Luận án tiến sĩ quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt gap của hộ nông dân vùng trung du miền núi phía bắc

Luận án tiến sĩ phân tích quyết định sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP của nông dân vùng trung du miền núi phía bắc, góp phần nâng cao chất lượng nông sản.

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

199
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Sản xuất nông nghiệp theo hướng vệ sinh an toàn thực phẩm

1.2. Lựa chọn sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

1.3. Nghiên cứu nhân tố quyết định lựa chọn sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

1.4. Phương pháp tiếp cận chính trong các nghiên cứu về nhân tố quyết định lựa chọn

1.5. Lý thuyết quyết định lựa chọn sản xuất của nông hộ

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN GAP CỦA HỘ NÔNG DÂN

2.1. Cơ sở lý thuyết về quyết định lựa chọn

2.2. Đặc điểm quyết định lựa chọn sản xuất của hộ nông dân

2.3. Sản xuất nông nghiệp của hộ theo tiêu chuẩn GAP

2.4. Khái niệm và vai trò của GAP trong sản xuất nông nghiệp

2.5. Quyết định lựa chọn sản xuất theo tiêu chuẩn GAP của hộ

2.6. Một số tiêu chuẩn GAP đang được áp dụng

2.7. Sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

2.8. Nội dung sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

2.9. Sự khác biệt giữa sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP và theo phương pháp truyền thống

2.10. Nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

2.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và biến nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Dữ liệu nghiên cứu

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN GAP TẠI VÙNG TDMNPB

4.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội vùng TDMNPB

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Điều kiện kinh tế xã hội cơ bản của vùng

4.4. Khái quát sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP ở vùng TDMNPB

4.5. Quy mô và sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP vùng TDMNPB

4.6. Thực hiện quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

4.7. Chi phí đầu tư sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

4.8. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP của hộ nông dân vùng TDMNPB

4.8.1. Nhân tố thuộc về hộ sản xuất

4.8.2. Nhân tố thuộc về thị trường

4.8.3. Nhân tố thuộc về yêu cầu kỹ thuật

4.8.4. Nhân tố thuộc về chính sách nhà nước

4.9. Đánh giá kết quả sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

4.9.1. Những kết quả đạt được

4.9.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân

4.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LỰA CHỌN VÀ DUY TRÌ SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN GAP

5.1. Kết quả phân tích nhân tố

5.2. Kết quả kiểm định thang đo/biến

5.3. Kết quả từ phân tích nhân tố khám phá EFA

5.4. Quyết định lựa chọn áp dụng sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

5.5. Quyết định duy trì sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

5.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỘ NÔNG DÂN LỰA CHỌN VÀ DUY TRÌ SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN GAP

6.1. Định hướng và quy hoạch phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

6.2. Kết quả nghiên cứu chính

6.3. Giải pháp thúc đẩy hộ lựa chọn và duy trì sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

6.3.1. Bảo đảm quỹ đất và tăng cường liên kết hộ nhằm tăng quy mô diện tích đất cho sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

6.3.2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ các hộ tiếp tục duy trì sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

6.3.3. Tăng cường tuyên truyền kiến thức, lợi ích về quy trình sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP và các mô hình sản xuất áp dụng thành công

6.3.4. Chú trọng giải quyết vấn đề thị trường đầu ra cho sản phẩm chè

6.3.5. Thường xuyên rà soát, xây dựng và ban hành các chính sách, thông tư hướng dẫn riêng cho sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP, chú ý tới vấn đề thực thi chính sách

6.3.6. Kiểm tra, giám sát việc triển khai áp dụng quy trình sản xuất chè theo GAP

6.3.7. Thực hiện liên kết sáu nhà trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

Sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP (Good Agricultural Practices) đang trở thành xu hướng quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường. Tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, việc áp dụng tiêu chuẩn GAP trong sản xuất chè đã được triển khai từ sớm, tuy nhiên tỷ lệ áp dụng vẫn còn thấp. Theo số liệu, chỉ dưới 1% diện tích chè trên cả nước được sản xuất theo tiêu chuẩn này. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các hộ nông dân trong việc duy trì và phát triển sản xuất chè an toàn, chất lượng cao.

1.1. Đặc điểm sản xuất chè tại vùng Trung du miền núi phía Bắc

Vùng Trung du miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên và khí hậu thuận lợi cho việc trồng chè. Tuy nhiên, sản xuất chè tại đây vẫn gặp nhiều khó khăn như thiếu hụt kiến thức về kỹ thuật trồng chè, thị trường tiêu thụ không ổn định và chính sách hỗ trợ chưa đầy đủ. Việc áp dụng tiêu chuẩn GAP không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn mở ra cơ hội xuất khẩu cho chè Việt Nam. Theo nghiên cứu, sản phẩm chè đạt tiêu chuẩn GAP có thể tăng giá trị lên đến 30% so với chè thông thường.

II. Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP bao gồm nhiều bước quan trọng từ khâu chuẩn bị đất, chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch và chế biến. Mỗi bước đều cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chè mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các hộ nông dân cần được đào tạo và hỗ trợ để thực hiện quy trình này một cách hiệu quả.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất chè

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP, bao gồm điều kiện tự nhiên, trình độ kỹ thuật của nông dân, và chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Đặc biệt, việc thiếu hụt thông tin và kiến thức về GAP là một trong những rào cản lớn nhất đối với các hộ nông dân. Họ cần được cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời để có thể áp dụng hiệu quả các tiêu chuẩn này trong sản xuất.

III. Thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP tại vùng TDMNPB

Thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP tại vùng Trung du miền núi phía Bắc cho thấy nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức. Mặc dù có nhiều hộ nông dân đã áp dụng tiêu chuẩn này, nhưng tỷ lệ vẫn còn thấp. Các hộ sản xuất chè thường gặp khó khăn trong việc duy trì sản xuất do thiếu hỗ trợ từ chính sách và thị trường tiêu thụ không ổn định. Để nâng cao tỷ lệ áp dụng GAP, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền và các tổ chức hỗ trợ nông dân.

3.1. Đánh giá kết quả sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

Kết quả sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP tại vùng TDMNPB cho thấy những hộ áp dụng tiêu chuẩn này có năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn so với các hộ sản xuất theo phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại như chi phí đầu tư cao và thiếu thông tin về thị trường. Việc đánh giá kết quả sản xuất cần được thực hiện thường xuyên để có những điều chỉnh kịp thời.

IV. Giải pháp thúc đẩy sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP

Để thúc đẩy sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP, cần có các giải pháp cụ thể như tăng cường đào tạo cho nông dân, cải thiện chính sách hỗ trợ và phát triển thị trường tiêu thụ. Việc xây dựng các mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP thành công sẽ là minh chứng cho các hộ nông dân khác học hỏi và áp dụng. Đồng thời, cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các hộ nông dân, doanh nghiệp và chính quyền để tạo ra một chuỗi giá trị bền vững cho sản phẩm chè.

4.1. Tăng cường hỗ trợ từ chính sách

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và thông tin cho các hộ nông dân. Đồng thời, việc xây dựng các chính sách khuyến khích áp dụng GAP sẽ tạo động lực cho nông dân tham gia vào sản xuất chè an toàn và bền vững.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt gap của hộ nông dân vùng trung du miền núi phía bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Sản xuất nông nghiệp theo hướng vệ sinh an toàn thực phẩm Sản xuất nông nghiệp không chỉ để phục vụ nhu cầu lương thực phẩm ngày càng tăng mà còn phải đảm bảo an toàn cho cả người sản xuất, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường sinh thái. Braun (1991) cho“thấy rằng nếu tăng trưởng nông nghiệp được thực hiện bởi phương thức dẫn tới suy thoái môi trường thì tình trạng sức khỏe- dinh dưỡng của người dân nông thôn sẽ bị ảnh hưởng một cách trực”tiếp. Theo FAO (trích dẫn Đinh Phi Hổ (2011): “Vấn đề cốt lõi của sự mất cân bằng sinh thái không phải là do tốc độ phát triển nông nghiệp hoặc tăng trưởng nông nghiệp, mà là do phương thức thực hiện sự tăng trưởng”.

Theo Aleves (1991) “Con đường phát triển nông nghiệp phải qua phương thức thâm canh. Phương thức này đòi hỏi việc sử dụng các kỹ thuật sinh học và giống mới; nhiều phân bón hơn, thay đổi vể cơ cấu cây trồng trên đất, kết hợp nông – lâm – nuôi trồng thủy sản, các kỹ thuật hóa – sinh để chống lại sâu bệnh, nếu các kỹ thuật này có thể đảm bảo không làm suy thoái môi trường thì tăng trưởng nông nghiệp chắc chắn bền vững”. Braun (1991) cho rằng phương thức thâm canh có thể bổ sung thêm và tạo cân bằng chất dinh dưỡng trong đất. Việc sử dụng đúng liều lượng, chủng loại thuốc trừ sâu và đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi đủ số lượng và đảm bảo chất lượng có thể ngăn chặn tình trạng nhiễm độc nguồn nước.

Đánh giá vấn đề sản xuất nông nghiệp tại các nước đang phát triển, Bull (1982) đã chỉ ra “Việc sử dụng lượng thuốc trừ sâu không hợp lý đã dẫn tới ngộ độc, cụ thể là 10.000 người chết vì ngộ độc thuốc trừ sâu mỗi năm ở các nước đang phát triển”. Theo FAO (2003), GAP là “quy trình sản xuất (của một đơn vị cụ thể) nhằm đảm bảo cho môi trường, kinh tế xã hội của đơn vị được bền vững, sản phẩm làm ra phải tốt và an toàn”. Ở trong nước, một số công trình tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng ATVSTP đối với hàng nông sản có nghiên cứu của Đào Đức Huấn,2009; Hoàng Xuân Phương, 2010; Đào Thế Anh, 2011; Lê Trọng Hải, 2011; Nguyễn Thị Liên, 2011. Các nghiên cứu này đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như: phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp hội thảo chuyên gia, phương pháp đánh giá nhanh chuỗi giá trị và phương pháp phân tích kinh tế học thể chế.

Kết luận được rút ra từ các nghiên cứu đó là có sự chồng chéo trong các chính sách về ATVSTP như: quy định, quy chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm còn thiếu, phân công quản lý nhà nước về kiểm tra kiểm soát vấn đề ATVSTP chưa rõ ràng, chế tài xử lý vi phạm ATVSTP còn bất cập, hệ thống giám sát ATVSTP còn thiếu. luan an 8 Nguyễn Hồng Sơn (2011), Phạm Đình Hải (2014) và Nguyễn Hồng Trang (2016) nghiên cứu thực trạng và cơ sở khoa học, đặc điểm và“chuỗi giá trị của sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP và các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng tiêu chuẩn GAP. Nguyễn Hồng Sơn (2011) đề cập hình thức liên kết hiệu quả trong sản xuất rau an toàn áp dụng GAP gồm: nhóm hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh kiểu mới. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy liên kết sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP.

Còn Phạm Đình Hải (2014) lại đánh giá thực trạng tổ chức, chính sách GAP trong sản xuất chè búp tươi ở thành phố Bảo Lộc, giai đoạn 2010 – 2013, từ đó xây dựng các giải pháp để hoàn thiện tổ chức, chính sách nhằm thúc đẩy áp dụng GAP trong sản xuất chè búp tươi ở thành phố Bảo Lộc. Nguyễn Hồng Trang (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng tiêu chuẩn GAP cho sản xuất rau được thực hiện trên khảo sát 130 cơ sở sản xuất rau (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh cá thể) từ 26 tỉnh thành thuộc 7 vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ quan trọng của ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn GAP đó là: Nhóm nhân tố thuộc về cơ sở sản xuất rau, nhóm nhân tố thuộc về khách hàng và nhóm nhân tố thuộc về nhà nước. Tuy nhiên, Nguyễn Hồng Trang (2016) chưa nghiên cứu cụ thể và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì tiêu chuẩn GAP của các cơ sở sản xuất rau nói chung và sản xuất rau ở cấp độ hộ sản xuất nông nghiệp nói riêng.

Lựa chọn sản xuất theo tiêu chuẩn GAP 1. Nghiên cứu nhân tố quyết định lựa chọn sản xuất theo tiêu chuẩn GAP Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng công nghệ sản xuất nói chung và sản xuất theo tiêu chuẩn GAP của hộ gia đình nói riêng được đề cập trong nhiều nghiên cứu (Sriwichailamphan và cộng sự, 2008; Canavari và cộng sự, 2008; Mariano và cộng sự, 2012; Trương Thị Ngọc Chi và Ryuichi Yamada, 2002). Mariano và cộng sự (2012) chỉ ra hộ có thể và sẵn sàng lựa chọn công nghệ sản xuất mới vì những rào cản và thách thức mà họ phải đối mặt. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng bao gồm: Chính sách của chính phủ, sự thay đổi của công nghệ, nguồn lực thị trường, các yếu tố môi trường, yếu tố địa lý.

Trươnguong Thị Ngọc Chi và Ryuichi (2002) đã cung cấp bằng chứng cho thấy việc áp dụng công nghệ sản xuất cho hệ thống trang trại phụ thuộc vào yếu tố: Vốn, đào tạo kỹ thuật của trung tâm khuyến nông, giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa… Cụ thể, những người trẻ tuổi, có trình độ thường có xu hướng tin vào công nghệ, mạnh dạn áp dụng công nghệ vào sản xuất hơn là những người lớn tuổi thường bảo thủ, tin vào kinh nghiệm thay vì công nghệ. Kết quả nghiên cứu này cũng trùng với kết quả nghiên cứu của Sriwichailamphan và cộng sự (2008) khi nhiên cứu về việc áp luan an 9 dụng tiêu chuẩn GAP cho sản xuất Dứa ở Thái Lan. Tuy nhiên, ngoài những yếu tố trên, nghiên cứu của Sriwichailamphan và cộng sự (2008) còn cho thấy yếu tố về số năm kinh nghiệm, sản lượng bình quân, giá sản phẩm nông nghiệp trung bình, có hợp đồng đầu ra với các công ty thu mua, yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu cũng ảnh hưởng quan trọng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn GAP của hộ nông dân. Cả hai nghiên cứu của Sriwichailamphan và cộng sự (2008) và Canavari và cộng sự (2008) đều cho rằng động cơ, sự quan tâm đến bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật có ảnh hưởng đến việc áp dụng.

Khác với nghiên cứu của Sriwichailamphan và cộng sự (2008), kết quả trong nghiên cứu của Canavari và cộng sự (2008) còn chỉ ra yếu tố kỹ năng quản lý, công nghệ sản xuất, nhãn hiệu địa phương, quan điểm của chính quyền địa phương về tiêu chuẩn GAP là những yếu tố chính tác động đến việc áp dụng tiêu chuẩn này cho sản xuất nông nghiệp. Một số nghiên cứu hướng vào nghiên cứu động lực của việc áp dụng các kiểm soát an toàn thực phẩm (Holleran và cộng sự, 1999; Hobbs, 2003; Jayasinghe Mudalige, 2005; Wannamolee, 2008; Zhou và Jin, 2009). Theo đó, động lực áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm bao gồm: (i) động lực kinh tế như lợi ích về danh tiếng, lợi ích về lợi nhuận, lợi ích về cải thiện việc tiếp cận thị trường. (ii) Động lực pháp lý như trách nhiệm pháp lý trong việc thực nhiện các quy định của chính phủ.

(iii) Động lực nguồn nhân lực bao gồm tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có cơ hội tiếp cận những kỹ năng mới. Ngoài ra, Wannamolee (2008) cho rằng động lực của việc áp dụng các tiêu chuẩn GAP trong chuỗi sản xuất thực phẩm đó là duy trì niềm tin của người tiêu dùng vào chất lượng, ATVSTP và giảm thiểu tác động tiêu cực của sản xuất tới môi trường. Pongvinyoo và cộng sự (2014), Vu Thi Han và cộng sự (2016) nghiên cứu hướng vào nhận thức, thái độ của người nông dân về phương thức sản xuất theo tiêu chuẩn GAP. Hai nghiên cứu này đều chỉ ra rằng nhóm hộ nông dân tự tin tác động tích cực đến việc áp dụng tiêu chuẩn GAP, trong khi nhóm nông hộ sợ rủi ro, sản xuất theo kinh nghiệm lại có tác động tiêu cực đến việc áp dụng tiêu chuẩn GAP.

Ngoài ra Pongvinyoo và cộng sự (2014) còn chỉ ra yếu tố dịch vụ khuyến nông còn hạn chế, thị trường không hiệu quả, thủ tục kiểm tra GAP còn rườm rà là những yếu tố tác động tiêu cực đến việc áp dụng tiêu chuẩn GAP. Ở trong nước, nghiên cứu liên quan đến xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương thức sản xuất có nghiên cứu của Hồng Trang (2016). Sử dụng phương pháp định tính và định lượng thông qua khảo sát bảng hỏi đối với các cơ sở sản xuất rau phân bố tại 46 tỉnh thành có áp dụng GAP, kết quả cho thấy nhân tố ảnh hưởng đến việc áp luan an 10 dụng tiêu chuẩn GAP của các hộ trồng rau bao gồm 3 nhóm: nhóm nhân tố cơ sở sản xuất, nhóm nhân tố thuộc về khách hàng, nhóm nhân tố nhà nước. Như vậy, các nghiên cứu trong nước và trên thế giới về các nhân tố tác động đến áp dụng tiêu chuẩn GAP chủ yếu được chia thành 2 nhóm: Nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài.

Nhóm yếu tố bên trong bao gồm các nhân tố về cơ sở sản xuất: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn (Sriwichailamphan và cộng sự, 2008; Truong và Yamada, 2002), Số năm kinh nghiệm (Sriwichailamphan và cộng sự 2008), nông dân cấp tiến (Sriwichailamphan và cộng sự, 2008; Pongvinyoo, 2008) trình độ quản lý (Zhou và Jin, 2009), vấn đề tài chính (Canavari và cộng sự, 2008; Truong và Yamada, 2002) , quy mô diện tích (Zhou và Jin, 2009; Hồng Trang, 2016), sự quan tâm đến vấn đề môi trường (Sriwichailamphan và cộng sự, 2008; Canavari 2008), có hợp đồng đầu ra, sản lượng bình quân, giá sản phẩm trung bình nhận thức về các vấn đề lợi ích, (Sriwichailamphan và cộng sự, 2008), thái độ của nông dân với việc đổi mới sản xuất, sản phẩm có nhãn hiệu địa phương (Canavari, 2008).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Lựa Chọn Sản Xuất Chè Theo Tiêu Chuẩn GAP Của Hộ Nông Dân Vùng Trung Du Miền Núi Phía Bắc" của tác giả Nguyễn Như Trang, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Quang Cảnh, tập trung vào việc phân tích và đưa ra các quyết định sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP tại vùng Trung Du miền núi phía Bắc. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong nông nghiệp. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sản xuất chè, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn GAP trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Án TS: Quyết Định Lựa Chọn Sản Xuất Chè Theo Tiêu Chuẩn Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Của Hộ Nông Dân Tại Vùng Trung Du Miền Núi Phía Bắc", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt, hay "Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả", giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tổ chức và triển khai các hoạt động khuyến nông hiệu quả. Cuối cùng, bài viết "Nhân tố ảnh hưởng đến thực hành nông nghiệp tốt ở các cơ sở sản xuất rau tại Việt Nam" sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tác động đến thực hành nông nghiệp tốt, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực nông nghiệp hiện đại.