Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may đóng vai trò then chốt trong chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Việt Nam nhờ đặc thù thâm dụng lao động, nhu cầu vốn ban đầu không quá lớn và khả năng tạo nguồn thu ngoại tệ cao. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất dệt may trong khu vực, việc đảm bảo chất lượng sản phẩm gia công trở thành nhân tố quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, uy tín cũng như năng lực xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam.

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH VDS (Hải Dương) – một doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu và nội địa. Tại công ty, hoạt động gia công chủ yếu thực hiện cho các đối tác nước ngoài theo đơn đặt hàng, do đó chịu sự ràng buộc chặt chẽ về tiến độ sản xuất, yêu cầu kỹ thuật và thời hạn giao hàng. Nhận thức được vai trò cốt lõi của công tác quản trị chất lượng đối với giá trị thương hiệu, tác giả Nguyễn Thị Vân đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp cải tiến quy trình kiểm soát chất lượng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công và mối quan hệ giữa kiểm soát chất lượng với phát triển thương hiệu doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm may mặc gia công tại Công ty TNHH VDS giai đoạn 2014 - 2017.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc, hỗ trợ chiến lược phát triển thương hiệu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua việc giải quyết 7 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kiểm soát chất lượng là gì, nội dung và quy trình kiểm soát chất lượng gồm những gì?
  2. Tại sao doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm?
  4. Thương hiệu là gì và vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp?
  5. Quy trình kiểm soát chất lượng tại Công ty TNHH VDS đang diễn ra như thế nào?
  6. Thực trạng chất lượng sản phẩm may mặc gia công của công ty đạt mức độ nào?
  7. Các giải pháp nào giúp nâng cao hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc nhằm phát triển thương hiệu của Công ty TNHH VDS?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng và nội dung: Cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng và quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc nhằm mục tiêu phát triển thương hiệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH VDS (trụ sở tại số 7/36 phố Cô Đông, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2017; thời gian tác giả trực tiếp thực hiện nghiên cứu tại đơn vị từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Quản trị chất lượng và Quản trị thương hiệu thuộc ngành Marketing:

  • Cơ sở lý thuyết về thương hiệu: Tác giả tổng hợp các định nghĩa của David Ogilvy, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, và lựa chọn hướng tiếp cận của PGS. Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung trong tác phẩm "Thương hiệu với nhà quản lý" để định nghĩa thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt và hình tượng doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Khung lý thuyết xây dựng thương hiệu gồm 4 giai đoạn: Xác lập nhãn hiệu, Đăng ký bản quyền sử dụng nhãn hiệu, Xây dựng nhãn hiệu mạnh (chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu cơ bản, nhãn hiệu mở rộng, nhãn hiệu tiềm năng) và Quảng bá thương hiệu (thông qua 9 phương pháp truyền thông xúc tiến). Bốn nhân tố tác động đến phát triển thương hiệu gồm: nhận thức của lãnh đạo, đội ngũ cán bộ thực thi, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, và nhận thức của người tiêu dùng.
  • Cơ sở lý thuyết về kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Được tiếp cận dưới góc độ một bộ phận của quản lý chất lượng, tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng thông qua việc kiểm soát 5 yếu tố cốt lõi: con người, phương pháp/quá trình, đầu vào (nguyên vật liệu), thiết bị công nghệ và môi trường làm việc. Luận văn viện dẫn quan điểm quản trị cho thấy 80% các vấn đề về chất lượng bắt nguồn từ công tác quản lý.
  • Khung phân tích nội bộ và tiêu chuẩn vận hành: Tác giả sử dụng mô hình 6M của Philip Kotler để đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp (tập trung vào vốn - Money, máy móc thiết bị - Machinery, nguồn nhân lực - Man power); áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008, bảng tiêu chuẩn giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL - Acceptance Quality Limit) trong may mặc, cùng định hướng từ Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017 từ Phòng Kế toán - Tài chính; hồ sơ năng lực, quy chế, nội quy, lưu đồ quy trình sản xuất và tài liệu kỹ thuật từ Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch của Công ty TNHH VDS. Bên cạnh đó, tác giả tham khảo các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực như luận văn của Nguyễn Ánh Ngọc (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2016) và Trần Thị Nhung (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra bằng bảng câu hỏi đối với 20 khách hàng doanh nghiệp có quan hệ đặt hàng gia công thường xuyên và uy tín tại Công ty TNHH VDS. Khảo sát do tác giả phối hợp cùng nhân viên công ty trực tiếp gửi bảng hỏi và thu hồi.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định danh và thống kê mô tả nhằm tính toán tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng hoặc không hài lòng của khách hàng đối với quá trình gia công, lắp ráp sản phẩm, làm căn cứ định lượng đánh giá chất lượng dịch vụ gia công.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công nhằm phát triển thương hiệu

Chương này tập trung làm rõ hai trụ cột lý luận: quản trị thương hiệu và kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công:

  • Về thương hiệu: Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng, quy trình 4 bước xây dựng thương hiệu từ việc xác lập nhãn hiệu ban đầu đến phát triển nhãn hiệu tiềm năng. Chương 1 nhấn mạnh chất lượng sản phẩm là nền móng cốt lõi; nếu thiếu sản phẩm có chất lượng ổn định thì mọi hoạt động quảng bá (thông qua 9 công cụ xúc tiến) đều không thể tạo dựng được tài sản thương hiệu bền vững.
  • Về kiểm soát chất lượng: Phân tích 5 nội dung kiểm soát cơ bản gồm kiểm soát văn bản tài liệu kỹ thuật, kiểm soát nguyên phụ liệu mua ngoài, kiểm soát bán thành phẩm trên chuyền, kiểm tra kỷ luật công nghệ đo lường và kiểm soát đóng gói bao bì vận chuyển. Luận văn phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng gồm: nguyên vật liệu, kỹ thuật - công nghệ - thiết bị, phương pháp tổ chức quản lý và nhân tố con người.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc của công ty TNHH VDS

Chương này trình bày chi tiết về cơ cấu hoạt động của Công ty TNHH VDS (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0503000001 ngày 16/02/2001 do tỉnh Hải Dương cấp; do ông Nguyễn Xuân Đảm làm Giám đốc). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ Sản xuất, PGĐ Kỹ thuật) và 5 phòng chức năng (Kinh doanh, Kỹ thuật, Tài vụ, Tổ chức, Hành chính) cùng Phân xưởng Hoàn thành.

Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017 được tổng hợp tại bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 4.586,68 5.529,84 6.316,84 4.812,00 +20,55% +14,41% -13,81%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 129,64 143,91 158,30 165,00 +11,00% +10,00% +7,28%
Doanh thu xuất khẩu (tỷ đồng) 4.178,72 4.824,65 5.053,47 3.835,00 +15,46% +4,47% -24,12%
Doanh thu gia công nội địa (tỷ đồng) 397,69 695,33 650,00 977,00 +74,84% -6,52% +50,31%
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 19,60 22,00 24,00 60,30 +12,25% +9,09% +123,88%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.2 trong khóa luận, Phòng Kế toán - Tài chính công ty)

Về cơ cấu tài chính và nguồn lực nội bộ, công ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay (chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn, chịu lãi suất 14% - 15%/năm). Về công nghệ, năm 2012 công ty đầu tư 370 tỷ đồng đổi mới máy móc (máy ép quần xí nghiệp Veston 2, máy vắt sổ hai đầu tại xí nghiệp Hưng Hà, máy may chuyên dụng sơ mi, quần âu) và mở rộng cơ sở sản xuất tại Hưng Hà, Thái Hà (Thái Bình), Hà Quảng (Quảng Bình), Bỉm Sơn (Thanh Hóa).

Trong hoạt động nhận gia công, 90% hợp đồng do khách hàng tự tìm đến thông qua hội chợ triển lãm may mặc; chỉ 10% do công ty chủ động khai thác (tiêu biểu như đối tác MTA Co.). Các hợp đồng xuất khẩu chủ yếu thực hiện theo điều kiện FOB cảng Hải Phòng.

Quy trình kiểm soát chất lượng tại từng bộ phận được vận hành theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Phòng Kỹ thuật: Tiếp nhận tài liệu, test độ co rút ống vải (wash mẫu vải), điều chỉnh rập mẫu, may mẫu đối và kiểm tra thông số sản phẩm sau wash trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
  • Kho nguyên phụ liệu: Kiểm tra màu sắc, cấu trúc; đo khổ vải tại 3 vị trí (đầu, giữa, cuối cây); kiểm tra độ dài bằng đồng hồ máy; test độ co dãn (kiểm 100% đối với hàng wash, 10% đối với hàng không wash); kiểm tra loang màu giữa hai sườn với trung tâm và hai đầu cây vải; kiểm tra khuyết tật sợi trên máy soi tốc độ 25 - 30 m/phút.
  • Xưởng cắt: Giác sơ đồ trên máy tính (yêu cầu mỗi chi tiết có đường kẻ canh sợi, không vẽ chồng đường nối, đúng chiều). Chiều cao bàn trải vải khống chế từ 3 ½ inch đến tối đa 4 inch. Nhân viên QC kiểm tra 100% bán thành phẩm lớp đầu, lớp giữa và lớp cuối; sử dụng vải đầu khúc cùng số lô để thay thân lỗi. Bán thành phẩm được đánh số rõ ràng tại lai áo, lai quần bằng chữ số cao không quá 5 mm, tuyệt đối không tráo đổi tập vải.
  • Xưởng may: Khu vực làm việc duy trì cường độ ánh sáng 100 F, thiết bị so màu đạt tiêu chuẩn Chico's có nguồn sáng bao phủ biệt lập; kiểm soát kim gãy nghiêm ngặt. Kiểm tra 100% cụm chi tiết và cụm thành phẩm (mã hàng nghiên cứu điển hình 14C00831). Các thông số kỹ thuật chuẩn: mật độ chỉ trước wash đạt 7 mũi/inch đối với chỉ diễu, 11 mũi/inch đối với chỉ vắt sổ; miệng túi đồng hồ cuốn sát 2k ¼"; đáy trước diễu cong theo form; túi sau đối xứng; đường may Inseam vắt sổ 5 chỉ (VS5C) đúng dấu bấm, mí 1 kim móc xích; Outseam VS5C một chiều từ lai lên; tra lưng trên 1 kim móc xích, lưng dưới 2 kim ¼" móc xích có chèn dây Mobilon tape không kéo căng.
  • Xưởng hoàn tất: Kiểm tra inline thành phẩm 100% (đường may, diễu, ủi không chết ply, ủi sườn nằm về thân sau). Cứ 2 giờ kiểm tra thông số ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Kiểm tra Pre-final theo bảng chuẩn AQL (đo kích thước 3 sản phẩm/size, kiểm tra bao gói nylon, thùng carton, quy cách dán nhãn, bắn thẻ bài).

Các dạng sai lỗi phổ biến và biện pháp xử lý tại công ty được tổng hợp qua bảng sau:

STT Dạng lỗi phát sinh Cách khắc phục theo quy định
1 Tài liệu kỹ thuật và mẫu gốc không khớp; sai thông số kích thước khi wash mẫu. Tham khảo ý kiến đối tác khách hàng để thống nhất phương án xử lý chung; điều chỉnh lại rập vẽ.
2 Nguyên phụ liệu bị thiếu hụt, hư hỏng hoặc không trùng khớp mẫu duyệt. Dừng kiểm tra, lập biên bản báo cáo Phòng Kế hoạch để làm việc trực tiếp với nhà cung ứng.
3 Vải khác màu, nhăn, xước hoặc lỗi in thêu vượt mức cho phép. Báo kho vải cách ly; lập biên bản gửi Phòng Chuẩn bị sản xuất xử lý nếu vượt định mức dung sai.
4 Phát sinh thông số mới ngoài tài liệu; mờ số hoặc thiếu số bán thành phẩm. Xin ý kiến khách hàng về dung sai mới; yêu cầu tổ đánh số tiến hành bóc số và đánh lại theo đúng tập.
5 Sản phẩm may bị bỏ mũi, đứt chỉ, nhăn vặn, lệch đường may. Trả lại công nhân phụ trách công đoạn may đó tự sửa chữa; nếu hư hỏng nặng không thể sửa thì lập biên bản.
6 Hàng thành phẩm thiếu nhãn, bung chỉ, wash khác màu hoặc dính bẩn dầu mỡ. Sửa chữa tại khu vực sửa hàng hoàn tất; xin ý kiến khách hàng đối với lỗi màu wash; dùng hóa chất chuyên dụng tẩy sạch vết bẩn.

(Nguồn: Trích bảng tổng hợp mục 2.6 trong khóa luận)

Đánh giá công tác kiểm soát chất lượng qua tỷ lệ phế phẩm giai đoạn 2015 - 2017:

Năm Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tỉ lệ % mắc lỗi gia công 18% 15% 10%

(Nguồn: Trích Bảng 2.2 mục đánh giá công tác kiểm soát chất lượng)

Tác giả đánh giá ưu điểm của công ty là đã áp dụng hệ thống quản trị ISO 9001:2008, trang thiết bị đồng bộ, kiểm tra dàn trải các công đoạn. Nhược điểm tồn tại gồm: công nhân chưa có ý thức tự kiểm tra; nhân viên kiểm hóa ở một số khâu còn làm qua loa dẫn đến sót lỗi lọt sang công đoạn sau gây đình trệ chuyền may; việc thống kê lỗi chỉ dùng bảng biểu đếm số lượng cơ học, chưa phân tích nguyên nhân cốt lõi nhằm phòng ngừa sai lỗi tái diễn.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc nhằm phát triển thương hiệu của công ty TNHH VDS

Căn cứ vào định hướng của Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg và kết quả năm 2017 (lợi nhuận đạt 752.516 USD, hoàn thành 123,9% kế hoạch), công ty đã xây dựng chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2018:

  • Doanh thu toàn công ty đạt 5.900 tỷ đồng (tăng 20% so với 2017); lợi nhuận đạt 1.750 tỷ đồng (tăng từ 6% trở lên).
  • Doanh thu gia công xuất khẩu đạt 4.460 tỷ đồng (tăng 15,5%); ký kết 35 hợp đồng xuất khẩu (tăng 15%), giá trị trung bình mỗi hợp đồng tăng 10%.
  • Giảm chi phí gia công từ 10% - 15%; giảm lao động gián tiếp kém hiệu quả từ 5% - 10%.
  • Hạ tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng từ 10% xuống mức 2% - 4% trong tổng số sản phẩm sản xuất.
  • Thu nhập bình quân của công nhân phấn đấu đạt 4.000.000 đồng/người/tháng.

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực: Tăng cường năng lực quản trị nhân sự cho đội ngũ cán bộ quản lý phân xưởng; thiết lập định mức lao động khoa học; thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật và tổ chức hội thi tay nghề định kỳ cho công nhân may để giảm thiểu sai hỏng ngay từ thao tác cá nhân.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động: Tăng cường kiểm soát điều kiện bảo quản tại kho nguyên phụ liệu và kho thành phẩm; nâng cấp kho tàng đảm bảo tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm và phòng chống cháy nổ để tránh làm suy giảm phẩm chất vải và phụ liệu; cán bộ phòng QA phải giám sát chặt chẽ chất lượng lô hàng ngay từ thời điểm nhập kho.
  3. Chuyển đổi phương thức sản xuất và xúc tiến thương hiệu: Định hướng chuyển dịch dần từ gia công thuần túy (nhận nguyên liệu, giao thành phẩm) sang phương thức may xuất khẩu mua đứt bán đoạn (FOB); mở rộng thị phần tiêu thụ nội địa; gia tăng nhận diện thương hiệu công ty thông qua bao bì đóng gói, in ấn logo và tài trợ các hoạt động xã hội.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty TNHH VDS:

  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh 4 năm (2014 - 2017): Doanh thu đạt đỉnh năm 2016 (6.316,84 tỷ đồng) và giảm xuống 4.812 tỷ đồng vào năm 2017 do thị trường xuất khẩu sụt giảm đơn hàng (-24,12%). Tuy nhiên, lợi nhuận vẫn duy trì tăng trưởng đều đặn qua các năm (từ 129,64 tỷ đồng năm 2014 lên 165 tỷ đồng năm 2017) nhờ hiệu quả tái cấu trúc chuyển đổi từ 2 ca sang 1 ca sản xuất, giúp tăng 10% năng suất lao động và cắt giảm 8% chi phí điện năng.
  • Ghi nhận xu hướng cải thiện chất lượng gia công: Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng giảm dần từ 18% (năm 2015) xuống 15% (năm 2016) và đạt 10% (năm 2017).
  • Hệ thống hóa chi tiết quy chuẩn kiểm tra kỹ thuật tại chỗ của 4 công đoạn cốt lõi: phòng kỹ thuật, kho vải, tổ cắt, chuyền may và xưởng hoàn tất gắn liền với các thông số đo lường thực tế (AQL, kiểm tra co rút, ánh sáng 100 F, mật độ chỉ 7 và 11 mũi/inch).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn quản lý, đề tài đã chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa công tác kiểm soát kỹ thuật chi tiết tại chuyền may gia công với việc giữ vững uy tín thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
  • Khác với các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận kiểm soát chất lượng trong ngành sản xuất tiêu dùng khép kín (như nghiên cứu của Nguyễn Ánh Ngọc năm 2016 về sản xuất bánh kẹo) hoặc trong lĩnh vực dịch vụ (như nghiên cứu của Trần Thị Nhung năm 2015 về dịch vụ kiểm toán), khóa luận này đã giải quyết bài toán kiểm soát chất lượng đặc thù của ngành dệt may gia công – nơi doanh nghiệp bị phụ thuộc lớn vào tài liệu kỹ thuật, nguồn nguyên phụ liệu chỉ định của đối tác nước ngoài và các rào cản kiểm định xuất khẩu FOB khắt khe.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát và phương pháp thực tế được nêu trong tài liệu:

  • Mẫu điều tra dữ liệu sơ cấp còn hạn chế: Tác giả mới chỉ phát phiếu khảo sát đến 20 khách hàng doanh nghiệp đặt may gia công; kích thước mẫu này tương đối nhỏ, chưa bao quát hết các nhóm đối tác đa dạng của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát mới dừng ở mức thống kê mô tả định danh tỷ lệ phần trăm hài lòng, chưa thực hiện các phân tích tương quan sâu hơn để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng khâu lỗi đến quyết định hợp tác tiếp theo của khách hàng.
  • Về công tác thống kê chất lượng nội bộ: Bản thân số liệu của doanh nghiệp mới dừng ở việc đếm số lượng lỗi cơ học qua các bảng biểu, chưa áp dụng các công cụ quản lý chất lượng nâng cao như biểu đồ phân tích nguyên nhân - kết quả (biểu đồ xương cá) hay biểu đồ Pareto để nhận diện triệt để nguyên nhân gốc rễ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát cỡ mẫu đối tác lớn hơn; nghiên cứu lộ trình chi tiết giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ hình thức gia công cắt - may - hoàn tất (CMT) sang phương thức tự thiết kế và sản xuất (ODM/OBM) nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận và định vị thương hiệu may mặc độc lập trên thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chất lượng, Marketing thương mại, Quản trị thương hiệu và Công nghệ may - thời trang.

Những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao gồm:

  • Toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng chi tiết từ khâu tiếp nhận nguyên phụ liệu, xưởng cắt, chuyền may cho đến khâu đóng gói hoàn tất thành phẩm tại Chương 2 (với các tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế như tốc độ máy soi vải 25 - 30 m/phút, độ dày bàn trải vải 3,5 - 4 inch, mật độ chỉ, quy cách may đường sườn, tra lưng có dây Mobilon tape, và kiểm tra pre-final theo tiêu chuẩn AQL).
  • Bảng danh mục các dạng sai lỗi thường gặp trong sản xuất may mặc gia công kèm quy trình xử lý thực tế giữa doanh nghiệp gia công và đối tác đặt hàng.
  • Hệ thống dữ liệu tài chính - vận hành giai đoạn 2014 - 2017 của một doanh nghiệp may mặc chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỉ lệ mắc lỗi trong quá trình gia công sản phẩm của Công ty TNHH VDS từ năm 2015 đến năm 2017 biến động như thế nào?
Tỉ lệ mắc lỗi trong quá trình gia công của công ty có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm: năm 2015 tỷ lệ mắc lỗi là 18%, năm 2016 giảm xuống còn 15%, và năm 2017 tiếp tục giảm xuống mức 10%.

2. Quy trình kiểm tra chất lượng vải đầu vào tại kho của Công ty TNHH VDS có những chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể nào?
Nhân viên kho tiến hành đo khổ vải chính xác tại 3 vị trí (đầu, giữa và cuối cây vải); đo độ dài bằng đồng hồ đo gắn trên máy; kiểm tra độ co dãn (kiểm 100% đối với mã hàng wash và 10% đối với hàng không wash); kiểm tra loang màu giữa hai bên sườn, sườn với trung tâm, giữa 2 đầu cây vải; để riêng mẻ nhuộm và kiểm 100% nếu có khác màu; kiểm tra lỗi trong cây vải trên máy soi với tốc độ chạy từ 25 đến 30 m/phút.

3. Tại sao trong năm 2017 doanh thu của công ty giảm mạnh 13,81% nhưng lợi nhuận vẫn đạt mức tăng trưởng dương (+7,28%)?
Doanh thu năm 2017 sụt giảm xuống còn 4.812 tỷ đồng (giảm 1.504,84 tỷ đồng) chủ yếu do ảnh hưởng khách quan từ thị trường xuất khẩu khiến đơn hàng gia công quốc tế giảm mạnh (-24,12%). Tuy nhiên, lợi nhuận vẫn tăng từ 158,3 tỷ đồng lên 165 tỷ đồng nhờ công ty thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí quản lý và bán hàng; trong đó các xí nghiệp chuyển đổi sản xuất từ hai ca thành một ca giúp tăng năng suất lao động thêm 10%, giảm chi phí điện năng 8%, đồng thời doanh thu từ hoạt động gia công nội địa tăng trưởng mạnh đạt 977 tỷ đồng (tăng 50,31% so với 2016).

4. Mục tiêu sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu chất lượng của Công ty TNHH VDS trong năm 2018 được xác định ra sao?
Công ty đặt kế hoạch năm 2018 đạt doanh thu 5.900 tỷ đồng (tăng 20%), lợi nhuận 1.750 tỷ đồng (tăng từ 6% trở lên); doanh thu gia công xuất khẩu đạt 4.460 tỷ đồng với 35 hợp đồng ký kết; chi phí gia công giảm 10% - 15%; giảm lao động gián tiếp không hiệu quả từ 5% - 10%; mức thu nhập bình quân của công nhân đạt 4.000.000 đồng/người/tháng; đặc biệt phấn đấu hạ tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng xuống chỉ còn từ 2% đến 4%.

5. Các quy định kỹ thuật bắt buộc tại chuyền may đối với mã hàng 14C00831 bao gồm những điểm nào?
Mã hàng yêu cầu kiểm tra 100% cụm chi tiết và thành phẩm với các tiêu chuẩn: mật độ chỉ trước wash gồm chỉ diễu 7 mũi/inch và chỉ vắt sổ 11 mũi/inch; miệng túi đồng hồ cuốn sát 2k ¼", đóng bọ cạnh trong, cạnh ngoài sườn đóng rivet; đường đáy trước diễu cong theo form; túi sau đối xứng và có thêu; đường Inseam VS5C đúng dấu bấm; Outseam VS5C 1 chiều từ lai lên; lưng trên 1 kim móc xích, lưng dưới 2 kim ¼" móc xích có chèn dây Mobilon tape ở cạnh lưng trên/trong nhưng không kéo căng dây; passant gắn vuông góc với lưng, không le mí và không bị đùng sau wash; nhãn chính gắn giữa lưng trong, nhãn Care + FID gắn giữa nhãn chính ở cạnh dưới lại mũi 2 đầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã phản ánh bức tranh toàn diện và thực tế về hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công may mặc tại Công ty TNHH VDS trong giai đoạn 2014 - 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi quy trình từ thiết kế rập, kiểm hóa kho nguyên liệu, xưởng cắt, chuyền may đến đóng gói hoàn tất theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và AQL, công trình đã làm nổi bật vai trò then chốt của chất lượng kỹ thuật trong việc củng cố thương hiệu doanh nghiệp dệt may xuất khẩu. Các số liệu tài chính, tỷ lệ giảm thiểu sai hỏng từ 18% xuống 10% cùng nhóm giải pháp đào tạo nhân sự và hoàn thiện kho tàng bảo quản mang lại giá trị thực tiễn rõ nét, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho chuyên ngành Quản trị chất lượng và Quản trị thương hiệu may mặc.