Ẩn Dụ Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Từ Góc Nhìn Ngữ Pháp Chức Năng (Liên Hệ Với Tiếng Việt)

Luận án nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh từ góc độ ngữ pháp chức năng, so sánh đối chiếu với tiếng Việt. Khám phá cách diễn đạt ẩn dụ độc đáo.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2024

304
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ BẰNG TIẾNG VIỆT

TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ BẰNG TIẾNG ANH

1. CHƯƠNG MỘT: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ngữ pháp trên thế giới

1.3. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ngữ pháp ở Việt Nam

1.4. Khái lược về ngôn ngữ học chức năng hệ thống

1.5. Khái lược về ẩn dụ ngữ pháp

1.6. Khái niệm ẩn dụ ngữ pháp

1.7. Khuynh hướng của ẩn dụ ngữ pháp

1.8. Vai trò của ẩn dụ ngữ pháp

1.9. Các loại ẩn dụ ngữ pháp

1.10. Ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng

1.11. Ẩn dụ ngữ pháp liên nhân

1.12. Ẩn dụ ngữ pháp văn bản

1.13. Quan điểm của luận án

1.14. Tiểu kết chương một

2. CHƯƠNG HAI: ẨN DỤ NGỮ PHÁP TƯ TƯỞNG TRONG TIẾNG ANH (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT)

2.1. Các phương thức biểu đạt danh hóa trong tiếng Anh liên hệ với tiếng Việt

2.2. Danh hóa diễn trình

2.3. Danh hóa phẩm định

2.4. Danh hóa yếu tố nối

2.5. Các biểu thức phi danh hóa trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

2.6. Phương thức phi danh hóa diễn trình

2.7. Phi danh hóa phẩm định

2.8. Phương thức phi danh hóa chu cảnh

2.9. Phương thức giảm cấp trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

2.10. Hiện tượng cấu hình giảm cấp thành hiện tượng thành phần trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

2.11. Hiện tượng phức hình giảm cấp thành hiện tượng cấu hình trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

2.12. Hiện tượng cấu hình với diễn trình chuyển cấp thành hiện tượng cấu hình với diễn trình như một thực thể

2.13. Tiểu kết chương hai

3. CHƯƠNG BA: ẨN DỤ NGỮ PHÁP LIÊN NHÂN TRONG TIẾNG ANH (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT)

3.1. Phương thức biểu thị ẩn dụ tình thái trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

3.2. Phương thức biểu thị tình thái chủ quan

3.3. Phương thức biểu thị tình thái đồng quan điểm

3.4. Phương thức biểu thị tình thái khách quan

3.5. Phương thức biểu đạt ẩn dụ thức trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

3.6. Phương thức biểu thị ẩn dụ thức trong thức nghi vấn trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

3.7. Biểu thị sự khẳng định

3.8. Biểu thị sự đề xuất, yêu cầu, đề nghị

3.9. Biểu thị sự phân vân, ngờ vực

3.10. Phương thức biểu thị ẩn dụ thức trong thức trần thuật trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

3.11. Biểu thị sự khuyên bảo, nhắc nhở

3.12. Biểu thị sự hứa hẹn

3.13. Biểu thị yêu cầu, đề xuất

3.14. Phương thức biểu thị ẩn dụ thức trong thức mệnh lệnh trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

3.15. Biểu thị sự cảnh báo, khuyên bảo, nhắc nhở

3.16. Phương thức biểu thị ẩn dụ thức trong thức cảm thán trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

3.17. Biểu thị sự khẳng định, phủ định

3.18. Biểu thị sự cảnh báo, nhắc nhở

3.19. Tiểu kết chương ba

4. CHƯƠNG BỐN: ẨN DỤ NGỮ PHÁP VĂN BẢN TRONG TIẾNG ANH (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT)

4.1. Phương thức tổ chức bên trong và bên ngoài văn bản trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

4.2. Phương thức quan hệ siêu thông điệp

4.3. Phương thức tham chiếu văn bản

4.4. Phương thức kết cấu văn bản thương lượng

4.5. Phương thức kết nối nội bộ văn bản

4.6. Phương thức biểu đạt cấu trúc và phi cấu trúc trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

4.7. Mệnh đề không hữu hạn

4.8. Phương thức chuyển đổi kép trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

4.8.1. Cấu trúc đề tương đương

4.8.2. Cấu trúc đề vị ngữ

4.9. Phương thức biểu đạt yếu tố nối trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)

4.9.1. Trạng ngữ mang chức năng nối kết

4.9.2. Giới từ hóa các nhóm liên từ

4.9.3. Danh hóa các nhóm động từ

4.9.4. Động từ hóa các nhóm liên từ

4.10. Mối quan hệ giữa ADNP kinh nghiệm, ADNP liên nhân và ADNP văn bản

4.11. Tiểu kết chương bốn

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ẩn Dụ Ngữ Pháp trong Tiếng Anh và Tiếng Việt

Ẩn dụ ngữ pháp là một khái niệm quan trọng trong ngôn ngữ học, đặc biệt là trong nghiên cứu ngữ pháp chức năng. Đề tài này khám phá cách thức ẩn dụ ngữ pháp hoạt động trong tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó làm rõ vai trò và chức năng của nó trong việc tạo nghĩa. Việc hiểu rõ ẩn dụ ngữ pháp không chỉ giúp nâng cao khả năng giao tiếp mà còn hỗ trợ trong việc giảng dạy ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm Ẩn Dụ Ngữ Pháp và Tầm Quan Trọng

Ẩn dụ ngữ pháp được định nghĩa là cách mà ngôn ngữ sử dụng các cấu trúc ngữ pháp để diễn đạt các ý nghĩa phức tạp. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các thông điệp sâu sắc và phong phú.

1.2. Lịch Sử Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Pháp

Nghiên cứu về ẩn dụ ngữ pháp đã có từ lâu, nhưng gần đây mới được chú ý nhiều hơn trong ngữ cảnh so sánh giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ này.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Pháp

Mặc dù ẩn dụ ngữ pháp đã được nghiên cứu nhiều, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phân tích và so sánh giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Các vấn đề như sự khác biệt trong cấu trúc ngữ pháp và cách diễn đạt ý nghĩa có thể gây khó khăn cho việc nghiên cứu.

2.1. Khó Khăn trong Việc Phân Tích Ẩn Dụ

Việc phân tích ẩn dụ ngữ pháp đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về ngữ pháp và ngữ nghĩa. Sự khác biệt trong cách sử dụng ngữ pháp giữa hai ngôn ngữ có thể dẫn đến những hiểu lầm trong quá trình nghiên cứu.

2.2. Thách Thức trong Việc So Sánh Giữa Hai Ngôn Ngữ

So sánh ẩn dụ ngữ pháp giữa tiếng Anh và tiếng Việt không chỉ yêu cầu kiến thức về ngôn ngữ mà còn cần phải hiểu rõ về văn hóa và bối cảnh sử dụng ngôn ngữ. Điều này tạo ra nhiều thách thức cho các nhà nghiên cứu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Pháp Hiệu Quả

Để nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Các phương pháp định tính và định lượng có thể được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu.

3.1. Phương Pháp Mô Tả và Phân Tích

Phương pháp mô tả giúp xác định các mẫu ẩn dụ ngữ pháp trong văn bản, trong khi phương pháp phân tích cho phép hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của chúng trong ngữ cảnh cụ thể.

3.2. Phương Pháp So Sánh và Đối Chiếu

Phương pháp so sánh và đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt giúp làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng ẩn dụ ngữ pháp, từ đó rút ra những kết luận có giá trị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Ẩn Dụ Ngữ Pháp trong Giảng Dạy

Nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy ngôn ngữ. Việc hiểu rõ ẩn dụ ngữ pháp có thể giúp giáo viên thiết kế các bài học hiệu quả hơn.

4.1. Ứng Dụng trong Giảng Dạy Tiếng Anh

Giáo viên có thể sử dụng ẩn dụ ngữ pháp để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách diễn đạt ý nghĩa trong tiếng Anh, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp của họ.

4.2. Ứng Dụng trong Giảng Dạy Tiếng Việt

Tương tự, việc nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt cũng có thể giúp giáo viên cải thiện phương pháp giảng dạy, tạo ra môi trường học tập hiệu quả hơn cho học sinh.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Pháp

Nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp là một lĩnh vực còn nhiều tiềm năng phát triển. Các kết quả đạt được từ nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong lý thuyết mà còn có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Luận án đã chỉ ra rằng ẩn dụ ngữ pháp có vai trò quan trọng trong việc tạo nghĩa và diễn đạt ý nghĩa trong cả tiếng Anh và tiếng Việt, với nhiều phương thức diễn đạt phong phú.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ẩn dụ ngữ pháp, đặc biệt là trong bối cảnh giáo dục và ứng dụng thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập ngôn ngữ.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu” của luận án mà không phải là một chương riêng; trong phạm vi cho phép, luận án trình bày các phương pháp nghiên cứu một cách ngắn gọn và súc tích nhất. Luận án dựa trên các phương pháp nghiên cứu mô tả, định tính và định lượng. Ngoài ra luận án còn sử dụng thủ pháp cải biến (transformation) khi định dạng lại các mẫu diễn đạt nguyên bản (có sẵn trong văn bản chuyển thành các mẫu diễn đạt khác trên cơ sở ngữ nghĩa) và thủ pháp so sánh để thấy được điểm tương đồng và khác biệt cơ bản của hiện tượng ADNP trong tiếng Anh và tiếng Việt. Phương pháp mô tả Để xây dựng chính xác các phương thức diễn đạt ADNP của ba loại ADNP xuất hiện trong các thể loại văn bản trong tiếng Anh và tiếng Việt, luận án khảo sát, chọn nguồn ngữ liệu, thu thập và xử lý nguồn ngữ liệu theo trình tự như sau: 4.

Chọn nguồn ngữ liệu Gabriela [83] cho rằng, các loại văn bản khác nhau có phong cách chức năng khác nhau. Việc xác định phong cách chức năng của từng loại văn bản đều dựa trên kinh nghiệm của con người trong cuộc sống hàng ngày, trong từng ngữ cảnh và tình huống cụ thể (giống với quan điểm của Halliday về ngữ vực- register). Theo Gabriela [83], trong tiếng Anh, có 5 thể loại văn bản thường được sử dụng trong việc phân loại phong cách ngôn ngữ theo chức năng (Functional styles of English language): (1) Văn bản khoa học, (2) văn bản chính luận, (3) văn bản hành chính. (4) văn bản báo chí, và (5) văn bản văn chương.

Trong phạm vi luận án này, tác giả chọn 3/5 thể loại văn bản trong tiếng Anh và trong tiếng Việt gồm văn bản khoa học, văn bản chính luận và văn bản văn chương (nhật ký, hồi ký và tiểu thuyết) để lấy mẫu. Luận án không sử dụng văn bản báo chí vì việc tìm hiểu ADNP xuất hiện trong thể loại văn bản báo chí đã được chứng minh trong luận án và đề tài khoa học trong các công trình nghiên cứu trong tiếng Việt (xin xem phần tổng quan), còn văn bản hành chính chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu trong các công trình tiếp theo. Để chứng minh các phương thức diễn đạt của ba loại ADNP xuất hiện trong một số loại hình văn bản và để có nguồn ngữ liệu mô tả, phân tích đáng tin cậy, luận án lấy mẫu từ các thể loại văn bản cụ thể: (1) Thể loại văn bản khoa học Văn bản khoa học và học thuật mang tính đặc trưng, logic, có tính khái quát, trừu tượng, mang tính khách quan và chuẩn mực cả về nội dung và hình thức. Văn phong dựa trên cơ sở lí luận và minh chứng, thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa học.

(2) Thể loại văn bản chính luận Văn phong chính luận mang tính thuyết phục người đọc hoặc người nghe cao về quan điểm (chính trị) cụ thể thông qua lý lẽ và lập luận. Thể hiện rõ thái độ của người viết về luận điểm cũng như về các hiện tượng trong xã hội. Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận gồm tính công khai về quan điểm, tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, tính truyền cảm và thuyết phục. 5 (3) Thể loại văn bản văn chương (Nhật ký- hồi ký và tiểu thuyết) Văn phong hồi ký gần với nhật ký có hình thức giãi bày, cách kể theo thứ tự thời gian như là một cốt truyện theo tính biên niên.

Hồi ký thuộc loại văn học tư liệu, còn nhật ký ghi người thật việc thật, tình cảm thật và tư tưởng thật. Tiểu thuyết là một thể loại văn xuôi có hư cấu, thông qua nhân vật, hoàn cảnh, sự việc để phản ánh bức tranh xã hội rộng lớn và những vấn đề của cuộc sống con người. Tiểu thuyết biểu hiện tính chất tường thuật, tính chất kể chuyện bằng ngôn ngữ văn xuôi theo những chủ đề xác định. Ngữ liệu nghiên cứu được chọn từ ba loại văn bản và được mã hóa như bảng sau: Bảng 1.

Ngữ liệu tiếng Anh Thể loại Mã số Ngữ liệu tiếng Anh văn bản Văn bản RC2 Rachel Carso (1962), Silent Spring, Nxb. khoa học RTH Ryan Thomas Higgins (2015 ), IELTS Academic & General. MS Munan Shaik (2016), Best practice Books for IELTS Writing. Văn bản MN Mandela Nelson (1964), I am prepared to die.

chính BO Barack Obama (2016), Remarks by President Barack luận Obama in Address to the People of Vietnam. TNH2 Thích Nhất Hạnh & Katherine Weare (2017), Happy teachers change the world, Nxb. Văn bản ĐTT2 Đặng Thùy Trâm (1968-1970) (Andrew X Pham dịch), văn Last night I dreamed of peace- The Diary of Dang Thuy chương Tram, Nxb Random House (2007). DD2 Diana Dudzik (2019), Mountains beyond mountains: A memoir of VietNam, Cancer and Meaningful work, Nxb Thế Giới.

Ngữ liệu tiếng Việt Thể loại Mã số Ngữ liệu tiếng Việt văn bản Văn bản RC1 Rachel Carso (1962), Mùa xuân vắng lặng, Houghton khoa học Mifflin. NN&ĐS Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống Văn bản HCM1 Hồ Chí Minh (1945-1946), Hồ Chí Minh toàn tập 4, chính Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật luận HCM2 Nguyễn Anh Vũ (2002 ), Văn thơ Hồ Chí Minh, tác phẩm & dự luận, Nxb văn học HCM3 Hồ Chí Minh (1945 ), Tuyên ngôn độc lập. TNH1 Thích Nhất Hạnh & Katherine Weare (2017), Thầy cô giáo hạnh phúc sẽ thay đổi thế giới, Nxb Hà Nội. Văn bản ĐTT1 Đặng Thùy Trâm (1968-1970), Nhật ký Đặng Thùy văn Trâm, Nxb Hội nhà văn (2005) chương DD1 Diana Dudzik (2019) (Lê Thanh Dũng dịch), Những đỉnh núi bên kia đỉnh núi, hồi kí về Việt Nam, bệnh ung thư và những việc làm ý nghĩa, Nxb Thế Giới.

TTM1 Trần Thùy Mai (2020 ), Từ Dụ Thái Hậu, quyển thượng, Nxb Phụ Nữ TTM2 Trần Thùy Mai (2020), Từ Dụ Thái Hậu, quyển hạ, Nxb Phụ Nữ 4. Thu thập và xử lý nguồn ngữ liệu Hiện tượng ADNP được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ viết như Matthiessen [125] từng nhấn mạnh rằng lý thuyết chức năng hệ thống là một hệ thống để giải thích cho bất kì ngôn ngữ nào. Tuy nhiên, trong luận án này chúng tôi chỉ thu thập tư liệu từ ngôn ngữ viết, đặc biệt các thể loại văn bản khoa học, văn bản 7 chính luận, văn bản văn chương (nhật ký, hồi ký và tiểu thuyết) vì về cơ bản các tư liệu viết đã qua biên tập, chỉnh và sửa. Như thế, trong luận án chúng tôi sử dụng những tư liệu có xuất xứ từ các văn bản cụ thể.

Đơn vị ngôn ngữ được xem là mẫu bao gồm mệnh đề, phức thể mệnh đề, đoạn văn. Luận án khảo sát, chọn 1337 mẫu ADNP và chia ra theo ba loại gồm ADNP tư tưởng, ADNP liên nhân, ADNP văn bản và một số trường hợp giao thoa giữa các loại ADNP. Các mẫu liên quan đến ADNP được chọn theo quá trình sau: 1. Đọc hiểu rõ văn bản cả hình thức và nội dung; 2.

Tập trung vào các cách tạo lập ADNP trong văn bản; 3. Dựa vào tiêu chí đã chọn để quan sát các mẫu có thể có ADNP tư tưởng, ADNP liên nhân và ADNP văn bản; hoặc có những mẫu có thể chứa cả hai hoặc ba loại ADNP; 4. Nhận diện và lấy mẫu; 5. Kiểm tra lại các mẫu thu được để xem có đạt tiêu chuẩn đã chọn hay không.

Trong bước cuối này, ngoài việc dựa vào tiêu chí chọn mẫu, luận án cũng đề cập đến một số cách hiểu và giải thích về ADNP được cấu tạo từ hình thức diễn đạt tương thích và hình thức diễn đạt ẩn dụ như: Hình 1. Mô hình chọn mẫu ẩn dụ ngữ pháp [Ravelli,129] Mô hình chọn mẫu này cho thấy ở bình diện ngữ âm không tạo ra ADNP. Ở bình diện ngữ pháp- từ vựng (lexicogrammar) có hai dạng diễn đạt: diễn đạt tương thích (“C”: congruent expression) và diễn đạt không tương thích hay còn gọi là ADNP (“M”: metaphorical expression); ở bình diện ngữ nghĩa, chúng ta nhận ra có ít nhất từ hai đến ba cách diễn đạt khác nhau: ngữ nghĩa 1 (S1: semantic 1) hoặc diễn đạt tương thích 1, ngữ nghĩa 2 (S2: semantic 2) hoặc diễn đạt ẩn dụ, ngữ nghĩa 3 (S3: semantic 3) cũng là một diễn đạt ẩn dụ khác. Nói cách khác, quá trình diễn đạt ngữ nghĩa của bình diện ngữ pháp- từ vựng có thể tạo ra ít nhất một diễn đạt tương thích hoặc từ một diễn đạt ẩn dụ trở lên.

8 Trong quá trình thực hiện từ bước 1 đến bước 5 để lấy mẫu, luận án xác định mẫu và phân loại ADNP tư tưởng, ADNP liên nhân và ADNP văn bản. Luận án cũng nhận thấy rằng có một số mẫu vừa là ADNP tư tưởng vừa là ADNP liên nhân và cũng có thể có cả ADNP văn bản chồng lắp thật thú vị. Trong những trường hợp như vậy, những mẫu này có thể được chọn để phân tích từ một cho đến ba loại ADNP. Để việc phân tích các phương thức diễn đạt được thuận lợi, số lượng mẫu gồm 1337 mẫu ADNP được chọn nhằm tăng tính thuyết phục; trong luận án, các mẫu được trình bày theo thứ tự từ diễn đạt ẩn dụ sang diễn đạt tương thích, nghĩa là ADNP sẽ đặt trước, có trích nguồn và in nghiêng.

Trong một số trường hợp, mẫu ADNP trong tiếng Anh được dịch qua tiếng Việt (ghi in nghiêng và đặt trong ngoặc đơn). Mẫu diễn đạt tương thích do tác giả luận án diễn đạt lại được đặt sau, không in nghiêng và được các chuyên gia thẩm định nhằm tăng độ chính xác. Như đã đề cập trong phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung xây dựng các phương thức diễn đạt ADNP trong tiếng Anh liên hệ với tiếng Việt, vì vậy, các mẫu chứa ADNP sau khi được khảo sát từ nguồn ngữ liệu đều được giáo viên hướng dẫn cùng các chuyên gia tư vấn kiểm duyệt. Đối với các mẫu được cải biến từ hình thức diễn đạt ADNP thành hình thức diễn đạt tương thích, tác giả luận án xin tư vấn của giáo viên hướng dẫn cùng với 02 chuyên gia tiếng Anh và 02 chuyên gia tiếng Việt.

Các mẫu cải biến đều được các chuyên gia thảo luận và thống nhất, đối với các mẫu có xuất hiện nhiều hơn một loại ADNP, theo ý kiến của chuyên gia, luận án có thể sử dụng lại mẫu nhưng mã hóa và giải thích để phân biệt rõ từng loại ADNP. Phương pháp định tính và định lượng Luận án thu thập các thông tin chi tiết về đối tượng nghiên cứu, cụ thể là khảo sát, thu thập ngữ liệu, mô tả, phân tích và xây dựng các phương thức diễn đạt của ba loại ADNP gồm ADNP tư tưởng, ADNP liên nhân và ADNP văn bản; tìm hiểu và phân loại đặc trưng và chức năng của các biểu thức ADNP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ