Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) của tác giả Lê Thị Thúy Nga, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thu Hà và PGS. Hà Thế Truyền (Hà Nội, 2023), nghiên cứu về đề tài: “Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng công lập ở Việt Nam”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu xuất phát từ ba lý do chính:

  1. Chủ trương đổi mới giáo dục nghề nghiệp của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định trọng tâm giáo dục nghề nghiệp (GDNN) là đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành. Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 chuyển giao hệ thống các trường cao đẳng từ giáo dục đại học sang GDNN. Tiếp đó, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 03/9/2016 giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về GDNN từ ngày 01/01/2017.
  2. Thực trạng đội ngũ giảng viên cao đẳng công lập: Đội ngũ giảng viên (ĐNGV) giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo, song thực tiễn còn bộc lộ nhiều bất cập về quy mô, cơ cấu, trình độ chuẩn chức danh nghề nghiệp và kỹ năng thực hành. Hệ thống trường cao đẳng công lập (CĐCL) tồn tại tình trạng vừa thừa, vừa thiếu: “thừa thầy” (nhân lực đào tạo theo hướng lý thuyết hàn lâm) nhưng “thiếu thợ” (nhân lực có kỹ năng thực hành nghề nghiệp).
  3. Thực tiễn chính sách đối với đội ngũ giảng viên: Các chính sách hiện hành chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút chuyên gia từ doanh nghiệp hoặc giảng viên quốc tế, đồng thời thiếu cơ chế sàng lọc những cá nhân không đáp ứng tiêu chuẩn. Cho đến thời điểm tác giả nghiên cứu, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của chính sách phát triển ĐNGV trường CĐCL ở góc độ quản lý công.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở khoa học về chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách đối với giảng viên các trường CĐCL giai đoạn 2014–2021; đề xuất các giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL ở Việt Nam đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chính sách phát triển ĐNGV trong các trường cao đẳng.
    2. Luận giải và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL.
    3. Nghiên cứu thực trạng chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL ở Việt Nam (tuyển dụng; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; tạo động lực làm việc); chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu (3 câu hỏi):
    1. Chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL có vai trò gì đối với phát triển ĐNGV?
    2. Thực trạng nội dung chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
    3. Những giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện nội dung chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL ở Việt Nam hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL hiện còn thiếu, nội dung chồng chéo, chưa đồng bộ, chưa đủ sức hấp dẫn, chưa tạo động lực và chưa theo kịp sự phát triển xã hội. Nếu chính sách được xây dựng đầy đủ, hoàn thiện, đồng bộ, sát thực và hiệu quả thì ĐNGV CĐCL sẽ phát triển về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật công nghệ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung chính sách phát triển ĐNGV trong các trường CĐCL ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các trường CĐCL đại diện cho 4 vùng kinh tế - xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc (Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc), Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc), Miền Trung (Đà Nẵng), và Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014–2021 (từ khi ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014) và định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 phân hệ chính sách cơ bản: (1) Chính sách tuyển dụng, (2) Chính sách sử dụng, (3) Chính sách đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD), (4) Chính sách tạo động lực làm việc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính đã đề cập
Nghiên cứu về trường cao đẳng và đội ngũ giảng viên - Mai Văn Tỉnh & Mary Berth Marklein (2018)
- Nguyễn Mỹ Loan (2014)
- Khổng Hữu Lực (2014, 2015)
- Trần Khánh Đức (2018)
- Ngô Quang Trường (2015)
- Phillip G. Altbach
- Robert J. Marzano (2003)
- Kalninsh
- European Commission (2010)
- UNESCO (1994)
- Dorothy Marriss (2010)
- Kobus Maree (2017)
- Nguyễn Hữu Lam (2010)
- Hoàng Văn Mạnh (2014)
- Nguyễn Văn Lâm (2015)
- Lại Văn Chính (2014)
- Nguyễn Thị Thơm (2017)
- Đặng Thành Hưng (2016)
- Phan Chính Thức (2014)
- Hoàng Minh Cương (2017)
- Cao Văn Sâm (2012)
- Hoàng Thị Thanh (2019)
- Nghiên cứu mô hình cao đẳng cộng đồng (17 trường CĐ cộng đồng, 217 trường CĐ thuộc Bộ GD&ĐT/Bộ ngành, 190 trường CĐ nghề thuộc Bộ LĐTB&XH).
- Phân tích quản lý phát triển ĐNGV trường CĐ nghề tại ĐBSCL.
- Quản lý đào tạo nghề CNTT trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng tại CĐ Công nghệ cao Hà Nội.
- Sứ mạng của trường CĐ kỹ thuật trong Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Đánh giá tác động của giảng viên tới kết quả học tập; chuẩn hóa năng lực giảng viên theo khung tiếp cận năng lực (competency-based).
- Cấu trúc năng lực nhà giáo GDNN: năng lực kỹ thuật chung, năng lực đặc trưng nghề, năng lực sư phạm và năng lực xã hội.
- Chuẩn hóa ĐNGV dạy các nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.
Nghiên cứu về chính sách và chính sách công - William Jenkins (1978)
- Thomas R. Dye (1972)
- James Anderson
- Lee-Chen Ling (2018)
- Từ điển Tiếng Việt (1997)
- Nguyễn Hữu Hải (2002, 2014)
- Vũ Cao Đàm (2011)
- Lê Chi Mai (2011)
- Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2011)
- Khái niệm, bản chất chính sách công là quyết định hành động của nhà nước nhằm giải quyết vấn đề xã hội.
- Chu trình chính sách: hoạch định, thực thi, phân tích và đánh giá chính sách công.
- Thiết chế chính sách và sự can thiệp của nhà nước nhằm khắc phục thất bại của thị trường.
Nghiên cứu về chính sách phát triển đội ngũ giảng viên - Nguyễn Trọng Bảo (1996)
- Nguyễn Xuân Dũng (2007)
- Trần Văn Khởi (2011)
- Hội thảo Viện KHGD Việt Nam (2009)
- Đinh Thị Hải Hậu & Trần Thúy Nga (2017)
- Quản lý, tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân tài.
- Biện pháp quản lý ĐNGV trường CĐ Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Quản lý cán bộ giảng dạy CĐ khối ngành kinh tế - QTKD.
- Khung chính sách phát triển giảng viên cơ sở ngoài công lập.
- Giải pháp phát triển ĐNGV cao đẳng đáp ứng đổi mới GD&ĐT.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào quản lý ĐNGV nói chung hoặc giảng viên đại học, trường cao đẳng ngoài công lập, cao đẳng sư phạm. Chưa có công trình nào tiếp cận toàn diện dưới góc độ khoa học quản lý công để giải quyết đồng bộ 4 nội dung chính sách (tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, tạo động lực) áp dụng riêng cho đối tượng ĐNGV trong các trường cao đẳng công lập trực thuộc hệ thống GDNN tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục, GDNN và quản lý công.
  • Khung lý thuyết tiếp cận:
    • Tiếp cận chính sách công: Phân tích 4 nội dung chính sách phát triển ĐNGV gắn liền với chu trình chính sách (hoạch định, thực thi, đánh giá).
    • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler, lý thuyết về sử dụng và tạo động lực cho nhân lực khu vực công.
    • Tiếp cận hệ thống và liên ngành: Xem chính sách phát triển ĐNGV CĐCL là một hệ thống con thuộc hệ thống chính sách GDNN và chính sách giáo dục quốc dân.
  • Khái niệm công cụ cốt lõi:
    • Trường cao đẳng công lập: Cơ sở GDNN bậc cao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, là đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đào tạo nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động.
    • Giảng viên trường CĐCL: Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời là nhà giáo, nhà khoa học đảm nhận giảng dạy lý thuyết, thực hành hoặc tích hợp, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.
    • Phát triển ĐNGV trường CĐCL: Quá trình làm biến đổi ĐNGV cả về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng (chuyên môn, kỹ năng nghề, sư phạm, đạo đức).
    • Chính sách phát triển ĐNGV trường CĐCL: Tập hợp các quan điểm, nguyên tắc, biện pháp và quy phạm do cơ quan nhà nước ban hành nhằm thu hút, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ ĐNGV.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Quy mô / Địa bàn / Nguồn dữ liệu Kỹ thuật & Công cụ xử lý
Phân tích tài liệu thứ cấp - Văn bản quy phạm pháp luật (Luật Viên chức 2010, Luật GDNN 2014, Văn bản hợp nhất 1308/VBHN-BLĐTBXH 2019...).
- Báo cáo thống kê của Tổng cục GDNN, Bộ LĐTB&XH, Bộ GD&ĐT giai đoạn 2014–2021.
So sánh, đối chiếu, tổng hợp dữ liệu lịch sử và pháp lý.
Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi - Khảo sát thử: 30 phiếu.
- Khảo sát chính thức: 650 phiếu tại 4 vùng (Trung du MN phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Miền Trung, Nam Bộ).
- Thời gian khảo sát: Từ tháng 09/2019 đến tháng 05/2020.
- Đối tượng & Bảng hỏi: 15 câu (ĐNGV), 12 câu (CBQL trường), 10 câu (CBQL - chủ thể ban hành chính sách).
Chọn mẫu phân tầng theo khu vực kết hợp ngẫu nhiên đơn giản; Nhập liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
Phỏng vấn sâu 32 chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý chính sách công, quản lý giáo dục và giảng viên các trường CĐCL. Phỏng vấn bán cấu trúc theo chủ đích phục vụ xác minh nguyên nhân thực trạng.
Phương pháp so sánh Kinh nghiệm chính sách phát triển ĐNGV GDNN của một số quốc gia. Rút ra bài học kinh nghiệm về tuyển dụng, chuẩn hóa và đãi ngộ cho Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về ba mảng lớn: trường cao đẳng và ĐNGV; lý luận về chính sách công; chính sách phát triển ĐNGV.

Chương này rút ra nhận xét: Các nghiên cứu nước ngoài tập trung nhiều vào xây dựng khung chuẩn năng lực nghề nghiệp và quản lý sự thích ứng nghề nghiệp của nhà giáo. Các nghiên cứu trong nước đã chỉ ra tính cấp bách của việc chuẩn hóa ĐNGV nhưng chưa đi sâu vào cơ chế chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và đãi ngộ đặc thù cho giảng viên trường CĐCL sau khi có sự chuyển giao cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ GD&ĐT sang Bộ LĐTB&XH. Luận án xác định 3 vấn đề tiếp tục giải quyết gồm: xây dựng khung lý thuyết chính sách phát triển ĐNGV CĐCL, đánh giá thực trạng chính sách dựa trên số liệu thực nghiệm tại 4 vùng, và đề xuất các giải pháp khả thi.

Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng công lập

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận của đề tài thông qua các nội dung chính:

  • Hệ thống hóa khái niệm: Phân biệt rõ giảng viên trường CĐCL (viên chức, chịu sự điều chỉnh của Luật Viên chức và Luật GDNN) với giảng viên trường ngoài công lập (lao động hợp đồng); xác định mô hình quản lý trường CĐCL trực thuộc bộ ngành và trực thuộc UBND cấp tỉnh.
  • Nội dung 4 chính sách phát triển ĐNGV:
    • Chính sách tuyển dụng: Tiêu chuẩn tuyển dụng (văn bằng, chứng chỉ kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm), phương thức tuyển dụng, nguồn tuyển (từ trường đại học sư phạm kỹ thuật, kỹ sư thực tế tại doanh nghiệp).
    • Chính sách sử dụng: Quy hoạch, bố trí công tác, đánh giá kết quả công việc, luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ quản lý từ ĐNGV.
    • Chính sách đào tạo, bồi dưỡng: ĐTBD chuẩn hóa chức danh, bồi dưỡng kỹ năng nghề thực tế tại doanh nghiệp, trình độ tin học, ngoại ngữ và phương pháp sư phạm GDNN.
    • Chính sách tạo động lực: Động lực tài chính (tiền lương, thưởng, phụ cấp ngành nghề, phụ cấp vùng khó khăn) và phi tài chính (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, vinh danh, khen thưởng).
  • Các yếu tố tác động đến chính sách: Điều kiện kinh tế - xã hội; Năng lực của đội ngũ hoạch định và thực thi chính sách; Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; Sự phát triển của khoa học và công nghệ; Sự phối hợp giữa các cơ quan trong hoạch định và thực thi chính sách.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình chính sách phát triển nhà giáo GDNN của một số quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam về gắn kết nhà trường với doanh nghiệp, tiêu chuẩn hóa kỹ năng thực hành và chính sách đãi ngộ linh hoạt.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng công lập ở Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa 650 phiếu bằng SPSS 20:

DANH MỤC CÁC CHỈ BÁO VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ĐƯỢC TỔNG HỢP TRONG LUẬN ÁN:
- Quy mô và phân bố ĐNGV theo 4 vùng kinh tế - xã hội
- Trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ sư phạm
- Tỷ lệ tham gia các chương trình ĐTBD giai đoạn 2014–2019
- Đánh giá của giảng viên và CBQL về tiêu chí tuyển dụng, tạo nguồn
- Đánh giá về căn cứ tính tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng
- Đánh giá về biện pháp tạo động lực phi tài chính và cơ hội bổ nhiệm quản lý
  • Thực trạng ĐNGV CĐCL: ĐNGV phát triển về số lượng nhưng phân bố không đều giữa các vùng (tập trung cao tại Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ). Về chất lượng, giảng viên đạt chuẩn về bằng cấp lý thuyết chiếm tỷ lệ cao, nhưng tỷ lệ giảng viên có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và năng lực thực hành công nghệ mới tại doanh nghiệp còn hạn chế; trình độ ngoại ngữ, tin học chưa đồng đều.
  • Thực trạng 4 phân hệ chính sách:
    • Chính sách tuyển dụng: Tiêu chí tuyển dụng còn nặng về bằng cấp học thuật (cử nhân, thạc sĩ), thiếu cơ chế đặc thù để tuyển dụng thợ bậc cao, nghệ nhân, kỹ sư thực hành giàu kinh nghiệm từ doanh nghiệp vào làm giảng viên cơ hữu.
    • Chính sách sử dụng: Bố trí công việc tại một số trường chưa gắn chặt với vị trí việc làm; cơ chế đánh giá giảng viên còn mang tính bình quân, hình thức; cơ hội phát triển lên vị trí lãnh đạo quản lý chưa thực sự rõ ràng.
    • Chính sách ĐTBD: Các khóa ĐTBD giai đoạn 2014–2019 tập trung nhiều vào nghiệp vụ sư phạm và chứng chỉ chức danh nghề nghiệp; thời lượng bồi dưỡng thực tế sản xuất tại doanh nghiệp còn thấp.
    • Chính sách tạo động lực: Thang bảng lương viên chức và phụ cấp ưu đãi nghề chưa tạo động lực mạnh mẽ để giảng viên toàn tâm gắn bó; chế độ thưởng và trợ cấp phụ thuộc vào nguồn thu tự chủ của từng trường; các hình thức tạo động lực phi tài chính chưa được khai thác đồng bộ.
  • Đánh giá chung và nguyên nhân:
    • Kết quả: Bước đầu hình thành khung khổ pháp lý cho giảng viên GDNN theo Luật GDNN 2014; số lượng giảng viên cơ bản đáp ứng quy mô tuyển sinh; công tác ĐTBD được duy trì thường xuyên.
    • Hạn chế & Nguyên nhân: Chính sách thiếu tính đồng bộ giữa Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH và Bộ Nội vụ; nguồn lực tài chính công phân bổ cho GDNN còn hạn hẹp; cơ chế tự chủ tài chính tại các trường CĐCL còn vướng mắc; năng lực của chủ thể thực thi chính sách ở một số địa phương còn hạn chế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng công lập ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp căn cứ trên quan điểm của Đảng và chiến lược phát triển GDNN đến năm 2030:

  • Định hướng phát triển: Chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa ĐNGV; phát triển ĐNGV CĐCL gắn liền với quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và hội nhập quốc tế.
  • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về GDNN; tăng cường nguồn lực tài chính và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giảng dạy thực hành; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý ĐNGV.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho 4 chính sách:
    • Hoàn thiện chính sách tuyển dụng: Đổi mới tiêu chí tuyển dụng, giảm bớt rào cản bằng cấp hàn lâm đối với giảng viên thực hành; xây dựng cơ chế tuyển dụng mở đối với nghệ nhân, chuyên gia, kỹ sư doanh nghiệp; đa dạng hóa nguồn tuyển.
    • Hoàn thiện chính sách sử dụng: Bố trí giảng viên theo khung năng lực và vị trí việc làm; đổi mới phương pháp đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dựa trên sản phẩm đầu ra và sự tiến bộ của người học; tạo cơ hội minh bạch cho giảng viên tham gia công tác quản lý.
    • Hoàn thiện chính sách ĐTBD: Bắt buộc định kỳ ĐTBD cập nhật công nghệ mới tại doanh nghiệp; chuẩn hóa kỹ năng nghề đạt chuẩn khu vực ASEAN và quốc tế; bồi dưỡng năng lực NCKH ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
    • Hoàn thiện chính sách tạo động lực: Cải cách chính sách tiền lương và phụ cấp đặc thù ngành GDNN; mở rộng quyền tự chủ cho các trường trong việc chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc; tôn vinh, khen thưởng kịp thời và xây dựng môi trường văn hóa sư phạm dân chủ, sáng tạo.
  • Khuyến nghị thực hiện:
    • Đối với cơ quan Trung ương (Bộ LĐTB&XH, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính): Sửa đổi các thông tư quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành GDNN; hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo và phân bổ ngân sách.
    • Đối với chính quyền địa phương (UBND cấp tỉnh, Sở LĐTB&XH): Ban hành chính sách ưu đãi của địa phương để thu hút nhân lực chất lượng cao về giảng dạy tại các trường CĐCL trên địa bàn; bố trí quỹ đất và kinh phí đầu tư xưởng thực hành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về chính sách phát triển ĐNGV trường CĐCL dưới góc độ khoa học quản lý công, đặt trong bối cảnh phân cấp quản lý nhà nước về GDNN.
  2. Chuẩn hóa hệ thống khái niệm: trường CĐCL, giảng viên CĐCL (với tư cách là viên chức - nhà giáo - nhà khoa học), phát triển ĐNGV và chính sách phát triển ĐNGV CĐCL.
  3. Xác lập mô hình 4 nội dung chính sách cốt lõi (tuyển dụng; sử dụng; ĐTBD; tạo động lực) cùng 6 nhóm yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hoạch định, thực thi chính sách.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu và chất lượng ĐNGV tại các trường CĐCL ở Việt Nam giai đoạn 2014–2021 qua xử lý số liệu điều tra 650 mẫu tại 4 vùng kinh tế - xã hội bằng SPSS 20.
  2. Chỉ rõ những "điểm nghẽn" thực tế trong chính sách: tiêu chí tuyển dụng thiên về lý thuyết; việc ĐTBD kỹ năng nghề thực tế tại doanh nghiệp còn mỏng; thang bảng lương và chế độ đãi ngộ chưa tương xứng với yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 phân hệ chính sách có tính khả thi, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm triển khai giữa cơ quan trung ương (Bộ LĐTB&XH, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) và chính quyền địa phương cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi khảo sát: Số liệu thực địa được thu thập tại các tỉnh, thành phố đại diện của 4 vùng (thời gian khảo sát từ tháng 09/2019 đến tháng 05/2020), chưa thể bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.
    • Về đối tượng: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu chính sách áp dụng cho ĐNGV thuộc các trường cao đẳng công lập, không đi sâu vào khối các trường cao đẳng tư thục hoặc cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Về thời gian dữ liệu: Đánh giá thực trạng tập trung chính vào giai đoạn 2014–2021 (từ khi có Luật GDNN 2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở GDNN ngoài công lập để có sự so sánh đối chiếu đa chiều về hiệu quả chính sách nhân sự.
    • Đi sâu đánh giá tác động của cơ chế tự chủ đại học, cao đẳng toàn diện và tác động của chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo đối với việc chuyển dịch cơ cấu năng lực giảng viên GDNN giai đoạn sau 2021.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐTB&XH, Tổng cục GDNN, Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức GDNN, chế độ phụ cấp và cơ chế tuyển dụng đặc thù đối với nhân lực kỹ thuật cao.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường cao đẳng công lập: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng đề án vị trí việc làm, quy hoạch, bố trí phân công giảng dạy, thiết kế kế hoạch ĐTBD gắn với doanh nghiệp và vận dụng quy chế chi tiêu nội bộ để tạo động lực cho giảng viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Quản lý công, Chính sách công, Quản lý nguồn nhân lực khu vực công và Quản lý giáo dục. Bộ công cụ bảng hỏi khảo sát (cho 3 nhóm khách thể) và khung phân tích chính sách là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu thực nghiệm liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực địa với quy mô mẫu và địa bàn cụ thể nào?

Luận án tiến hành khảo sát thử 30 phiếu và khảo sát chính thức 650 phiếu từ tháng 09/2019 đến tháng 05/2020 tại 4 vùng kinh tế - xã hội mang tính đại diện: Trung du và miền núi phía Bắc (Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc), Bắc Bộ (Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc), Miền Trung (Đà Nẵng), và Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh). Đối tượng khảo sát gồm 3 nhóm: giảng viên (15 câu hỏi), cán bộ quản lý trường (12 câu hỏi), và cán bộ quản lý - chủ thể ban hành chính sách (10 câu hỏi), kết hợp phỏng vấn sâu 32 chuyên gia và nhà quản lý.

2. Bốn nội dung chính sách phát triển ĐNGV trường CĐCL được luận án tập trung nghiên cứu là gì?

Luận án tập trung nghiên cứu 4 chính sách cơ bản gồm:

  1. Chính sách tuyển dụng đội ngũ giảng viên;
  2. Chính sách sử dụng đội ngũ giảng viên;
  3. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên;
  4. Chính sách tạo động lực làm việc đối với đội ngũ giảng viên.

3. Khung lý thuyết và mô hình quản lý nguồn nhân lực nào được luận án vận dụng?

Luận án tiếp cận dựa trên lý thuyết chính sách công (gắn với chu trình chính sách), lý thuyết hệ thống, và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, trong đó đặc biệt vận dụng Mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler để luận giải cấu trúc phát triển ĐNGV.

4. Tình trạng bất cập nổi bật nhất về cơ cấu và chất lượng của ĐNGV trường CĐCL được chỉ ra là gì?

Thực trạng nổi bật là sự mất cân đối theo kiểu "vừa thừa, vừa thiếu": “thừa thầy” (nhân lực được đào tạo theo hướng lý thuyết hàn lâm) nhưng “thiếu thợ” (giảng viên có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và kinh nghiệm thực tế sản xuất tại doanh nghiệp), dẫn đến khó khăn trong việc đào tạo sinh viên đáp ứng ngay yêu cầu của thị trường lao động.

5. Luận án đưa ra các nhóm giải pháp, khuyến nghị cụ thể nào cho các cơ quan Trung ương và địa phương?

Luận án đề xuất sửa đổi tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo hướng coi trọng kỹ năng thực hành; xây dựng cơ chế thu hút nghệ nhân, kỹ sư doanh nghiệp; hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính để tăng thu nhập cho giảng viên. Luận án khuyến nghị Bộ LĐTB&XH phối hợp Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành các thông tư hướng dẫn đồng bộ; đồng thời khuyến nghị UBND cấp tỉnh xây dựng chính sách thu hút nhân tài GDNN đặc thù tại địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thúy Nga đã giải quyết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của chính sách phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng công lập ở Việt Nam giai đoạn 2014–2021. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu thứ cấp, xử lý số liệu điều tra 650 phiếu bằng phần mềm SPSS 20 và phỏng vấn sâu 32 chuyên gia, công trình đã làm rõ những bất cập trong 4 phân hệ chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và tạo động lực. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị phân cấp được luận án đề xuất là căn cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoạch định và thực thi chính sách GDNN tại Việt Nam đến năm 2030.