Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi diện mạo khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tại huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk – một huyện biên giới nằm cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 70 km – tiến trình này đặt ra nhiều thách thức đặc thù về quản trị công và phát triển hạ tầng. Theo số liệu khảo sát, sau 7 năm triển khai thực hiện giai đoạn 2011–2017, toàn huyện gồm 1 thị trấn và 9 xã với quy mô kinh tế còn khiêm tốn, tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 16,5% mỗi năm nhưng vẫn chưa có xã nào đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới quốc gia (tỷ lệ đạt chuẩn 0%).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các rào cản, phân tích thực trạng năng lực tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, từ đó tìm ra nguyên nhân khiến tiến độ xây dựng nông thôn mới tại huyện Ea Súp bị chậm trễ so với mặt bằng chung của tỉnh Đắk Lắk. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chương trình nông thôn mới, đánh giá các tác động đa chiều từ điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội đến việc thực thi chính sách, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ cho giai đoạn 2018–2020 và tầm nhìn 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian 9 xã thuộc huyện Ea Súp gồm Cư KBang, Cư MLan, Ea Bung, Ea Lê, Ea Rốk, Ia Jlơi, Ia Lốp, Ia Rvê và YaTơMốt trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp giải quyết bài toán nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người từ mốc 22 triệu đồng/năm (năm 2016) và tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương vốn chỉ đạt bình quân khoảng 23,44 tỷ đồng/năm, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thành các mục tiêu an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management) kết hợp cùng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững dựa trên 3 trụ cột cốt lõi: phát triển kinh tế nông thôn, củng cố tiến bộ xã hội nông thôn và tăng cường bảo vệ, quản lý môi trường sinh thái tự nhiên. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết thể chế trong quản trị hành chính công để phân tích vai trò kiến tạo, điều tiết và định hướng của bộ máy nhà nước từ cấp Trung ương đến cơ sở.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nông thôn: Địa bàn hành chính cấp xã, nơi cư dân chủ yếu hoạt động sản xuất nông nghiệp, có mật độ dân số phân tán và hạ tầng kỹ thuật thấp hơn đô thị.
  2. Nông thôn mới: Mô hình nông thôn phát triển toàn diện, có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, bảo tồn văn hóa truyền thống, môi trường sinh thái trong lành và an ninh chính trị vững chắc.
  3. Xây dựng nông thôn mới: Cuộc vận động cách mạng toàn diện của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  4. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước mang tính tổ chức và điều hành của các cơ quan công quyền thông qua hoạch định chính sách, ban hành thể chế, bố trí nguồn lực, phân cấp quản lý và kiểm tra, giám sát thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn lấy phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử làm nền tảng xem xét sự phát triển nông thôn trong mối quan hệ vận động khách quan.

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011–2017 của Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện Ea Súp, Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy Đắk Lắk. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi tiêu chuẩn.

Quy trình chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên với tổng cỡ mẫu là 180 phiếu khảo sát, chia thành 2 nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm 120 hộ nông dân sinh sống tại 4 xã đại diện (Ea Bung, Ea Lê, Ia Rvê, YaTơMốt); nhóm 2 gồm 60 cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý nông thôn mới tại các phòng, ban chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh định tính và định lượng là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác mức độ hài lòng của người dân cũng như đánh giá đúng thực chất năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở trong khoảng thời gian điều tra thực địa 2016–2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích số liệu thực tế tại huyện Ea Súp giai đoạn 2011–2017, luận văn rút ra 4 phát hiện chính sau:

Thứ nhất, mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở mức rất thấp. Đến hết năm 2017, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tại huyện đạt 0% (0/9 xã). Bình quân mỗi xã trên địa bàn chỉ đạt từ 6 đến 8 tiêu chí trên tổng số 19 tiêu chí (tương đương tỷ lệ hoàn thành dưới 42%), trong đó các tiêu chí chưa đạt chủ yếu rơi vào nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội và nhóm văn hóa - xã hội - môi trường.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế còn phụ thuộc nặng nề vào nông nghiệp thô với tỷ trọng nông, lâm, thủy sản chiếm tới 52%, trong khi công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 18% và thương mại - dịch vụ chiếm 30%. Mặc dù có diện tích đất lâm nghiệp lớn với 124.664,93 ha (độ che phủ rừng đạt 73%), nhưng phần lớn là rừng khộp nghèo và rừng non nên giá trị kinh tế mang lại rất thấp, không tạo ra nguồn thu đột phá cho ngân sách.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng thủy lợi và giao thông còn nhiều điểm nghẽn. Hạ tầng thủy lợi mới chỉ đáp ứng nước tưới cho khoảng 70% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới. Đặc thù khí hậu có lượng mưa mùa mưa chiếm tới 93,5% tổng lượng mưa cả năm trong khi mùa khô kéo dài 6 tháng thiếu nước gay gắt, làm hệ số tưới của huyện cao hơn các khu vực khác trong tỉnh từ 1,3 đến 1,5 lần. Mặc dù 78% tuyến đường huyện đã được mở nhưng chất lượng mặt đường xuống cấp nghiêm trọng, cản trở lưu thông hàng hóa nông sản.

Thứ tư, cơ cấu huy động vốn đầu tư bị lệch pha nghiêm trọng so với định hướng của Quyết định số 800/QĐ-TTg. Trong khi khung chính sách quy định nguồn vốn từ cộng đồng dân cư chiếm khoảng 10% và vốn tín dụng chiếm 30%, thì tại Ea Súp, nguồn đóng góp của người dân chỉ đạt dưới 5% do tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thu nhập bình quân 22 triệu đồng/người/năm chỉ bằng khoảng 65% so với mức bình quân toàn tỉnh Đắk Lắk.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm đạt chuẩn nông thôn mới tại Ea Súp xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa bàn huyện có diện tích rộng, đường biên giới tiếp giáp Campuchia dài, đất đai phần lớn là đất xám tầng mỏng trên đá phiến sét bạc màu, khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt với mùa khô kéo dài gây cạn kiệt nguồn nước mặt sông Sêrêpốk và suối Ea Súp. Về mặt chủ quan, năng lực quản lý dự án công của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào vốn cấp phát từ ngân sách Trung ương vẫn phổ biến ở trên 60% cộng đồng dân cư.

Khi đối chiếu với các điển hình thành công như xã Hòa An (thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) – nơi đã huy động được 54,796 tỷ đồng từ nhân dân trong tổng số 137,341 tỷ đồng đầu tư để giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,48%, hay mô hình xã Êa Tu (thành phố Buôn Ma Thuột) hoàn thành 19/19 tiêu chí chỉ sau 5 năm (2011–2016), bài học then chốt nằm ở công tác tuyên truyền và tinh thần công khai, minh bạch quy chế dân chủ cơ sở.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu của luận văn có thể được trình bày hiệu quả qua hai công cụ:

  • Biểu đồ cột nhóm: So sánh tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới của từng xã tại huyện Ea Súp so với mức chuẩn của tỉnh Đắk Lắk, làm nổi bật khoảng cách ở các tiêu chí giao thông (tiêu chí 2), cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6) và môi trường (tiêu chí 17).
  • Bảng cơ cấu nguồn vốn: Đối chiếu tỷ lệ % phân bổ nguồn vốn thực tế tại huyện Ea Súp (ngân sách 65%, tín dụng 25%, dân đóng góp 5%, doanh nghiệp 5%) so với khung cơ cấu mục tiêu theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Chính phủ (40% - 30% - 10% - 20%).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Ea Súp:

Thứ nhất, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với quy hoạch sử dụng đất bền vững.

  • Hành động: Chuyển đổi tối thiểu 30% diện tích đất trồng lúa nước kém hiệu quả sang canh tác các loại cây trồng cạn có khả năng chịu hạn cao và áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước; mở rộng quy mô đàn gia súc tập trung để nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi từ 18% lên 28% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Ea Súp phối hợp chặt chẽ cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2018–2021.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ quản lý cơ sở.

  • Hành động: Tổ chức 100% các khóa đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc về kỹ năng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và kỹ năng lập kế hoạch phát triển nông thôn cho cán bộ chuyên trách tại 9 xã và các phòng ban liên quan.
  • Target metric: Đạt 100% cán bộ lãnh đạo xã có trình độ trung cấp lý luận chính trị và đại học chuyên môn phù hợp trước năm 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện phối hợp cùng Phòng Nội vụ và Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thiết yếu.

  • Hành động: Tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua việc lồng ghép 100% các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh thu hút vốn tín dụng thương mại và đầu tư từ các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản để tăng tỷ lệ vốn ngoài ngân sách lên trên 45%.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ cứng hóa đường liên thôn, liên xã từ 78% lên trên 90% vào năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân 9 xã.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát huy dân chủ cơ sở trong giám sát đầu tư.

  • Hành động: Đổi mới phương thức vận động quần chúng theo mô hình "Đi từng ngõ, gõ từng nhà", công khai minh bạch 100% các khoản đóng góp tự nguyện và dự toán công trình tại nhà văn hóa thôn, buôn theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ".
  • Target metric: Nâng tỷ lệ hộ gia đình tự nguyện tham gia hiến đất làm đường và góp ngày công lao động lên trên 95% trước năm 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Ea Súp và các đoàn thể chính trị - xã hội địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, thị xã vùng Tây Nguyên: Cung cấp khung đánh giá thực trạng, kinh nghiệm xử lý điểm nghẽn hạ tầng và bộ giải pháp điều hành phù hợp với các địa bàn biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tương đồng như huyện Buôn Đôn, Ea H'Leo hay Cư M'gar.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế và Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc phương pháp luận, cách thức thiết kế mẫu khảo sát 180 đối tượng và quy trình xử lý dữ liệu điều tra xã hội học trong nghiên cứu hành chính công.
  3. Doanh nghiệp và Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp tại Đắk Lắk: Nắm bắt chi tiết các thông số về thổ nhưỡng, mạng lưới thủy lợi bao phủ 70%, cùng định hướng quy hoạch 124.664,93 ha đất lâm nghiệp để xây dựng phương án liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm nông sản phù hợp.
  4. Giảng viên và Viện nghiên cứu phát triển nông nghiệp, nông thôn: Sử dụng dữ liệu thực chứng 7 năm (2011–2017) của huyện Ea Súp làm case study phân tích trong các học phần Quản lý phát triển nông thôn, Kinh tế công cộng và Thể chế hành chính nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao sau 7 năm thực hiện chương trình, huyện Ea Súp vẫn chưa có xã nào đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới? Nguyên nhân chủ yếu do xuất phát điểm kinh tế thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao và thu nhập bình quân chỉ đạt 22 triệu đồng/người/năm. Thêm vào đó, địa hình bán bình nguyên rộng lớn với khí hậu khô hạn kéo dài 6 tháng khiến chi phí đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi cao gấp 1,3 đến 1,5 lần so với các vùng khác trong tỉnh Đắk Lắk.

  2. Cơ cấu kinh tế huyện Ea Súp có đặc điểm gì cản trở quá trình hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới? Kinh tế huyện phụ thuộc lớn vào nông lâm nghiệp với tỷ trọng chiếm 52%, trong khi công nghiệp chỉ chiếm 18%. Mặc dù có 124.664,93 ha diện tích rừng với độ che phủ 73%, song phần lớn là rừng nghèo kiệt quệ, giá trị gia tăng thấp khiến tổng thu ngân sách huyện chỉ đạt khoảng 23,44 tỷ đồng/năm, không đủ nguồn lực đối ứng cho hạ tầng kỹ thuật.

  3. Khung cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới theo chuẩn quốc gia được phân bổ như thế nào? Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cơ cấu nguồn vốn chuẩn gồm: ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng chiếm 30%, vốn đóng góp từ doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế chiếm 20%, và nguồn huy động đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư chiếm 10%.

  4. Huyện Ea Súp có thể học tập được bài học kinh nghiệm gì từ mô hình xã Hòa An và xã Êa Tu? Địa phương cần học tập bài học phát huy quyền làm chủ của người dân theo phương thức "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ". Việc công khai dự toán tài chính và tập trung làm trước các tiêu chí ít tốn kinh phí như tại xã Hòa An (huy động 54,796 tỷ đồng từ dân) và xã Êa Tu (từ 8 lên 19 tiêu chí sau 5 năm) sẽ tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ.

  5. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở đóng vai trò quyết định ra sao đối với tiến độ xây dựng nông thôn mới? Cán bộ cấp xã là lực lượng trực tiếp lập đề án, quản lý vốn và vận động nhân dân. Khi 100% cán bộ cơ sở được chuẩn hóa trình độ chuyên môn, am hiểu quy trình quản lý dự án công và có phương pháp dân vận khéo léo, các sai sót trong quản lý vốn sẽ được triệt tiêu, giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện 19 tiêu chí quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện đặc thù.
  • Đánh giá chính xác bức tranh thực trạng huyện Ea Súp giai đoạn 2011–2017 với tỷ lệ 0/9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân đạt 22 triệu đồng/người/năm và tỷ trọng nông nghiệp chiếm tới 52%.
  • Nhận diện rõ nét các rào cản về hạ tầng thủy lợi chỉ đảm bảo 70% nhu cầu tưới, thời tiết khô hạn kéo dài 6 tháng và hệ số tưới cao gấp 1,3–1,5 lần mức bình quân vùng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào tái cơ cấu cây trồng chịu hạn trên 30% diện tích lúa kém hiệu quả, chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý và huy động vốn ngoài ngân sách đạt trên 45%.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2018–2020 nhằm từng bước đưa các xã trọng điểm như Ea Bung, Ea Lê đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới quốc gia.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống bảng biểu thống kê, biểu mẫu phiếu điều tra xã hội học và khung phân tích chuyên sâu của đề tài, các nhà quản lý, chuyên gia và học viên vui lòng tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ Quản lý công tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia.