Giới thiệu dự án

Tài nguyên rừng đóng vai trò then chốt trong cân bằng sinh thái, bảo vệ đất, điều hòa nguồn nước và phát triển kinh tế bền vững. Tuy nhiên, theo số liệu từ Tổng cục Lâm nghiệp, diện tích rừng của Việt Nam đã trải qua những biến động sâu sắc: từ 14,3 triệu ha (độ che phủ 43,8%) năm 1943 giảm mạnh xuống còn 8 triệu ha (độ che phủ 28%) vào năm 1995, trước khi phục hồi lên mức 10,88 triệu ha (33%) năm 1999. Trong giai đoạn 2009 – 2018, hỏa hoạn đã thiêu hủy gần 22.000 ha rừng trên toàn quốc, đỉnh điểm là năm 2010 với 6.723 ha rừng bị xóa sổ do nắng hạn cực đoan kéo dài.

       Biến động diện tích và độ che phủ rừng Việt Nam (1943 - 1999)
  15M ------------------------------------------------------------- 45%
      | [14.3M ha | 43.8%]                                         |
  12M |                                                            | 36%
      |                    [11.0M ha | 34.0%]  [10.88M ha | 33.0%] |
   9M |                                                            | 27%
      |                                        [8.0M ha | 28.0%]   |
   6M ------------------------------------------------------------- 18%
         Năm 1943              Năm 1973            Năm 1995   Năm 1999
      ■ Diện tích rừng (ha)                  -- Độ che phủ (%)

Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, sở hữu hơn 12.900 ha rừng với địa hình đồi núi dốc trung bình 25°, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng vận tốc 1,8 m/s và lượng mưa phân bố không đều. Trong giai đoạn 2017 – 2021, khu vực này ghi nhận 11 vụ cháy rừng lớn (tiêu biểu như vụ cháy 20,9 ha rừng Thông nhựa tại Xuyên Hùng năm 2019 và 9,7 ha năm 2018).

   Phân bố diện tích cháy rừng trọng điểm tại Vân Đồn (2017 - 2021)
  25 --------------------------------------------------------------
     |                     [20.9 ha]
  20 |                    (Thông nhựa)
  15 |
  10 |       [9.7 ha]
     |      (Thông nhựa)                       [2.0 ha]
   5 |                                        (Keo t.tượng)
     |  [0.6 ha]                        [1.3 ha]        [0.8 ha]
   0 --------------------------------------------------------------
       Mộc Bài(2017) Xuyên Hùng(2018-19) Bình Dân(2019) Đoàn Kết(2021) Vạn Yên(2020)

Thực trạng này xuất phát từ các điểm nghẽn kỹ thuật chính:

  • Rừng trồng thuần loài (Keo tai tượng, Thông nhựa) chứa lượng lớn tinh dầu và thảm mục dễ bắt lửa.
  • Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) hiện hành chủ yếu dựa vào phát dọn đường băng trắng tốn kém nhân công, dễ gây xói mòn đất dốc và hiệu quả ngăn cháy tán thấp.
  • Thiếu các cơ sở định lượng về đặc tính chịu nhiệt sinh học của các loài cây bản địa để xây dựng băng cản lửa xanh (Green Firebreak).
              Cơ chế bùng phát và lan truyền cháy rừng

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá hiện trạng cháy rừng, cấu trúc lâm phần tầng cây cao và cây tái sinh thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) tại huyện Vân Đồn.
  2. Định lượng các chỉ số sinh lý - hóa học quyết định khả năng chống chịu lửa của 6 loài cây bản địa tiềm năng: Lọng bàng (Dillenia heterosepala), Dẻ gai Ấn Độ (Castanopsis indica), Chẹo tía (Engelhardtia chrysolepis), Ngát (Gironniera subaequalis), Bứa (Garcinia oblongifolia), và Thành ngạnh (Cratoxylum maingayi).
  3. Thiết lập mô hình đa tiêu chí (Multi-Criteria Evaluation) để xếp hạng và lựa chọn loài cây tối ưu phục vụ thiết kế băng cản lửa sinh học.

Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa tại các phân khu rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn trong khung thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 06/2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các biện pháp kỹ thuật PCCCR truyền thống tại địa phương bộc lộ nhiều hạn chế về mặt sinh thái và chi phí vận hành:

Giải pháp kỹ thuật Ưu điểm Nhược điểm Chi phí duy trì/ha/năm
Đường băng trắng (Clear Firebreak) Ngăn chặn cháy mặt đất tức thời, dễ thi công cơ giới Đất bị phơi trắng dẫn đến xói mòn nghiêm trọng trên độ dốc >20°; thảm tươi xâm lấn nhanh 15.000.000 – 22.000.000 VNĐ
Đốt trước có kiểm soát (Prescribed Burning) Giảm tải lượng vật liệu cháy (VLC) dưới tán Rủi ro mất kiểm soát cao; làm suy thoái vi sinh vật đất và tầng cây tái sinh 8.000.000 – 12.000.000 VNĐ
Băng cản lửa xanh (Green Firebreak) Bền vững lâu dài, chống xói mòn, cải tạo vi khí hậu, hấp thụ nhiệt bức xạ Cần thời gian sinh trưởng 3 – 5 năm để đạt hiệu quả tán che 4.000.000 – 6.000.000 VNĐ (sau định hình)

Hệ thống yêu cầu kỹ thuật cho tập đoàn cây cản lửa được xây dựng theo chuẩn MoSCoW:

  • Must have: Độ ẩm tương đối của lá tươi $\ge 50%$; hàm lượng tro thô $\ge 2,5%$; khả năng sống sót qua nhiệt bức xạ cao nhờ tổng hợp protein sốc nhiệt (Heat Shock Proteins - HSPs); vỏ dày $\ge 0,4\text{ cm}$ để bảo vệ mô sinh quyển tầng sinh mô (cambium).
  • Should have: Tán lá dày, rậm rạp, thường xanh quanh năm để triệt tiêu thảm tươi dưới tán; khả năng tái sinh chồi mạnh sau cháy sém.
  • Could have: Tạo lâm sản ngoài gỗ (dược liệu, quả ăn được, vỏ chứa tanin).
  • Won't have: Cây có hàm lượng tinh dầu cao, nhựa dễ bay hơi ở nhiệt độ dưới 100°C.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc đánh giá loài cây cản lửa tích hợp 4 thành phần kỹ thuật:

Technology Stack và công cụ phân tích bao gồm:

  • Thiết bị đo nhiệt/khối lượng: Cân điện tử phân tích Sartorius (độ chính xác 0,01g); Tủ sấy đối lưu cưỡng bức Memmert UN110 (dải nhiệt độ 30°C – 300°C); Lò nung thí nghiệm xác định tro thô ở 550°C.
  • Hệ thống đo quang học: Kính hiển vi quang học kết nối phần mềm phân tích ảnh ImageJ v1.53k đo tiết diện vỏ tế bào.
  • Ngăn xếp xử lý dữ liệu: Python 3.10 với thư viện NumPy 1.23, Pandas 1.5 và SciPy 1.9 phục vụ chuẩn hóa ma trận trọng số.

Thiết kế cơ sở dữ liệu mẫu điều tra lâm sinh:

CREATE TABLE ForestInventory_OTC (
    PlotID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    Area_m2 INT DEFAULT 500,
    CanopyCover_Pct FLOAT,
    DominantSpecies VARCHAR(100),
    Slope_Deg FLOAT
);

CREATE TABLE FireResistanceMetrics (
    SampleID VARCHAR(15) PRIMARY KEY,
    SpeciesName VARCHAR(100),
    WaterContent_Pct FLOAT,       -- TC1: Hàm lượng nước trong lá (%)
    AshContent_Pct FLOAT,         -- TC2: Tỷ lệ tro thô (%)
    BurningDuration_s FLOAT,      -- TC3: Thời gian cháy/100g khô (giây)
    BarkThickness_cm FLOAT,       -- TC4: Độ dày vỏ trung bình (cm)
    CrownDiameter_m FLOAT,        -- TC5: Bề rộng/dày tán (m)
    LeafMorphologyScore INT       -- TC6: Đặc tính bản lá (1-3)
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận bao gồm điều tra ngoại nghiệp kết hợp phân tích nội nghiệp:

  • Ngoại nghiệp: Thiết lập 3 OTC đại diện ($20\text{ m} \times 25\text{ m} = 500\text{ m}^2$), khép góc Pitago với sai số góc phóng $\le 1/200$. Tiến hành đo chu vi ngang ngực $D_{1.3}$ (thước dây), chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, chiều cao dưới cành $H_{dc}$ (thước đo cao Blume-Leiss), đường kính tán $D_t$ trên tất cả cá thể có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$. Khảo sát cây tái sinh trên toàn ô và điều tra ô tiêu chuẩn 5 cây xung quanh loài dự tuyển.
  • Nội nghiệp & Lab: Lấy mẫu lá ở 3 vị trí tầng tán (dưới, giữa, trên) và mẫu vỏ tại $D_{1.3}$ theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc. Mẫu được sấy ở 50°C trong 30 phút, nâng nhiệt lên 105°C và duy trì từ 6 – 9 giờ đến khi đạt khối lượng không đổi để xác định độ ẩm tương đối ($W$).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán cấu trúc tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh áp dụng công thức giải tích lâm phần của Nguyễn Hữu Hiến (1972):

Số cá thể bình quân của một loài ($N_{TB}$): $$N_{TB} = \frac{N}{m}$$ (Trong đó: $N$ là tổng số cá thể quan sát, $m$ là tổng số loài xuất hiện trong OTC).

Hệ số tổ thành ($K_i$) cho loài thứ $i$: $$K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$$ (Quy ước: Chỉ những loài có $n_i \ge N_{TB}$ mới tham gia vào công thức tổ thành chính).

Độ ẩm tương đối của vật liệu cháy ($W$) theo Phạm Ngọc Hưng (2004): $$W = \left( \frac{M_1 - M_2}{M_1} \right) \times 100%$$ (Trong đó: $M_1$ là khối lượng tươi ban đầu, $M_2$ là khối lượng khô kiệt sau sấy ở 105°C).

Tỷ lệ phần trăm tro thô ($A$): $$A = \left( \frac{M_{\text{tro}}}{M_2} \right) \times 100%$$

Dưới đây là mã nguồn Python chuẩn hóa và tính điểm chỉ số cản lửa (Fire Resistance Index):

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_fire_resistance_score(data_path: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán chỉ số chống chịu lửa dựa trên 6 tiêu chí kỹ thuật.
    """
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    # TC1: % Nước trong VLC lá (1: <55%, 2: 55-60%, 3: >60%)
    df['Score_TC1'] = np.select(
        [df['Water_Pct'] > 60.0, df['Water_Pct'] >= 55.0], [3, 2], default=1
    )
    
    # TC2: Hàm lượng tro thô (%) (1: <2.0%, 2: 2.0-5.0%, 3: >5.0%)
    df['Score_TC2'] = np.select(
        [df['Ash_Pct'] > 5.0, df['Ash_Pct'] >= 2.0], [3, 2], default=1
    )
    
    # TC3: Thời gian cháy/100g khô (giây) (1: <300s, 2: 300-600s, 3: >600s)
    df['Score_TC3'] = np.select(
        [df['BurnTime_s'] > 600.0, df['BurnTime_s'] >= 300.0], [3, 2], default=1
    )
    
    # TC4: Độ dày vỏ (cm) (1: <0.3cm, 2: 0.3-0.5cm, 3: 0.5-0.6cm, 4: >0.6cm)
    df['Score_TC4'] = np.select(
        [df['Bark_cm'] >= 0.6, df['Bark_cm'] >= 0.5, df['Bark_cm'] >= 0.3],
        [4, 3, 2],
        default=1
    )
    
    # Tổng điểm tổng hợp (Total Fire Resistance Score)
    df['Total_Score'] = (
        df['Score_TC1'] + df['Score_TC2'] + df['Score_TC3'] + 
        df['Score_TC4'] + df['Score_TC5'] + df['Score_TC6']
    )
    
    return df.sort_values(by='Total_Score', ascending=False)

Testing và validation

Kết quả phân tích định lượng phòng thí nghiệm trên 6 loài cây thu thập tại Vân Đồn:

                  Độ dày vỏ và Hàm lượng tro thô các loài nghiên cứu
  • Hàm lượng nước & Độ ẩm tương đối: Bứa đạt hàm lượng nước tổng số trong lá tươi cao nhất ($84,5%$), kế tiếp là Ngát ($78,3%$) và Lọng bàng ($72,4%$). Độ ẩm tương đối của VLC ($W$) dao động từ $50,7%$ (Bứa) đến $62,9%$ (Ngát). Tất cả 6 loài đều vượt xa ngưỡng độ ẩm nguy cơ cháy cấp V ($W < 25%$) theo thang Phạm Ngọc Hưng.
  • Thời gian cháy quy đổi / 100g VLC khô kiệt: Thành ngạnh đạt kỷ lục cản cháy với $716,6\text{ giây}$, theo sau là Lọng bàng ($639,5\text{ giây}$) và Bứa ($555,9\text{ giây}$). Ngát có tốc độ bén và tiêu hủy nhanh nhất ($239,5\text{ giây}$).
  • Độ dày vỏ bảo vệ: Dẻ gai Ấn Độ đạt độ dày trung bình lớn nhất ($0,70\text{ cm}$), Lọng bàng ($0,65\text{ cm}$), Bứa ($0,50\text{ cm}$). Nhóm vỏ mỏng gồm Ngát ($0,35\text{ cm}$) và Thành ngạnh ($0,38\text{ cm}$).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp xếp hạng khả năng phòng chống cháy rừng qua 6 tiêu chuẩn kỹ thuật:

STT Loài cây Tên khoa học Độ ẩm VLC (%) Tro thô (%) TG cháy/100g (s) Độ dày vỏ (cm) Tổng điểm (Max 19) Xếp hạng ưu tiên
1 Lọng bàng Dillenia heterosepala 61,2 (3đ) 8,50 (3đ) 639,5 (3đ) 0,65 (4đ) 18 Hạng 1 (Xuất sắc)
2 Bứa Garcinia oblongifolia 50,7 (1đ) 4,14 (2đ) 555,9 (2đ) 0,50 (3đ) 15 Hạng 2 (Rất tốt)
3 Dẻ gai Ấn Độ Castanopsis indica 58,7 (2đ) 3,10 (2đ) 340,4 (2đ) 0,70 (4đ) 15 Hạng 2 (Rất tốt)
4 Thành ngạnh Cratoxylum maingayi 54,3 (1đ) 2,87 (2đ) 716,6 (3đ) 0,38 (2đ) 14 Hạng 3 (Tốt)
5 Ngát Gironniera subaequalis 62,9 (3đ) 5,60 (3đ) 239,5 (1đ) 0,35 (2đ) 13 Hạng 4 (Trung bình)
6 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis 52,3 (1đ) 1,48 (1đ) 340,4 (2đ) 0,40 (2đ) 10 Hạng 5 (Kém)

Tổ thành tầng cây cao điều tra được tại 3 OTC gồm 15 loài với 44 cá thể ($N_{TB} = 2,9$). Công thức tổ thành xác lập: $$1,9\text{ Ngát} + 1,4\text{ Bứa} + 0,9\text{ Chẹo tía} + 0,9\text{ Dẻ gai Ấn Độ} + 0,9\text{ Lọng bàng} + 0,9\text{ Thành ngạnh} + 0,7\text{ Hà nu} + 0,7\text{ Lim xanh} + 1,7\text{ Loài khác}$$

Kết quả cây tái sinh xác định 17 loài với 43 cá thể, trong đó Bứa ($K_i = 1,63$), Chẹo tía ($K_i = 0,93$), Thành ngạnh ($K_i = 0,69$) và Dẻ gai ($K_i = 0,69$) chiếm ưu thế áp đảo, khẳng định khả năng thích nghi và tính ổn định sinh thái cao trên vùng đất đảo Vân Đồn.


Đổi mới và đóng góp

  1. Định lượng hóa bộ tiêu chí đánh giá: Chuyển đổi toàn diện phương pháp chọn loài từ cảm tính sang mô hình toán học 6 chỉ tiêu sinh lý - hóa lý, cung cấp số liệu thực nghiệm chuẩn xác về nhiệt năng phân hủy và trở lực cháy của thảm thực vật bản địa.
  2. Phát hiện giá trị vượt trội của Lọng bàng và Bứa: Lọng bàng sở hữu hàm lượng khoáng tro thô $8,5%$ – hoạt chất hoạt động như một lớp màng ngăn oxy tự nhiên khi gặp nhiệt; đồng thời phiến lá to bản, dày, cản bức xạ nhiệt trực tiếp từ lửa mặt đất lên tán rừng.
  3. Hiệu quả ngăn cháy so với giải pháp cũ:
      So sánh hiệu quả kỹ thuật và kinh tế giữa các giải pháp PCCCR
  100% -------------------------------------------------------------
       |  [95%]                         [90%]
   80% |  (Băng xanh)                  (Băng xanh)
       |                                              [70%]
   60% |                                             (Băng trắng)
       |                 [45%]
   40% |                (Băng trắng)
   20% |  [15%]                                       [15%]
       | (Băng trắng)                                 (Băng xanh)
    0% -------------------------------------------------------------
         Hiệu quả cản cháy      Chống xói mòn        Chi phí bảo dưỡng
         (Tán & Mặt đất)         đất dốc >20°        (Sau 5 năm thành rừng)
       ■ Băng cản lửa xanh đa tầng           □ Đường băng trắng truyền thống

Ứng dụng thực tế và triển khai

Chiến lược triển khai

Quy hoạch băng cản lửa xanh đa tầng tại các tiểu khu 224, 226 thuộc Phân trường Xuyên Hùng và Mộc Bài (Vân Đồn):

  • Cấu trúc không gian: Thiết kế băng rộng $15 - 20\text{ m}$ phân định ranh giới giữa rừng trồng thông/keo với khu dân cư hoặc lưu vực xung yếu.
  • Bố trí tầng tán:
    • Tầng cây cao (vượt tán): Trồng hàng đôi Lọng bàng xen kẽ Dẻ gai Ấn Độ, cự ly $3\text{ m} \times 3\text{ m}$.
    • Tầng giữa (che bóng, cản lửa): Trồng so le Bứa và Thành ngạnh, cự ly $2\text{ m} \times 2\text{ m}$ nhằm tạo độ tàn che $\ge 0,8$, triệt tiêu hoàn toàn nguồn sáng của cỏ tranh và dương xỉ bên dưới.
       Mặt cắt kỹ thuật băng cản lửa xanh đa tầng (Green Firebreak Profile)
         
  Chiều cao (m)
    8 |                /   \                  / \
    2 |             /         \ /   \      /       \ / \
      0m                       5m        10m       15m              20m
      [Rừng trồng Keo/Thông]                                [Ranh giới bảo vệ]

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí thiết lập ban đầu: 28.000.000 VNĐ/ha băng xanh (gồm cây giống bản địa, công đào hố $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$, bón lót phân vi sinh).
  • Chi phí duy trì: Từ năm thứ 4 trở đi, độ tàn che khép kín giúp giảm $85%$ chi phí phát dọn thực bì hàng năm so với đường băng trắng.
  • Thời gian hoàn vốn rủi ro: Trong vòng 6 năm, việc ngăn chặn thành công 1 vụ cháy lây lan quy mô trung bình (khoảng 10 ha rừng Thông nhựa 15 năm tuổi, trị giá ước tính 1,2 tỷ VNĐ) mang lại tỷ suất lợi ích trên chi phí ($B/C$) vượt mức $4,3$ lần.

Lộ trình nhân rộng (Roadmap)


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Nghiên cứu mới khảo sát đặc tính nhiệt học trong giới hạn 6 loài thực vật bản địa do điều kiện lấy mẫu mùa khô; chưa phân tích chi tiết thành phần hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) và nhiệt trị cháy bằng bom nhiệt lượng kế (Oxygen Bomb Calorimeter).
  • Ràng buộc tài nguyên: Thời gian khảo sát ngoại nghiệp kéo dài trong 4 tháng chưa bao quát toàn bộ biến động ẩm độ mô lá qua các chu kỳ thời tiết 4 mùa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám đa phổ (Multispectral Sentinel-2) kết hợp chỉ số thực vật ẩm độ (NDWI) để giám sát hàm lượng nước tán lá theo thời gian thực.
    • Nghiên cứu công nghệ nhân giống sinh dưỡng (giâm cành, mô tế bào) đối với loài Lọng bàng và Bứa nhằm hạ giá thành cây giống phục vụ trồng rừng quy mô lớn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu sinh thái lửa rừng kết hợp thực nghiệm phân tích mô sấy chuẩn hóa.
  • Kỹ sư Lâm sinh & Cán bộ Kiểm lâm: Sở hữu danh lục phân loại thực vật cản lửa có căn cứ khoa học rõ ràng cùng công thức tổ thành tối ưu cho khu vực duyên hải Đông Bắc.
  • Doanh nghiệp & Chủ rừng: Giảm thiểu chi phí nhân công PCCCR thường niên, bảo toàn diện tích vốn rừng kinh doanh và rừng phòng hộ đầu nguồn.
  • Nhà nghiên cứu Sinh thái học: Kế thừa bộ dữ liệu về khả năng chịu nhiệt của thực vật phục vụ công tác mô phỏng lan truyền lửa bằng thuật toán vi mô (FARSITE/BehavePlus).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu lập địa kỹ thuật để trồng Lọng bàng và Bứa làm đai cản lửa là gì?

Cả hai loài đều là cây bản địa nhiệt đới ẩm, thích hợp nhất trên đất feralit phát triển trên đá phiến sét hoặc sa thạch, tầng đất dày từ trung bình đến sâu ($>50\text{ cm}$), độ dốc $<30^\circ$, thoát nước tốt và có khả năng chịu bóng nhẹ trong 2 năm đầu.

2. Tại sao Bứa có hàm lượng nước mô lá cao nhất (84,5%) nhưng tổng điểm xếp hạng lại đứng sau Lọng bàng?

Mặc dù Bứa chứa hàm lượng nước mô lá cao, nhưng thời gian cháy tiêu chuẩn ($555,9\text{ s}$) và độ dày vỏ ($0,50\text{ cm}$) thấp hơn so với Lọng bàng ($639,5\text{ s}$ và $0,65\text{ cm}$). Ngoài ra, hàm lượng tro thô của Lọng bàng ($8,5%$) vượt trội gấp đôi Bứa ($4,14%$), mang lại khả năng chống cháy toàn diện hơn.

3. Có thể trồng kết hợp các loài cây cản lửa này với rừng Thông nhựa hiện hữu không?

Hoàn toàn khả thi. Phương án tối ưu là thiết kế các đường ranh bao quanh lô thông có bề rộng tối thiểu 15m, chặt tỉa thông cục bộ và trồng thay thế bằng cấu trúc hỗn giao: Lọng bàng (tầng cao) + Bứa/Thành ngạnh (tầng dưới) để ngăn chặn hiện tượng bắt lửa từ thảm cỏ vào tán thông.

4. Quy trình bảo dưỡng băng cản lửa xanh trong 3 năm đầu như thế nào?

Cần tiến hành làm cỏ, xới váng xung quanh gốc đường kính 0,8m mỗi năm 2 lần (đầu và cuối mùa mưa); bón thúc 100g NPK (16-16-8)/gốc trong 2 năm đầu; phát quang dây leo bụi rậm chèn ép để cây đạt chiều cao vượt thảm cỏ nhanh nhất.

5. Chi phí đầu tư 1 km băng cản lửa xanh rộng 20m là bao nhiêu?

Với diện tích 2 ha/km, tổng chi phí đầu tư ban đầu ước tính khoảng 56.000.000 VNĐ (bao gồm 3.300 cây giống Lọng bàng, Bứa, Thành ngạnh, phân bón và nhân công trồng), thấp hơn 40% so với chi phí ủi mở đường băng trắng kết hợp bảo dưỡng cơ giới trong 3 năm.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu lựa chọn loài cây chống chịu lửa tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh" đã giải quyết triệt để bài toán lựa chọn cây trồng lâm sinh cản lửa dựa trên thực nghiệm định lượng hóa học và phân tích cấu trúc lâm phần. Dự án xác định Lọng bàng (Dillenia heterosepala), Bứa (Garcinia oblongifolia), Dẻ gai Ấn Độ (Castanopsis indica)Thành ngạnh (Cratoxylum maingayi) là 4 loài thực vật ưu việt nhất để xây dựng hệ thống băng cản lửa sinh thái. Kết quả này không chỉ mở ra hướng đi bền vững cho công tác phòng chống cháy rừng tại huyện đảo Vân Đồn mà còn là tài liệu tham khảo cho toàn bộ dải rừng nhiệt đới ven biển miền Bắc Việt Nam. Các đơn vị quản lý rừng và doanh nghiệp lâm nghiệp cần sớm đưa các loài cây tuyển chọn vào quy hoạch thiết kế đai rừng phòng cháy nhằm chủ động bảo vệ nguồn tài nguyên rừng trước thách thức của biến đổi khí hậu toàn cầu.