Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành xu thế tất yếu trong hoạt động thương mại. Các giải pháp công nghệ số cho phép xóa bỏ rào cản về không gian, thời gian và khoảng cách địa lý, tạo tiền đề để các tổ chức kinh tế cung ứng dịch vụ với chi phí tối ưu. Thanh toán trực tuyến (TTTT) đóng vai trò là phương thức giao dịch không dùng tiền mặt thiết yếu nhằm thúc đẩy TMĐT vận hành đồng bộ.
Theo số liệu từ hãng nghiên cứu thị trường Statista được tác giả trích dẫn trong văn bản, tổng giá trị các giao dịch thanh toán điện tử tại Việt Nam năm 2017 đạt 6,14 tỷ USD (tăng 22% so với năm 2016) và dự báo đạt mốc 12,33 tỷ USD vào năm 2022. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam năm 2017 đạt 6,8% (theo số liệu Tổng cục Thống kê ghi nhận là 6,81%), tạo môi trường thuận lợi để các nền tảng công nghệ tài chính trong và ngoài nước mở rộng hoạt động.
Tại Công ty Cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh (VTM-ADTECH.,JSC), doanh nghiệp đã vận hành nền tảng tiếp thị liên kết Civi.vn (Affiliate Marketing) từ năm 2016 thông qua hợp tác với Value Commerce (công ty con của Yahoo Japan). Mặc dù công ty đã đưa vào các hình thức như Ship COD, chuyển khoản ngân hàng, Internet Banking và thanh toán qua thẻ ATM, nhưng các công cụ thanh toán này còn sơ sài, thiếu tính liên kết tự động và tỷ trọng thanh toán tiền mặt (COD) vẫn chiếm đa số. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Thanh Kim Huệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử với đề tài: "Phát triển các công cụ thanh toán trực tuyến tại website Civi.vn của Công ty cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh".
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến thanh toán trực tuyến bao gồm: khái niệm, đặc điểm, lợi ích, hạn chế và phân loại các công cụ thanh toán trực tuyến.
- Phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng, vận hành các công cụ thanh toán trực tuyến tại website Civi.vn của Công ty Cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh.
- Rút ra các kết luận, phát hiện và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển các công cụ thanh toán trực tuyến trên website của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các công cụ thanh toán trực tuyến tại website Civi.vn.
- Phạm vi không gian: Nền tảng website Civi.vn thuộc Công ty Cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thứ cấp của doanh nghiệp được giới hạn thu thập từ năm 2015 đến năm 2017; các dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian sinh viên thực tập tại công ty năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Nghiên cứu tiếp cận các khái niệm học thuật và quy định pháp lý về thanh toán điện tử (TTĐT) và thanh toán trực tuyến (TTTT):
- Khái niệm thanh toán điện tử (TTĐT): Theo Ủy ban Châu Âu (EC) và Giáo trình Thanh toán trong Thương mại điện tử (Trường Đại học Thương mại, 2011), TTĐT được tiếp cận dưới 7 góc độ: nguyên nghĩa (E-payment), tài chính, viễn thông, công nghệ thông tin, trực tuyến, phương tiện sử dụng và tự động hóa.
- Khái niệm thanh toán trực tuyến (TTTT): Theo NetBuilder và Báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ Thương mại (cũ), TTTT là tập hợp con của TTĐT, phản ánh việc trao đổi hàng - tiền dựa trên thông điệp dữ liệu điện tử qua môi trường Internet theo thời gian thực mà không sử dụng tiền mặt vật lý.
- Các thành phần tham gia hệ thống TTTT: Bao gồm Người bán (Merchant), Người mua (Buyer), Ngân hàng hai bên (Bank), Tổ chức/trung gian thanh toán (PSP), và Tổ chức phát hành phương tiện thanh toán (Visa, MasterCard...).
| Tiêu chí |
Thanh toán điện tử (TTĐT) |
Thanh toán trực tuyến (TTTT) |
| Quy mô |
Bao hàm toàn bộ các hình thức thanh toán qua phương tiện điện tử |
Là tập con của TTĐT, gắn liền với môi trường mạng Internet |
| Xác thực giao dịch |
Thường yêu cầu xuất trình phương tiện vật lý qua POS/EDC |
Khai báo thông tin phương tiện, xác thực qua trung gian thanh toán và ngân hàng |
| Thời gian thực |
Diễn ra trên thiết bị điện tử, chịu rào cản vật lý |
Diễn ra theo thời gian thực (real-time) 24/7 |
- Phân loại công cụ thanh toán: Văn bản hệ thống hóa 6 nhóm công cụ: Thẻ thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh); Ví điện tử (kết nối tài khoản ngân hàng, điển hình như PayPal, Ngân Lượng); Cổng thanh toán trực tuyến (VTCPay, VNPAY, MoMo); Séc điện tử (chuẩn giao dịch qua FSTC, NACHA, Authorize.Net với các định dạng ARC, BOC, CCD, PPD, WEB, TEL); Chuyển khoản điện tử (cùng hệ thống và liên ngân hàng qua Ngân hàng Nhà nước); và Thanh toán hóa đơn điện tử.
- Khung pháp lý áp dụng: Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (hiệu lực 01/03/2006); Luật Công nghệ thông tin; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2009; Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến (Google), thu thập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 của phòng Hành chính nhân sự - Kế toán tài chính, các tài liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Statista, Internetworldstats và các công trình nghiên cứu trong nước (giáo trình Đại học Thương mại, luận văn Đậu Đức Tân 2014, Bùi Thị Phượng 2010, Nguyễn Thị Lan 2013) cùng tài liệu quốc tế (O'Mahony, A. Koponen 2009, Jip de Lange et al. 2012, Behzad Pouralinazar 2013, Hiệp hội SWIFT 2012).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát ra 50 phiếu điều tra (25 phiếu cho nhân sự nội bộ, 25 phiếu cho khách hàng/đối tác bên ngoài). Số phiếu thu về là 45 phiếu, trong đó có 40 phiếu hợp lệ (20 phiếu từ khách hàng và 20 phiếu từ nhân viên/cán bộ quản lý). Dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Trưởng phòng Kinh doanh của công ty theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước nhằm làm rõ quy trình vận hành và định hướng thanh toán của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của thanh toán trực tuyến
Chương 1 tập trung chuẩn hóa các khái niệm học thuật về tiền tệ kỹ thuật số, hệ thống TTTT và công cụ TTTT. Tác giả chỉ ra các đặc điểm vận hành của hệ thống TTTT bao gồm: tính chấp nhận rộng rãi, độ an toàn bảo mật, khả năng hoán đổi tiền tệ, tính tiện lợi - tiết kiệm chi phí và tính linh hoạt. Văn bản phân tích quy trình 7 bước thanh toán qua ví điện tử (mô hình Ngân Lượng) và quy trình 7 bước xử lý séc điện tử qua cổng Authorize.Net cùng mạng bù trừ tự động. Đồng thời, chương này tổng quan các công trình nghiên cứu tiền bối, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc ứng dụng công cụ TTTT trên các website tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) tại Việt Nam.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề thanh toán trực tuyến tại Công ty Cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh
Chương 2 trình bày tổng quan về VTM-ADTECH.,JSC (thành lập ngày 17/04/2015, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, trụ sở tại P702, số 35 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong mảng quảng cáo trực tuyến, phân phối thực phẩm chức năng chăm sóc sức khỏe, dịch vụ cho vay/thế chấp, giáo dục và thiết bị điện tử. Cơ cấu nhân sự gồm 64 người, trong đó trình độ Đại học chiếm đa số.
| STT |
Bộ phận |
Số lượng (người) |
Trình độ học vấn |
| 1 |
Giám đốc |
1 |
Đại học |
| 2 |
Phó Giám đốc |
1 |
Đại học |
| 3 |
Kinh doanh |
15 |
Đại học (85%), Cao đẳng (15%) |
| 4 |
Kỹ thuật |
7 |
Đại học (100%) |
| 5 |
Hành chính nhân sự |
6 |
Đại học (88%), Cao đẳng (12%) |
| 6 |
Chăm sóc khách hàng |
10 |
Đại học (43%), Cao đẳng (57%) |
| 7 |
Kế toán – Tài chính |
5 |
Đại học (100%) |
| 8 |
Marketing |
11 |
Đại học (80%), Cao đẳng (20%) |
| 9 |
Khác (Bảo vệ, lễ tân...) |
8 |
Đại học (17%), Cao đẳng (17%), Trung cấp (8%), PTTH (58%) |
Kết quả tài chính giai đoạn 2015–2017 cho thấy doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng qua các năm:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: 1.000 VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1. Tổng doanh thu |
5.093.284 |
7.150.320 |
8.618.231 |
| 2. Tổng chi phí |
5.042.643 |
6.848.375 |
8.097.267 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
50.641 |
301.945 |
520.964 |
| 4. Thuế TNDN |
10.128 |
60.389 |
104.193 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế |
40.513 |
241.556 |
416.771 |
Về thực trạng thanh toán, website Civi.vn triển khai 4 phương thức: Ship COD, chuyển khoản ngân hàng, Internet Banking và thanh toán qua thẻ ATM. Kết quả điều tra thực nghiệm với 40 mẫu hợp lệ phản ánh:
- Kênh tiếp cận website (20 khách hàng): Facebook chiếm 45% (9 người), Google/công cụ tìm kiếm 25% (5 người), qua sản phẩm khác của công ty 15% (3 người), bạn bè giới thiệu 10% (2 người), kênh khác 5% (1 người).
- Phương thức thanh toán đã sử dụng: Ship COD chiếm 65% (13 khách hàng), chuyển khoản chiếm 20% (4 khách hàng), Internet Banking chiếm 10% (2 khách hàng), thanh toán qua ATM chiếm 5% (1 khách hàng).
- Rào cản thanh toán trực tuyến: Bảo mật/an toàn là mối quan tâm lớn nhất (40%), tiếp theo là thói quen dùng tiền mặt (30%), mức độ thuận tiện (15%), uy tín nhà cung cấp (10%), yếu tố khác (5%).
- Nhu cầu công cụ thanh toán muốn bổ sung: Thẻ TTTT (45%), Ví điện tử (25%), Cổng TTTT (20%), Hóa đơn điện tử (5%), Séc điện tử (5%).
- Nguyên nhân nội bộ kìm hãm TTTT (20 nhân sự): Thiếu hụt tài chính đầu tư cho hạ tầng thanh toán (30%), cơ sở hạ tầng mạng/server (25%), năng lực công nghệ (20%), nhân sự (15%), nguyên nhân khác (10%).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất phát triển các công cụ thanh toán trực tuyến tại Công ty Cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh
Chương 3 tổng kết các thành tựu của doanh nghiệp (trở thành đối tác chính thức của Google, vận hành mạng tiếp thị liên kết Civi.vn, trang bị máy tính và mạng riêng cho 100% nhân sự) và chỉ ra các tồn tại nghiêm trọng: phương thức TTTT nghèo nàn, chưa tích hợp cổng thanh toán hay ví điện tử, quy trình xác nhận chuyển khoản thủ công (khách hàng phải gọi hotline sau khi chuyển tiền), tỷ lệ hủy đơn COD cao gây tốn chi phí vận chuyển hai chiều (bình quân 15.000 đồng cước viễn thông xác nhận mỗi đơn hàng), đội ngũ chăm sóc khách hàng và telesales còn hạn chế về chuyên môn.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đa dạng hóa các phương thức thanh toán: Tích hợp cổng TTTT trung gian và ví điện tử (VNPAY, MoMo, Ngân Lượng), hỗ trợ các loại thẻ thanh toán quốc tế và nội địa.
- Nhóm giải pháp thu hút khách hàng: Đẩy mạnh tiếp thị đa kênh, xây dựng chính sách ưu đãi chiết khấu khi thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
- Nhóm giải pháp cải thiện hạ tầng: Nâng cấp hệ thống máy chủ, tối ưu tốc độ đường truyền và chuẩn hóa cơ chế bảo mật giao dịch trực tuyến.
- Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực R&D: Đào tạo nghiệp vụ TMĐT cho nhân viên kinh doanh, kỹ thuật và bộ phận chăm sóc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Xác định tỷ trọng thanh toán thực tế: Khảo sát khẳng định phương thức Ship COD chiếm áp đảo tại Civi.vn với 65% người mua sử dụng, phản ánh rào cản tâm lý e ngại lộ lọt thông tin cá nhân (40% người dùng đánh giá an toàn/bảo mật là tiêu chí quan trọng nhất).
- Lượng hóa thực trạng vận hành: Hoạt động TTTT tại công ty chỉ mới dừng ở mức hỗ trợ chuyển khoản và Internet Banking đơn giản. 22% khách hàng phản ánh website có quá ít phương thức thanh toán và 24% đánh giá dịch vụ hỗ trợ thanh toán còn hạn chế.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh gắn liền với chi phí: Mặc dù lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 40,51 triệu đồng (năm 2015) lên 416,77 triệu đồng (năm 2017), chi phí xử lý đơn hàng COD phát sinh lớn (tổn thất cước gọi điện tối thiểu 15.000 VNĐ/đơn cùng phí vận chuyển hoàn hàng khi phát sinh từ chối nhận).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Kiến nghị doanh nghiệp nhanh chóng tích hợp các cổng thanh toán điện tử chuyên nghiệp (VNPAY, VTCPay) và hệ thống ví điện tử nhằm tự động hóa quy trình xác nhận giao dịch thay vì đối soát thủ công.
- Tái cơ cấu phân bổ ngân sách, trích lập một phần dòng tiền từ kinh doanh quảng cáo sang quỹ đầu tư hạ tầng CNTT và bảo mật cho website Civi.vn.
- Chuẩn hóa quy trình vận hành của trung tâm chăm sóc khách hàng, nâng cao tốc độ phản hồi trên livechat và Fanpage.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình kỹ thuật và pháp lý về các công cụ thanh toán trong TMĐT giai đoạn 2015–2018 tại Việt Nam.
- Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm sơ cấp đánh giá hành vi thanh toán của người dùng trên nền tảng Affiliate Marketing – một mô hình kinh doanh trực tuyến đặc thù kết hợp giữa doanh nghiệp quảng cáo, Publisher và người mua hàng cuối cùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích riêng biệt mảng công cụ thanh toán trực tuyến trên website Civi.vn mà chưa đặt trong mối tương quan liên kết tổng thể với toàn bộ hệ thống quản trị nguồn lực và chuỗi cung ứng của tập đoàn Việt Tiến Mạnh.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 40 mẫu hợp lệ (20 khách hàng và 20 nhân viên), phạm vi khảo sát hẹp do giới hạn thời gian thực tập của tác giả.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
Văn bản đề xuất 8 hướng nghiên cứu mở rộng cần thực hiện:
- Nghiên cứu cải tiến chất lượng dịch vụ TTTT, tối ưu hóa tỷ lệ giao dịch thành công và cắt giảm chi phí trung gian.
- Mở rộng phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến cho cả phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ TMĐT và TTTT cho đội ngũ nhân sự nội bộ.
- Nghiên cứu giải pháp đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật.
- Xây dựng chiến lược xúc tiến, truyền thông đa kênh (Facebook, YouTube, Google, truyền hình, báo chí) nhằm phổ biến kiến thức TTĐT cho người tiêu dùng.
- Xây dựng mô hình dữ liệu tập trung, đồng bộ và thống nhất phục vụ quản trị thông tin nội bộ.
- Triển khai nghiên cứu ứng dụng đa dạng hóa các công cụ, giải pháp TTTT thế hệ mới.
- Hoàn thiện chính sách hoa hồng nhằm thu hút mạng lưới đối tác và các Publisher tham gia nền tảng tiếp thị liên kết.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng học thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Kinh tế số, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về phát triển cổng thanh toán hoặc phân tích hành vi người tiêu dùng trong thương mại điện tử.
- Đối tượng doanh nghiệp: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tế cho các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị đang vận hành website bán hàng hoặc nền tảng tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) trong việc đánh giá hạn chế của phương thức COD, từ đó xây dựng lộ trình tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và phân bổ ngân sách kỹ thuật hợp lý.
- Nội dung trọng tâm cần tham khảo: Phần phân tích thực trạng các công cụ thanh toán tại Chương 2, hệ thống bảng biểu so sánh giữa TTĐT và TTTT (Bảng 1.1), cùng các phát hiện khảo sát định lượng về nguyên nhân cản trở TTTT trong doanh nghiệp dịch vụ số.
Câu hỏi thường gặp
1. Website Civi.vn thuộc sở hữu của tổ chức nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Website Civi.vn được vận hành bởi Công ty Cổ phần phát triển hệ thống kỹ thuật quảng cáo Việt Tiến Mạnh (VTM-ADTECH.,JSC), thành lập ngày 17/04/2015 với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Nền tảng này hoạt động trong lĩnh vực tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing), được công ty hợp tác phát triển cùng đối tác Value Commerce (Nhật Bản) từ ngày 22/07/2016.
2. Các phương thức thanh toán thực tế nào được áp dụng trên website Civi.vn tại thời điểm nghiên cứu?
Website Civi.vn triển khai 4 hình thức thanh toán chính: (1) Thanh toán trực tiếp khi nhận hàng - Ship COD; (2) Chuyển khoản ngân hàng; (3) Ngân hàng trực tuyến - Internet Banking; (4) Thanh toán qua thẻ ATM. Các công cụ thanh toán như ví điện tử và cổng TTTT trung gian chưa được tích hợp trên hệ thống.
3. Tỷ lệ phân bổ các hình thức thanh toán của khách hàng tại Civi.vn được khảo sát ghi nhận như thế nào?
Theo kết quả khảo sát 20 khách hàng mua hàng tại công ty:
- 65% (13 người) lựa chọn hình thức Ship COD (thanh toán tiền mặt khi nhận hàng).
- 20% (4 người) lựa chọn hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng.
- 10% (2 người) sử dụng dịch vụ Internet Banking.
- 5% (1 người) thực hiện thanh toán qua thẻ ATM.
4. Kết quả kinh doanh của Công ty VTM-ADTECH giai đoạn 2015–2017 biến động ra sao?
Theo số liệu báo cáo tài chính nội bộ được trích dẫn:
- Tổng doanh thu tăng từ 5.093.284 ngàn VNĐ (2015) lên 7.150.320 ngàn VNĐ (2016) và đạt 8.618.231 ngàn VNĐ (2017).
- Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng từ 40.513 ngàn VNĐ (2015) lên 241.556 ngàn VNĐ (2016) và đạt 416.771 ngàn VNĐ (2017), trong đó lợi nhuận năm 2017 cao gấp 1,48 lần so với năm 2016.
5. Khảo sát nội bộ chỉ ra những nguyên nhân chính nào khiến thanh toán trực tuyến tại Civi.vn chưa phát triển?
Theo đánh giá từ 20 nhân viên và cán bộ quản lý của công ty, các nguyên nhân nội bộ gồm:
- Vấn đề tài chính đầu tư chưa thỏa đáng (30% lựa chọn).
- Hạn chế về cơ sở hạ tầng mạng và máy chủ (25% lựa chọn).
- Trình độ công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu tích hợp phức tạp (20% lựa chọn).
- Hạn chế về năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự (15% lựa chọn).
- Các yếu tố khác (10% lựa chọn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Kim Huệ đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận và khung pháp lý căn bản về thanh toán điện tử và thanh toán trực tuyến tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2015–2017 và dữ liệu khảo sát thực nghiệm 40 mẫu, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng phụ thuộc vào phương thức Ship COD cũng như những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và tài chính tại website Civi.vn thuộc Công ty VTM-ADTECH. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp về tích hợp công cụ thanh toán mới, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và chuẩn hóa nhân sự, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong doanh nghiệp thương mại điện tử.