Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông nghiệp và là không gian sinh tồn của con người. Trong bối cảnh gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng suy giảm và đứng trước nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng nếu không được khai thác, quản lý hợp lý. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm lựa chọn các loại hình canh tác tối ưu theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết đối với sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.

Xã Hồng Lộc là một xã bán sơn địa nằm ở phía Nam huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, có tổng diện tích tự nhiên là 2.116,29 ha. Nền kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Mặc dù sở hữu những tiềm năng nhất định về mặt tự nhiên, đời sống của nhân dân địa phương còn gặp nhiều khó khăn: cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu kém, thiếu hụt vốn đầu tư phát triển, trình độ thâm canh của người dân chưa đồng đều và việc bố trí cơ cấu cây trồng, sử dụng đất nông nghiệp chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh" đã được thực hiện tại Khoa Quản lý Đất đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
  2. Đề xuất các giải pháp và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT) và đánh giá hiệu quả theo các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
  2. Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, phục vụ cho việc phát triển các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp; quỹ đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Lộc.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ ngày 20/01/2015 đến ngày 20/05/2016; dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội lấy mốc năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng định hướng sử dụng đất đến cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý đánh giá đất đai trong nước và quốc tế:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Phân loại đất nông nghiệp theo Luật Đất đai năm 2013; các nguyên lý về đất đai trong kinh tế chính trị học của C. Mác và Adam Smith; các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp hợp lý về mặt không gian, cơ cấu và quy mô tập trung thâm canh.
  • Khung lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững: Tiếp cận quan điểm phát triển bền vững của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO 1976, 1990, 1992, 1994) và các nghiên cứu của tác giả trong nước (Đào Châu Thu, Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, Quyền Đình Hà, Đỗ Nguyên Hải, Nguyễn Duy Tính). Khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất được xây dựng trên ba trụ cột:
    • Hiệu quả kinh tế: Thể hiện qua các chỉ tiêu Giá trị sản xuất (GTSX), Chi phí trung gian (CPTG), Thu nhập hỗn hợp (TNHH), Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) và Giá trị ngày công (GTNC).
    • Hiệu quả xã hội: Khả năng thu hút và giải quyết việc làm cho lao động địa phương (công lao động/ha), mức độ nâng cao thu nhập cho nông hộ và tỷ lệ chấp nhận của người dân.
    • Hiệu quả môi trường: Tình hình sử dụng phân bón vô cơ - hữu cơ, mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và tỷ lệ che phủ đất (% thời gian che phủ) của cây trồng.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch sử dụng đất, tài liệu nông hóa thổ nhưỡng, bản đồ địa chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Lộc Hà và UBND xã Hồng Lộc.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Lộc bằng phiếu điều tra nông hộ.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Các công thức xác định chỉ tiêu kinh tế gồm: $$\text{GTSX} = \text{Năng suất} \times \text{Giá nông sản}$$ $$\text{TNHH} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$$ $$\text{HQĐV} = \frac{\text{TNHH}}{\text{CPTG}}$$ $$\text{GTNC} = \frac{\text{TNHH}}{\text{Số công lao động}}$$

Bảng: Tiêu chuẩn phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Khía cạnh đánh giá Chỉ tiêu theo dõi Mức Cao (C) Mức Trung bình (TB) Mức Thấp (T)
Kinh tế (tính trên 1 ha) GTSX (triệu đồng) > 100 70 – 120 < 90
TNHH (triệu đồng) > 70 50 – 70 < 50
HQĐV (lần) $\ge$ 7,0 5,0 – 7,0 < 5,0
Xã hội Lao động thu hút (công/ha) > 600 400 – 600 < 400
Giá trị ngày công (đồng/công) > 200.000 150.000 – 200.000 < 150.000
Mức độ chấp nhận của người dân (%) > 70% 50% – 70% < 50%
Môi trường Mức độ sử dụng phân bón Cân đối vô cơ và hữu cơ Thiếu hữu cơ, đủ vô cơ Không cân đối
Sử dụng thuốc BVTV Đúng loại, đủ liều lượng Đúng loại, sai liều lượng Sai chủng loại và liều lượng
% Thời gian che phủ đất > 70% 50% – 70% < 50%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về đất nông nghiệp, khẳng định 5 đặc điểm cốt lõi: đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu; có vị trí cố định; bị giới hạn về không gian nhưng sức sản xuất không giới hạn; vừa là sản phẩm tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động; chất lượng đất không đồng đều giữa các vùng.

Chương 1 cũng phân tích hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp Việt Nam năm 2015 qua số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường: cả nước có 26.953 nghìn ha đất nông nghiệp, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 10.717 nghìn ha (38,15%). Đất trồng cây hàng năm chiếm 6.776 nghìn ha (riêng đất trồng lúa là 4.148 nghìn ha), đất trồng cây lâu năm chiếm 3.941 nghìn ha. Về mặt sản xuất, sản lượng lúa cả năm 2015 của cả nước đạt 45,2 triệu tấn (năng suất bình quân 57,7 tạ/ha trên 7,8 triệu ha gieo trồng).

Đồng thời, chương tổng quan phân tích kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại Đồng bằng sông Hồng (mô hình hoa cây cảnh xã Xuân Quan đạt doanh thu 1,4–2,8 tỷ đồng/ha/năm; mô hình ổi tứ mùa xã Đông Dư; vùng rau an toàn xã Văn Đức đạt sản lượng 20.000 tấn/năm) và mô hình xen canh chống xói mòn, cải tạo đất tại Duyên hải Nam Trung Bộ (trồng dứa xen điều cho lãi thuần gấp 4,11–4,37 lần trồng thuần; đậu xanh xen sắn giúp giảm rửa trôi 14,42%).

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể điều kiện và quy trình thực hiện đề tài tại xã Hồng Lộc. Chương này cụ thể hóa hệ thống phương pháp luận thu thập dữ liệu sơ cấp qua 60 phiếu điều tra hộ nông dân ngẫu nhiên; phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước; thiết lập hệ thống công thức toán kinh tế và thang đo tiêu chuẩn phân cấp Cao - Trung bình - Thấp cho ba nhóm chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường để phân loại và tổng hợp mức độ hiệu quả của từng loại hình sử dụng đất (LUT).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế tại xã Hồng Lộc:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên đất: Xã Hồng Lộc có địa hình bán sơn địa với 3 dạng: đồi Hồng Lĩnh phía Bắc, đồng bằng phía Nam và thung lũng lòng chảo ở giữa. Quỹ đất tự nhiên phân bổ thành 4 nhóm chính: đất Feralit vàng xám (49%), đất Feralit vàng đỏ (12%), đất dốc tụ ven đồi núi (6%) và đất phù sa không được bồi chua (33%). Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình 23,5°C, lượng mưa trung bình 2.000 mm/năm (74% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10), chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng kéo dài từ 30 đến 45 ngày vào tháng 6–7 và trung bình 1–1,6 cơn bão/năm. Nguồn nước tưới nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào sông Én.
  • Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội năm 2015: Tổng giá trị sản phẩm (GDP) theo giá hiện hành của xã đạt 88,965 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5%, thu nhập bình quân đầu người là 16 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 19,27%. Cơ cấu kinh tế gồm: Nông nghiệp chiếm 43,8% (38,967 tỷ đồng); Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 29,6% (26,334 tỷ đồng); Thương mại - Dịch vụ chiếm 26,6% (23,664 tỷ đồng).
  • Thực trạng sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp:
    • Cây hàng năm: Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 1.024,3 ha. Trong đó, diện tích lúa cả năm là 764 ha (vụ Đông Xuân 434 ha, sản lượng 2.170 tấn, năng suất 5 tấn/ha; vụ Hè Thu 330 ha, sản lượng 1.089 tấn, năng suất 3,3 tấn/ha), tổng sản lượng lúa đạt 3.259 tấn. Hệ thống kênh mương bê tông hóa mới đạt 11,7 km / 40,8 km (28,7%), dẫn đến vụ Hè Thu chỉ chủ động nước tưới cho 200 ha / 330 ha. Cây khoai lang gieo trồng 134 ha (chủ yếu vụ Đông 100 ha với năng suất 80 tạ/ha, sản lượng 800 tấn). Cây lạc gieo trồng 115 ha (vụ Xuân 80 ha đạt 200 tấn; vụ Hè Thu 35 ha đạt 63 tấn). Cây rau màu chiếm 30 ha, năng suất 3 tấn/ha.
    • Cây lâu năm: Cây ăn quả vườn hộ có diện tích 62,42 ha, sản lượng 15–20 tấn/năm mang tính tự cung tự cấp. Cây chè xanh có diện tích 57 ha, sản lượng 230 tấn/năm, canh tác theo phương thức truyền thống không dùng thuốc BVTV.
    • Chăn nuôi và thủy sản: Đàn trâu bò có 1.686 con (tỷ lệ bò lai Sind chiếm 70–80%, xuất bán 81 tấn thực phẩm); đàn lợn đạt 2.500 con (xuất chuồng 140 tấn thịt hơi); gia cầm, thủy cầm đạt trên 26.000 con; diện tích nuôi trồng thủy sản có 33 ha với sản lượng 30–40 tấn/năm.

Bảng: Hiện trạng sản xuất các loại cây trồng chính tại xã Hồng Lộc năm 2015

Loại cây trồng Mùa vụ Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Lúa nước Vụ Đông Xuân 434 50,0 2.170
Vụ Hè Thu 330 33,0 1.089
Tổng cả năm 764 42,7 3.259
Khoai lang Vụ Đông Xuân 17 60,0 102
Vụ Hè Thu 17 60,0 102
Vụ Đông 100 80,0 800
Lạc Vụ Xuân 80 25,0 200
Vụ Hè Thu 35 18,0 63
Rau màu các loại Quanh năm (chủ yếu vụ Đông) 30 30,0 90
Chè xanh Cả năm 57 40,4 230
Cây ăn quả vườn hộ Cả năm 62,42 — 15 – 20

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các phát hiện định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương:

  1. Phản ánh toàn diện bức tranh sử dụng đất: Nghiên cứu đã hệ thống hóa các chỉ số kinh tế nông nghiệp của xã Hồng Lộc: giá trị ngành trồng trọt đạt 10,978 tỷ đồng, ngành chăn nuôi đạt 27,480 tỷ đồng (chiếm 55% giá trị nội bộ ngành nông nghiệp), lâm nghiệp đạt 448 triệu đồng và thủy sản đạt 61 triệu đồng.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật và hạ tầng: Khóa luận làm rõ tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương thấp (28,7%), tình trạng thiếu nước tưới trong vụ Hè Thu (chỉ đáp ứng 60,6% diện tích lúa), tập quán gieo cấy và cơ cấu giống lúa/lạc cũ làm năng suất vụ Hè Thu giảm sút đáng kể so với vụ Xuân (lúa giảm từ 5,0 tấn/ha xuống 3,3 tấn/ha; lạc giảm từ 2,5 tấn/ha xuống 1,8 tấn/ha).
  3. Đề xuất giải pháp và định hướng sử dụng đất:
    • Quy hoạch hạ tầng thủy lợi: Đẩy mạnh kiên cố hóa 29,1 km kênh mương còn lại, nâng cao năng lực tiêu thoát lũ để hạn chế ngập úng cục bộ và cải tạo chua phèn khu vực nuôi trồng thủy sản Nhà Sa (12 ha).
    • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Mở rộng diện tích các giống lúa thuần chất lượng cao (Xi23, NX30, VTNA2), ứng dụng kỹ thuật che phủ nilon đối với cây lạc vụ Xuân tại vùng đồi bãi Hồng Sơn; đẩy mạnh thâm canh cây khoai lang vụ Đông thành sản phẩm hàng hóa.
    • Cải tạo kinh tế vườn và cây công nghiệp lâu năm: Cải tạo 62,42 ha vườn tạp trồng cây ăn quả phân tán; chuyển đổi quy trình sản xuất truyền thống của 57 ha chè xanh sang mô hình thâm canh an toàn, hướng tới xây dựng thương hiệu chè Hồng Lộc.
    • Tổ chức sản xuất: Phát triển mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn và bò nhốt vỗ béo liên kết với doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô khảo sát nông hộ dừng lại ở 60 hộ ngẫu nhiên trên địa bàn xã, chưa bao quát chi tiết theo từng phân vùng thôn xóm đặc thù.
    • Số liệu đánh giá môi trường (sử dụng phân bón, thuốc BVTV) chủ yếu dựa trên điều tra hồi tưởng qua phỏng vấn nông dân, chưa có điều kiện phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm để kiểm tra dư lượng hóa chất và độ phì thực tế.
    • Khung thời gian nghiên cứu tại thực địa tương đối ngắn (khoảng 4 tháng, từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ địa bàn huyện Lộc Hà để tạo tính liên kết vùng trong quy hoạch sử dụng đất.
    • Ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu viễn thám để số hóa bản đồ đơn vị đất đai và xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai tự động cho các loại cây trồng chủ lực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Nông nghiệp, Kinh tế nông nghiệp; cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã; cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Hà và các cơ quan khuyến nông.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bộ tiêu chí phân cấp định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cho các loại hình sử dụng đất (LUT) cấp cơ sở.
    • Số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng cơ cấu cây trồng, năng suất mùa vụ và điều kiện tự nhiên - thổ nhưỡng của địa bàn bán sơn địa tỉnh Hà Tĩnh năm 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế và các chỉ tiêu phát triển tổng quát của xã Hồng Lộc năm 2015 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2015, tổng GDP của xã Hồng Lộc theo giá hiện hành đạt 88,965 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5%; thu nhập bình quân đầu người đạt 16 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo là 19,27%; bình quân lương thực quy thóc đạt 475 kg/người/năm. Cơ cấu kinh tế gồm: Nông nghiệp chiếm 43,8% (38,967 tỷ đồng), Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 29,6% (26,334 tỷ đồng) và Thương mại - Dịch vụ chiếm 26,6% (23,664 tỷ đồng).

2. Tình hình sản xuất lúa nước tại xã Hồng Lộc năm 2015 diễn ra như thế nào?
Tổng diện tích gieo cấy lúa cả năm là 764 ha, đạt sản lượng 3.259 tấn. Vụ Đông Xuân chiếm 57% diện tích (434 ha) và 67% sản lượng (2.170 tấn), năng suất đạt 5,0 tấn/ha với các giống chính như Xi23, NX30, Lúa Lai, VTNA2, Xuân Mai 12. Vụ Hè Thu chiếm 43% diện tích (330 ha) và 33% sản lượng (1.089 tấn), năng suất đạt 3,3 tấn/ha với các giống KD18, XM12, Nếp 98, VTNA2. Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương tưới tiêu chỉ đạt 28,7% (11,7 km / 40,8 km), khiến vụ Hè Thu chỉ chủ động tưới được cho 200 ha.

3. Địa bàn xã Hồng Lộc có những nhóm đất thổ nhưỡng chính nào?
Theo tài liệu thổ nhưỡng, diện tích tự nhiên của xã gồm 4 loại đất chính: đất Feralit vàng xám chiếm 49% (tập trung vùng đồi núi phía Bắc), đất Feralit vàng đỏ chiếm 12% (phân bố triền núi phía Tây), đất dốc tụ ven đồi núi chiếm 6% (ven chân núi) và đất phù sa không được bồi chua chiếm 33% (gồm đất phù sa cổ bạc màu, phù sa có glây trung bình/mạnh, phù sa không glây/glây yếu, phù sa glây mạnh úng nước).

4. Khóa luận sử dụng các công thức và chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả kinh tế của từng loại hình sử dụng đất?
Khóa luận sử dụng 5 chỉ tiêu kinh tế tính trên 1 ha: Giá trị sản xuất ($\text{GTSX} = \text{Năng suất} \times \text{Giá nông sản}$); Chi phí trung gian ($\text{CPTG}$ gồm giống, phân bón, thuốc BVTV, công thuê, khấu hao); Thu nhập hỗn hợp ($\text{TNHH} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$); Hiệu quả đồng vốn ($\text{HQĐV} = \text{TNHH} / \text{CPTG}$); Giá trị ngày công lao động ($\text{GTNC} = \text{TNHH} / \text{Số công lao động}$). Hiệu quả kinh tế được xếp loại Cao khi $\text{GTSX} > 100$ triệu đồng, $\text{TNHH} > 70$ triệu đồng và $\text{HQĐV} \ge 7,0$ lần.

5. Quy mô mẫu điều tra thực tế và các nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ đâu?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hồng Lộc bằng phiếu điều tra chuyên biệt. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch sử dụng đất và hồ sơ địa chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Lộc Hà và UBND xã Hồng Lộc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh" đã phản ánh chi tiết hiện trạng tài nguyên đất đai và kết quả sản xuất nông nghiệp của địa phương trong giai đoạn 2015–2016. Thông qua việc phân tích định lượng trên 60 hộ điều tra và hệ thống chỉ tiêu đa chiều về kinh tế, xã hội, môi trường, đề tài đã chỉ rõ những hạn chế về hạ tầng thủy lợi và phương thức canh tác truyền thống tại địa bàn bán sơn địa. Các giải pháp quy hoạch cơ cấu cây trồng và nâng cấp hệ thống kênh mương do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý và định hướng sử dụng đất bền vững tại xã Hồng Lộc.