Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng và cân bằng sinh thái. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này liên tục suy giảm qua nhiều thời kỳ: năm 1943 cả nước có 14,3 triệu ha rừng (độ che phủ 43,8%), đến năm 1973 giảm còn 11 triệu ha (34%), năm 1995 chỉ còn 8 triệu ha (28%) và năm 1999 đạt 10,88 triệu ha (33%). Một trong những tác nhân suy thoái trực tiếp là cháy rừng. Trong giai đoạn 2009–2018, hỏa hoạn đã thiêu rụi gần 22.000 ha rừng trên toàn quốc, trong đó đỉnh điểm năm 2010 đã làm mất 6.723 ha do hạn hán kéo dài.

Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh sở hữu hơn 12.900 ha rừng, được xác định là một trong những vùng trọng điểm cháy rừng của tỉnh. Địa phương có địa hình đồi núi chia cắt mạnh, chịu ảnh hưởng của các đợt gió Tây khô nóng với tốc độ gió bình quân 1,8 m/s, tạo điều kiện thuận lợi cho lửa phát sinh và bùng phát thành các đám cháy tán nguy hiểm. Bên cạnh nguyên nhân khách quan do thời tiết hanh khô kéo dài, nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ hoạt động đốt nương làm rẫy, xử lý thực bì thiếu kiểm soát, hun khói lấy mật và săn bắt. Trong khi đó, các phương án phòng cháy và chữa cháy rừng (PCCCR) tại chỗ còn thiếu tính đồng bộ, chưa lượng hóa được mức độ nguy cơ của từng tiểu vùng và chưa phát triển được hệ thống băng cản lửa xanh bằng các loài cây bản địa có khả năng chống chịu lửa cao.

Để giải quyết bài toán trên, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho khu vực nghiên cứu và ngành lâm nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Lựa chọn một số loài cây có khả năng phòng cháy rừng hiệu quả tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Đề xuất hướng ứng dụng và sử dụng những loài cây có khả năng chống chịu lửa vào công tác phòng cháy rừng tại địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xác định tình hình cháy rừng và công tác quản lý lửa rừng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Nghiên cứu, xác định một số loài cây có khả năng chống chịu lửa tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đề xuất hướng ứng dụng các loài cây chống chịu lửa trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng ở địa phương.

Đối tượng nghiên cứu là trạng thái rừng tự nhiên tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi không gian giới hạn trong địa bàn huyện Vân Đồn (trọng tâm là khu vực quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn); phạm vi thời gian thực hiện từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các nguyên lý của khoa học lửa rừng (Forest fire science) và sinh thái lửa rừng (Forest fire ecology). Cháy rừng được xác định là quá trình ôxy hóa các vật liệu hữu cơ ở nhiệt độ cao khi hội tụ đủ ba yếu tố: nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy (VLC). Tác giả phân loại cháy rừng thành ba hình thái: cháy dưới tán (cháy mặt đất), cháy tán rừng và cháy ngầm. Về mặt sinh thái thực vật, ngưỡng nhiệt tổn thương của đa số loài cây rừng bắt đầu từ 35°C, gây đông kết protein, phá vỡ cấu trúc ty thể, lục lạp và làm giảm dự trữ gluxit do mất cân bằng giữa quang hợp và hô hấp. Khả năng chống chịu của thực vật phụ thuộc vào cơ chế điều hòa thoát hơi nước, độ nhớt nguyên sinh chất, tổng hợp protein sốc nhiệt (HSPs) và cấu trúc hình thái của vỏ, cành, lá.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra ngoại nghiệp thực địa và thí nghiệm tính toán nội nghiệp:

  • Điều tra ngoại nghiệp:
    • Kế thừa tài liệu thứ cấp về khí tượng, thủy văn và thống kê cháy rừng từ Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc 20 cá nhân giàu kinh nghiệm (gồm 10 người dân địa phương và 10 cán bộ lâm nghiệp) để thu thập tri thức bản địa về tập đoàn cây khó cháy.
    • Lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) rừng tự nhiên, diện tích mỗi ô là 500 m² (kích thước 20m x 25m), khép góc theo phương pháp Pitago với sai số cho phép dưới 1/200. Đo đếm tầng cây cao có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) trên 6 cm đối với các chỉ tiêu: đường kính $D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$) và phẩm chất sinh trưởng. Đồng thời, điều tra toàn diện cây tái sinh và lớp cây bụi thảm tươi.
    • Điều tra ô 5 cây xung quanh cây mục tiêu chống chịu lửa để xác định công thức tổ thành loài đi kèm.
    • Thu mẫu thí nghiệm trên các cây sinh trưởng bình thường có $D_{1.3}$ từ 7–10 cm: lấy cành lá tại 3 tầng tán (dưới, giữa, trên) và lấy mẫu vỏ theo 4 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc) tại vị trí 1,3 m.
  • Phân tích và tính toán nội nghiệp:
    • Xác định hàm lượng nước và tỷ lệ % nước trong VLC bằng phương pháp sấy khô kiệt ở 50°C trong 30 phút, sau đó duy trì ở 105°C từ 6–9 giờ (kéo dài thêm 2–3 giờ đối với loài mọng nước) trên cân điện tử độ chính xác 0,01 g. Độ ẩm tương đối VLC ($W$) xác định theo công thức của Phạm Ngọc Hưng (2004): $W = [(M_1 - M_2)/M_1] \times 100$.
    • Xác định thời gian cháy/100g VLC khô kiệt (giây) bằng cách đốt mẫu trên lưới sắt lót giấy bạc và quy đổi về đơn vị chuẩn.
    • Xác định tỷ lệ % tro thô bằng tỷ số giữa khối lượng tro sau khi cháy hoàn toàn và khối lượng mẫu khô kiệt nhân 100.
    • Đo độ dày vỏ (cm) qua 4 hướng bằng kính quang học trên máy tính.
    • Xác định công thức tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh theo công thức của Nguyễn Hữu Hiến (1972): loài ưu thế có số cá thể lớn hơn hoặc bằng số cá thể bình quân ($N_{TB} = N/m$), hệ số tổ thành tính theo $K_i = (n_i / N) \times 10$.
    • Lập bảng cho điểm và xếp hạng khả năng phòng cháy theo 6 tiêu chuẩn: % nước trong VLC (TC1, thang 1–3), hàm lượng tro thô (TC2, thang 1–3), thời gian cháy/100g VLC khô kiệt (TC3, thang 1–3), độ dày vỏ (TC4, thang 1–4), đặc điểm tán cây (TC5, thang 1–3) và đặc điểm lá (TC6, thang 1–3).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu quản lý lửa rừng và băng cản lửa xanh trong và ngoài nước. Tác giả phân tích cơ chế thích ứng nhiệt của thực vật, vai trò của protein sốc nhiệt và tác hại của nhiệt độ vượt ngưỡng sinh lý làm suy thoái màng sinh chất. Trên thế giới, mô hình đai rừng phòng cháy bằng cây lá rộng đã được Voigt khởi xướng tại Đức từ năm 1922 với các loài Sồi, Dẻ, Keo gai; Nga áp dụng đai rừng hỗn giao lá kim và lá rộng từ những năm 1930; Trung Quốc từ thập niên 1980 đã tuyển chọn hàng trăm loài cây phòng cháy như Vối thuốc, Giổi, San hô, Trinh nữ, Dẻ đá; Malaysia phát triển các mô hình hỗn giao nhiều tầng tán trên các băng rộng 10–40 m. Tại Việt Nam, các nghiên cứu từ thập niên 1980 của Ngô Quang Đê, Phạm Ngọc Hưng, Hoàng Kim Ngũ, Bế Minh Châu đã đặt nền móng lý luận, song các công trình khóa luận giai đoạn 1999–2002 của sinh viên Đại học Lâm nghiệp còn hạn chế về số lượng chỉ tiêu và nặng tính định tính, chưa kết hợp sâu sắc kiến thức bản địa.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết mục tiêu, đối tượng, thời gian, địa điểm và thiết kế kỹ thuật của nghiên cứu. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp lập 3 OTC diện tích 500 m², hệ thống 5 mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp (tầng cây cao, cây tái sinh, thảm tươi, ô 5 cây, phiếu phỏng vấn) và quy trình thực nghiệm sấy, đốt, đo quang học trong phòng thí nghiệm. Các công thức toán học tính toán tổ thành rừng ($K_i$), độ ẩm tương đối của VLC ($W$) và thang điểm đánh giá tổng hợp 6 tiêu chuẩn được chuẩn hóa làm căn cứ khoa học cho việc phân hạng loài cây.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu

Huyện Vân Đồn có diện tích tự nhiên 551,33 km² với hơn 600 hòn đảo, vùng biển rộng 1.620 km², gồm 1 thị trấn Cái Rồng và 11 xã; đảo Cái Bầu lớn nhất đạt 17.212 ha. Địa hình chủ yếu là núi đá vôi thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ dốc trung bình 25°, độ cao trung bình 40 m so với mực nước biển. Toàn huyện không có sông lớn, chỉ có các suối nhỏ và hai hồ Voòng Tre, Mắt Rồng. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm đạt trên 2.000 mm (khu vực Cái Bầu đạt 1.748 mm), chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc và gió Tây khô nóng. Dân số năm 2006 là 41.081 người, mật độ đạt 78,6 người/km² (năm 2017). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ khai thác thủy sản, khoáng sản và lâm nghiệp sang dịch vụ du lịch sinh thái gắn với quy hoạch Khu kinh tế Vân Đồn và Vườn quốc gia Bái Tử Long.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra và thực nghiệm. Thống kê giai đoạn 2017–2021 ghi nhận 11 vụ cháy rừng trên địa bàn quản lý của Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn, tập trung tại các tiểu khu Mộc Bài, Xuyên Hùng, Bình Dân, Vạn Yên, Đoàn Kết, Hạ Long. Thời điểm cháy hay xảy ra nhất vào khoảng 15–16h và 21–22h. Cấu trúc 3 OTC rừng tự nhiên cho thấy mật độ cây trung bình thấp, đường kính nhỏ (hiếm cây đạt $D_{1.3} > 20$ cm), song tỷ lệ cây tốt và trung bình chiếm trên 90%. Tầng cây cao ghi nhận 15 loài với 44 cá thể ($N_{TB} = 2,9$), công thức tổ thành xác định là $1.72LK$. Lớp cây tái sinh có 17 loài với 43 cá thể ($N_{TB} = 2,53$), công thức tổ thành là $1.79LK$. Thảm tươi cây bụi có chiều cao 115–145 cm, độ che phủ 45–55%, ưu thế bởi Cỏ tranh, Cỏ giàng giàng, Dương xỉ, Lấu, Cỏ lá tre. Khảo sát 20 người dân và cán bộ lâm nghiệp ghi nhận 14 loài cây có tiềm năng chịu lửa. Qua sàng lọc, 6 loài bản địa tiêu biểu được đưa vào thực nghiệm phòng thí nghiệm: Lọng bàng, Dẻ gai Ấn Độ, Chẹo tía, Ngát, Bứa, Thành ngạnh. Các phân tích định lượng về hàm lượng nước, tro thô, tốc độ cháy, độ dày vỏ và tán lá xác lập cơ sở để xếp hạng và bố trí cây đi kèm trong băng cản lửa.

Chương 5: Kết luận, kiến nghị, tồn tại

Tác giả đúc kết các phát hiện chính về tập đoàn cây chống chịu lửa tại Vân Đồn, khẳng định tính khả thi của việc sử dụng các loài cây bản địa như Lọng bàng, Dẻ gai Ấn Độ, Bứa, Thành ngạnh làm băng cản lửa xanh. Chương này đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho địa phương về việc đưa các loài cây này vào quy hoạch lâm sinh phòng cháy, đồng thời chỉ rõ những mặt tồn tại do phạm vi mẫu và thời gian nghiên cứu thực địa còn ngắn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và hệ thống hóa số liệu thực tế về 11 vụ cháy rừng điển hình tại huyện Vân Đồn từ năm 2017 đến năm 2021:

STT Địa điểm cháy Năm Diện tích (ha) Loại rừng
1 Mộc Bài 2017 0,6 Keo tai tượng
2 Xuyên Hùng 2018 9,7 Thông nhựa
3 Xuyên Hùng 2019 20,9 Thông nhựa
4 Xã Đoàn Kết 2019 1,5 Keo tai tượng
5 Xã Đoàn Kết 2021 0,5 Keo tai tượng
6 Xã Bình Dân 2019 1,3 Bạch đàn
7 Xã Vạn Yên 2020 0,8 Thông nhựa
8 Xã Đoàn Kết 2021 2,0 Keo tai tượng
9 Xã Hạ Long 2018 0,3 Keo tai tượng
10 Xã Hạ Long 2021 0,7 Keo tai tượng
11 Xã Vạn Yên 2020 1,6 Thông nhựa

Về công tác tổ chức, địa phương đã duy trì 9 tổ đội PCCCR với 209 người (50 người thuộc Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn, 159 người thuộc lực lượng quần chúng và hộ nhận khoán). Trang thiết bị gồm 47 xe máy, 3 máy thổi gió, 3 máy cắt thực bì, 2 cưa xăng và 50 dao phát.

Kết quả thực nghiệm phân tích đặc tính lý hóa và giải phẫu của 6 loài cây dự tuyển được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Tên loài Tên khoa học Hàm lượng nước trong lá (%) % nước trong VLC (%) Tro thô (%) Thời gian cháy/100g VLC khô kiệt (s) Độ dày vỏ trung bình (cm) Đặc điểm tán và lá
Lọng bàng Dillenia heterosepala 67,8 58,2 8,5 555,9 0,7 Tán rộng 5m, dày 3,75m; lá rất to, dày và nặng
Dẻ gai Ấn Độ Castanopsis indica 71,2 56,4 2,3 232,0 0,7 Tán rộng 4m, dày 3,25m; lá to hình răng cưa, mỏng
Thành ngạnh Cratoxylum maingayi 74,6 54,8 2,87 716,6 0,3–0,4 Tán rộng 3m, dày 2,25m; lá nhỏ, mọng nước
Bứa Garcinia oblongifolia 84,5 50,7 4,2 412,0 0,5 Tán rộng 3m, dày 2,75m; lá nhỏ, dày mọng nước
Ngát Gironniera subaequalis 79,3 62,9 5,6 239,0 0,3–0,4 Tán rộng 4m, dày 3,5m; lá to, mọng nước
Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis 59,43 52,1 1,48 340,4 0,4 Tán rộng 2m, dày 2,0m; lá nhỏ, mọng nước

Độ ẩm tương đối của VLC ở các loài nghiên cứu dao động từ 50,7% đến 62,9%, vượt xa ngưỡng ẩm nguy cơ cháy cấp 5 theo thang phân cấp của Phạm Ngọc Hưng và cao hơn nhiều so với các kiểu rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn Đồng Nai (8,8%–22,8%). Lọng bàng và Thành ngạnh thể hiện tính kháng lửa vượt trội: Lọng bàng có hàm lượng tro thô cao nhất (8,5%), vỏ dày nhất (0,7 cm), tán lá rộng che bóng mạnh; Thành ngạnh có thời gian cháy/100g VLC khô kiệt lâu nhất (716,6 giây). Bứa đạt hàm lượng nước trong lá cao nhất (84,5%).

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp lâm sinh ứng dụng:

  • Xây dựng băng cản lửa xanh kết hợp các loài cây chịu lửa ưu thế (Lọng bàng, Dẻ gai Ấn Độ, Bứa, Thành ngạnh) với các loài cây đi kèm đã được xác định qua điều tra ô 5 cây (Lim xanh, Sến, Hà nu, Trâm trắng, Vối thuốc).
  • Dọn sạch thực bì tầng cây bụi (chiều cao 115–145 cm) trong mùa hanh khô để triệt tiêu nguồn vật liệu dẫn lửa từ mặt đất lên tán rừng.
  • Tận dụng đường ranh tự nhiên, khe suối, đường vận xuất lâm nghiệp kết hợp đường băng trắng và băng xanh cản lửa.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thay thế các đánh giá cảm tính trước đây bằng dữ liệu thực nghiệm định lượng cụ thể trên địa bàn huyện Vân Đồn, đồng thời kết nối tri thức bản địa của người dân với phương pháp giải phẫu sinh thái học lâm nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và quá trình triển khai:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2022), chưa theo dõi biến động độ ẩm vật liệu cháy qua trọn vẹn chu kỳ mùa khô sâu tại địa phương.
  • Dung lượng mẫu khảo sát chuyên ngành còn hạn hẹp (chỉ thiết lập 3 OTC với tổng diện tích 1.500 m² trên một kiểu rừng tự nhiên), chưa bao quát hết các trạng thái rừng trên đảo đá và đảo đất.
  • Một số loài có tỷ lệ người dân đánh giá cao (như Lim xanh, Keo tai tượng) chưa được lấy mẫu kiểm chứng do khó khăn trong việc thu thập mẫu ngoài thực địa.
  • Dữ liệu thống kê về một số vụ cháy rừng nhỏ trên địa bàn huyện chưa được lưu trữ đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng điều tra trên nhiều sinh cảnh đảo khác nhau; phân tích thêm các chỉ tiêu nhiệt trị, hàm lượng tinh dầu và hóa chất dễ cháy trong lá; đồng thời triển khai trồng thử nghiệm mô hình băng cản lửa xanh thực tế để đánh giá tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của các loài cây tuyển chọn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho cán bộ kỹ thuật tại các ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp, lực lượng kiểm lâm phụ trách địa bàn đồi núi ven biển và hải đảo. Sinh viên và học viên cao học các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa điều tra xã hội học lâm nghiệp (kiến thức bản địa) và kỹ thuật phân tích lý hóa phòng thí nghiệm (sấy mẫu, đo tro thô, bấm giờ cháy). Phần bảng số liệu định lượng về đặc tính giải phẫu và độ bắt lửa của 6 loài cây lá rộng bản địa là căn cứ thực chứng đáng giá cho các nghiên cứu thiết kế băng xanh phòng cháy tại khu vực Đông Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Những loài cây nào được lựa chọn để phân tích đặc tính chống chịu lửa trong khóa luận? Qua phỏng vấn 20 người dân và cán bộ lâm nghiệp kết hợp khảo sát thực địa, tác giả chọn 6 loài bản địa để thí nghiệm chuyên sâu gồm: Lọng bàng (Dillenia heterosepala), Dẻ gai Ấn Độ (Castanopsis indica), Chẹo tía (Engelhardtia chrysolepis), Ngát (Gironniera subaequalis), Bứa (Garcinia oblongifolia) và Thành ngạnh (Cratoxylum maingayi).

2. Loài cây nào có hàm lượng nước trong lá và hàm lượng tro thô cao nhất? Cây Bứa đạt hàm lượng nước trong lá cao nhất với 84,5% (trong khi Chẹo tía thấp nhất đạt 59,43%). Cây Lọng bàng có tỷ lệ tro thô cao nhất đạt 8,5% với khối lượng tro 4,14 g (Chẹo tía thấp nhất chỉ đạt 1,48%).

3. Thời gian cháy của 100g vật liệu cháy khô kiệt giữa các loài chênh lệch ra sao? Thời gian cháy có sự biến động lớn giữa các loài. Lá khô của cây Thành ngạnh có thời gian cháy lâu nhất đạt 716,6 giây, tiếp đến là Lọng bàng đạt 555,9 giây; trong khi đó lá cây Dẻ gai Ấn Độ và Ngát cháy nhanh nhất với thời gian lần lượt là 232,0 giây và 239,0 giây.

4. Hai loài cây nào có độ dày vỏ lớn nhất và ý nghĩa của chỉ tiêu này là gì? Lọng bàng và Dẻ gai Ấn Độ có độ dày vỏ lớn nhất, đạt trung bình 0,7 cm (trong khi Ngát và Thành ngạnh chỉ đạt 0,3–0,4 cm). Vỏ cây dày giúp bảo vệ tầng sinh mô và các chồi ẩn bên trong thân cây không bị tổn thương khi đám cháy quét qua, tăng khả năng sống sót và phục hồi sau cháy.

5. Thực trạng cháy rừng tại huyện Vân Đồn giai đoạn 2017–2021 diễn ra như thế nào? Trong 5 năm ghi nhận 11 vụ cháy rừng trên diện tích quản lý của Công ty Lâm nghiệp Vân Đồn. Đối tượng bị cháy chủ yếu là rừng trồng Thông nhựa và Keo tai tượng; vụ cháy lớn nhất xảy ra năm 2019 tại Xuyên Hùng thiêu hủy 20,9 ha rừng Thông nhựa. Thời điểm phát sinh lửa tập trung vào hai khung giờ: 15–16h và 21–22h.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Minh Tuấn đã xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh thông qua việc kết hợp tri thức bản địa với phân tích định lượng trong phòng thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu khẳng định Lọng bàng, Thành ngạnh, Bứa và Dẻ gai Ấn Độ là những loài cây lá rộng bản địa sở hữu các đặc tính chống chịu lửa vượt trội về hàm lượng nước, tỷ lệ tro thô, thời gian bắt lửa và độ dày vỏ. Đây là nguồn dữ liệu thực nghiệm quan trọng phục vụ trực tiếp cho việc quy hoạch, thiết kế các băng cản lửa xanh nhiều tầng tán, góp phần giảm thiểu nguy cơ cháy rừng và bảo tồn hệ sinh thái rừng bền vững tại địa phương.