá mức độ thích ứng của cấu trúc không gian: Xây dựng ma trận đo lường 3 thuộc tính (chức năng, mạng lưới, hình thể) của từng thành phần không gian thông qua 6 chỉ số thích ứng. Thiết lập tiêu chí xác định ngưỡng an toàn sinh thái, làm cơ sở kiểm soát mật độ xây dựng và bảo vệ hành lang thoát lũ.

CHƯƠNG 3. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TẠI TỈNH NINH THUẬN

Chương 3 trình bày các đề xuất quy hoạch cấu trúc không gian ở cả hai cấp độ vùng tỉnh và đô thị trung tâm TP. Phan Rang – Tháp Chàm giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050.

  1. Khung nguyên tắc tổ chức cấu trúc không gian thích ứng:
    • Nguyên tắc chức năng: Bố trí đất xây dựng đô thị tương thích với khả năng chịu tải của các vùng sinh thái; ưu tiên bảo tồn tuyệt đối vùng sinh thái nước và vùng đệm chống ngập; đa dạng hóa loại hình sử dụng đất để hỗ trợ trữ nước và chống hạn.
    • Nguyên tắc mạng lưới: Thiết lập hệ thống hành lang sinh thái xanh kết hợp mạng lưới thủy văn tự nhiên liên tục; đảm bảo kết nối đa phương thức và tính linh hoạt chuyển đổi công năng khi xảy ra thiên tai.
    • Nguyên tắc hình thể: Kiểm soát ranh giới phát triển đô thị dạng phi tuyến tính để hòa nhập với địa hình tự nhiên; khống chế khối tích công trình vừa và nhỏ tại vùng trũng ngập; sử dụng kết cấu xây dựng bền vững, tôn trọng cốt nền tự nhiên.
  2. Đề xuất cấu trúc không gian hệ thống đô thị cấp vùng tỉnh Ninh Thuận:
    • Phân vùng chức năng và phân bổ hệ thống đô thị: Tổ chức mạng lưới đô thị dọc theo 2 hành lang kinh tế nhưng giới hạn mở rộng đất xây dựng tại các vùng trũng ngập ven sông Cái và đầm Nại. Tăng cường năng lực tự điều tiết thông qua việc liên kết chuỗi 21 hồ chứa thượng lưu với hệ thống dẫn nước hạ du.
    • Cấu trúc mạng lưới liên kết: Phát triển mạng lưới hành lang xanh - mặt nước đóng vai trò trục tiêu thoát lũ chính của lưu vực sông Dinh và đầm Nại, kết nối hạ tầng giao thông vùng tránh các điểm nghẽn lũ.
    • Hình thể cảnh quan: Giữ gìn hình thái cảnh quan tự nhiên của các dải gò đồi và đồng bằng bán sơn địa, kiểm soát các vùng đệm sinh thái giữa đô thị và nông thôn.
  3. Đề xuất cấu trúc không gian đô thị TP. Phan Rang – Tháp Chàm:
    • Cấu trúc vùng chức năng: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt khu vực trũng thấp ven đầm Nại (2.323 ha) và ven sông Dinh (830 ha); chuyển đổi chức năng các khu vực có nguy cơ ngập lụt cao sang đất cây xanh công viên, nông nghiệp sinh thái ngập nước hoặc hồ điều hòa nhân tạo.
    • Cấu trúc mạng lưới đô thị: Tái cấu trúc mạng lưới giao thông kết hợp mương hở, kênh tiêu sinh thái kết nối trực tiếp với đầm Nại và cửa sông Dinh.
    • Hình thể không gian đô thị: Khống chế mật độ xây dựng thấp tại khu vực ven nước, duy trì dải đệm xanh phi tuyến tính nhằm giảm thiểu tốc độ dòng chảy khi xảy ra ngập lụt lớn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Luận án đã tích hợp thành công quan điểm sinh thái học đô thị, lý thuyết chu kỳ thích ứng (Adaptive Cycle) và quy luật thích ứng đa tầng (Panarchy) vào quy hoạch vùng và đô thị tại Việt Nam.
  • Thiết lập thành công Khung đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị với hạn và lũ, giải quyết bài toán đo lường định lượng cấu trúc không gian thông qua bộ 06 chỉ số: Đa dạng, Kết nối, Vững chắc, Dự phòng, Hiệu quả, Tương thích.
  • Bổ sung chỉ số "Tương thích" vào lý thuyết chất lượng không gian đô thị, làm rõ mối liên kết giữa việc chuyển đổi chức năng bề mặt đô thị với sự biến đổi năng lực sinh thái hạn lũ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng Bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ chi tiết trên phạm vi lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận (tỷ lệ cấp vùng và cấp đô thị), cung cấp công cụ trực quan xác định các vùng phơi bày nguy cơ thiên tai.
  • Cung cấp mô hình đề xuất cấu trúc không gian thích ứng cụ thể cho hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và TP. Phan Rang – Tháp Chàm giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050, làm cơ sở khoa học để điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và quy hoạch chung đô thị.
  • Đề xuất các khuyến nghị chính sách cho chính quyền địa phương trong việc thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng thích ứng với biến đổi khí hậu; kiểm soát tình trạng dự báo quy mô dân số và đất đai vượt quá nhu cầu thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu lịch sử: Trong thời kỳ hình thành (1205–1980), các tư liệu bản đồ chủ yếu là bản đồ vẽ tay và tài liệu lịch sử định tính, khiến việc tiếp cận các số liệu đo lường biến đổi không gian định lượng chính xác tuyệt đối trong giai đoạn này gặp nhiều rào cản.
  • Phạm vi không gian thực nghiệm: Luận án mới tập trung nghiên cứu chuyên sâu ở 02 cấp độ không gian (cấp vùng lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận và cấp đô thị TP. Phan Rang – Tháp Chàm), chưa đi sâu đánh giá chi tiết cấu trúc vi mô của từng điểm dân cư nông thôn và các đô thị nhỏ khác trong tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng ứng dụng khung đánh giá và phương pháp xây dựng bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ cho các tỉnh lân cận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có cùng đặc điểm khí hậu bán khô hạn và địa hình dốc.
    • Tích hợp thêm các mô hình mô phỏng thủy lực số (hydrodynamic models) độ phân giải cao để kiểm chứng mức độ giảm thiểu ngập lũ của các phương án cấu trúc không gian được đề xuất.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị, Kiến trúc cảnh quan và Sinh thái môi trường; đặc biệt là phương pháp luận tích hợp sinh thái học vào phân tích cấu trúc không gian.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh Duyên hải miền Trung trong việc xây dựng cơ chế quản lý quy hoạch, phân bổ chỉ tiêu đất xây dựng thích ứng với rủi ro thiên tai.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Chương 2 với quy trình chi tiết xây dựng Bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ và ma trận 6 chỉ số đánh giá khả năng thích ứng.
    • Các bài học kế thừa tri thức sinh thái bản địa Chăm và Raglai trong khai thác và thích ứng với nguồn nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ chỉ số đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian trong luận án gồm những chỉ số nào?
Luận án sử dụng hệ thống gồm 06 chỉ số: Đa dạng, Kết nối, Vững chắc, Dự phòng, Hiệu quả và Tương thích. Trong đó, chỉ số Tương thích là chỉ số được tác giả bổ sung nhằm đánh giá mức độ phù hợp giữa sự biến đổi chức năng không gian sử dụng đất với các vùng sinh thái hạn lũ tự nhiên.

2. Bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ của tỉnh Ninh Thuận được phân chia thành những vùng nào?
Bản đồ năng lực STHL của tỉnh Ninh Thuận được phân chia thành 04 vùng sinh thái đặc thù: Vùng sinh thái nước (sông Dinh, sông Lu, sông Quao, đầm Nại và hệ thống hồ chứa); Vùng sinh thái núi cao (>550m); Vùng sinh thái trung du (gò đồi bán sơn địa 50–500m); và Vùng sinh thái đồng bằng (5–50m).

3. Mạng lưới đô thị tỉnh Ninh Thuận hình thành dựa trên những hành lang kinh tế nào?
Mạng lưới đô thị tỉnh Ninh Thuận hình thành dựa trên 02 hành lang chính: Hành lang Bắc – Nam (dọc QL1A) với đô thị động lực là TP. Phan Rang – Tháp Chàm (bán kính ảnh hưởng 10–15 km); và Hành lang Đông – Tây (dọc QL27) với đô thị động lực là thị trấn Tân Sơn (bán kính ảnh hưởng 5–10 km).

4. Luận án đã kế thừa những bài học kinh nghiệm bản địa nào từ người Chăm và người Raglai?
Luận án kế thừa tri thức thủy lợi dẫn thủy nhập điền của người Chăm qua hệ thống đập dâng cổ (Nha Trinh, Lâm Cấm, Marên) và giếng ngầm giúp phân phối nguồn nước mùa khô và giảm áp lực ngập hạ lưu mùa mưa; đồng thời kế thừa tri thức phân vùng quản lý rừng của người Raglai (rừng thiêng bảo vệ nguồn nước, rừng già canh tác luân phiên, rừng thứ sinh tái sinh) để bảo tồn cân bằng sinh thái đầu nguồn.

5. Vì sao thành phố Phan Rang – Tháp Chàm được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu trọng điểm ở cấp đô thị?
TP. Phan Rang – Tháp Chàm được lựa chọn do 3 nguyên nhân chính: (1) Đô thị có tốc độ đô thị hóa nhanh và quy mô lớn nhất tỉnh; (2) Là điểm giao nhau giữa 2 hành lang kinh tế đô thị của tỉnh; (3) Tọa lạc tại hạ lưu nhạy cảm, là nơi hợp lưu của sông Dinh, sông Lu, sông Quao, đầm Nại đổ ra biển và gối lên 02 túi nước ngầm quan trọng của tỉnh.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Vinh đã giải quyết thành công khoảng trống học thuật về lượng hóa khả năng thích ứng của cấu trúc không gian đô thị trước thiên tai hạn và lũ. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa lý thuyết sinh thái học hiện đại với tri thức bản địa lịch sử, công trình đã xây dựng được khung đánh giá 6 chỉ số cùng bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ cho lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận. Các đề xuất cấu trúc không gian cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn xác thực, hỗ trợ hiệu quả công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên tại các vùng khô hạn và ngập lụt miền Trung.