Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và kỷ nguyên công nghệ số, hoạt động bán hàng đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng không chỉ là khâu thực hiện hóa giá trị sản phẩm từ hàng sang tiền mà còn là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng. Đặc biệt, trong giai đoạn chuyển đổi số và bối cảnh dịch bệnh Covid-19, nhu cầu sử dụng máy tính, thiết bị công nghệ và linh kiện điện tử phục vụ làm việc, học tập từ xa gia tăng đột biến, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh thiết bị tin học.
Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng là doanh nghiệp có bề dày hoạt động từ năm 1999 trong lĩnh vực cung cấp máy tính, linh kiện điện tử, thiết bị mạng và giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động quản lý bán hàng của công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế về quy trình đào tạo nhân viên, định giá sản phẩm, quản lý hàng tồn kho và mở rộng kênh tiếp thị.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Tươi (Mã sinh viên: 11195643, Lớp Quản lý công, Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy (hoàn thành tháng 10/2022). Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng và quản lý bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng (trọng tâm là chi nhánh 241 Phố Vọng) giai đoạn 2017 – 2021.
- Đề xuất các giải pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý bán hàng của công ty đến năm 2030.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng và phân tích trọng điểm tại chi nhánh số 241 Phố Vọng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý luận kinh tế và quản trị thương mại:
- Khái niệm bán hàng: Trích dẫn quan điểm của Các Mác trong bộ Tư bản (xem bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền $H - T$, được coi là "bước nhảy nguy hiểm"); quy định trong Luật Thương mại 1997, Luật Thương mại 2005 và Nghị định 81/2018/NĐ-CP; giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc và PGS.TS Trần Văn Bão, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2021).
- Lý thuyết xúc tiến thương mại: Định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Hiệp hội Quảng cáo Hoa Kỳ và tài liệu của George E. Belch & Michael A. Belch (2018).
- Mô hình tổ chức và quy trình quản lý: Khung lý thuyết về 5 mô hình cơ cấu lực lượng bán hàng (theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng, theo chức năng và mô hình hỗn hợp); quy trình lập kế hoạch bán hàng 6 bước; quy trình triển khai bán hàng 5 giai đoạn; các tiêu chuẩn và công cụ kiểm soát bán hàng (báo cáo doanh thu, hóa đơn, hòm thư góp ý).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích - tổng hợp:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu theo nhóm hàng của Phòng Kinh doanh và số liệu nhân sự của Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng giai đoạn 2017 – 2021.
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả quản lý bán hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bán hàng của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng là hoạt động giao tiếp trao đổi giúp hàng hóa lưu thông từ sản xuất đến tiêu dùng, cân bằng cung cầu xã hội, mang lại doanh thu cho doanh nghiệp và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng.
- Mục tiêu quản lý bán hàng: Bao gồm 3 mục tiêu cốt lõi: mục tiêu doanh số và lợi nhuận; mục tiêu phát triển khách hàng mới; mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự bán hàng.
- Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng: Phân tích ưu - nhược điểm của 5 mô hình tổ chức:
- Theo khu vực địa lý: Tinh gọn, rõ ràng trách nhiệm quản lý từng vùng nhưng khó đáp ứng khi danh mục sản phẩm quá đa dạng.
- Theo sản phẩm: Nhân viên có chuyên môn sâu về từng mặt hàng nhưng dễ gây phiền hà cho khách hàng khi mua nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
- Theo khách hàng: Hiểu sâu đặc điểm từng phân khúc người mua nhưng chi phí di chuyển, tiếp cận phân tán.
- Theo chức năng: Tận dụng chuyên môn hóa cao nhưng có thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
- Cơ cấu hỗn hợp: Kết hợp đa chiều nhằm tối ưu hóa nguồn lực cho doanh nghiệp quy mô lớn.
- Lập kế hoạch bán hàng: Gồm 6 bước: (1) Xác định nhiệm vụ hướng tới; (2) Nghiên cứu thị trường và đối thủ; (3) Xác định chỉ tiêu bán hàng (KPI, doanh thu, hàng tồn); (4) Thiết lập chương trình bán hàng; (5) Xây dựng ngân sách bán hàng; (6) Hoàn thiện bản kế hoạch tổng thể.
- Tổ chức thực hiện và kiểm soát bán hàng: Phân loại lực lượng bán hàng bên trong, bên ngoài (đại lý phân phối) và lực lượng hỗn hợp; triển khai quy trình 5 bước; thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát doanh thu, kiểm soát nhân viên và sử dụng các công cụ giám sát (hóa đơn, báo cáo tài chính, phản hồi khách hàng).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 5 yếu tố bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế, quan hệ cung cầu, đối thủ cạnh tranh) và 5 yếu tố bên trong (chất lượng sản phẩm, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, uy tín thương hiệu/tiềm lực vô hình, phương thức thanh toán).
Chương 2: Thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng
Chương 2 tập trung phân tích hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 17/7/1999 (theo Giấy phép thành lập số 4496 GP/TLDN của UBND TP. Hà Nội; Giấy phép KD số 072437 cấp ngày 20/5/2005; Mã số thuế: 0100921861; Giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa số 49114 ngày 26/6/2003). Trụ sở chính đặt tại 241 Phố Vọng (Hai Bà Trưng, Hà Nội) cùng 3 chi nhánh khác tại Hà Nội: 146 Thái Hà, 29 Bà Triệu, 104 Lê Thanh Nghị.
- Danh mục kinh doanh: Cung cấp máy tính xách tay và PC chính hãng (Dell, MSI, HP, Asus, Lenovo); linh kiện điện tử (CPU, RAM, ODD, màn hình, bàn phím); thiết bị mạng; phát triển phần mềm quản lý văn phòng và cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle).
- Quy mô tổ chức và nhân sự: Tổng số nhân sự toàn công ty hơn 100 người, trong đó hơn 80% là kỹ sư tốt nghiệp đại học, 12 chuyên viên kỹ thuật đào tạo quốc tế. Cơ cấu gồm: Ban Giám đốc (3 người: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh (30 người), Phòng Kỹ thuật (38 người), Phòng Tài chính Kế toán (8 người), Bộ phận Kho hàng (10 người), Phòng Hành chính - Nhân sự (5 người), Cộng tác viên thực tập (12 người).
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng giai đoạn 2017 – 2021
(Đơn vị: Triệu VND)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
168.344 |
170.233 |
175.431 |
169.541 |
190.230 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
45 |
200 |
200 |
74 |
316 |
| 3. Giá vốn hàng bán |
164.603 |
170.361 |
165.279 |
166.305 |
180.301 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
155 |
163 |
17 |
80 |
59 |
| 5. Chi phí tài chính |
218 |
224 |
340 |
278 |
317 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
3.210 |
3.325 |
4.200 |
4.250 |
4.851 |
| 7. Lợi nhuận từ HĐKD |
424 |
440 |
431 |
259 |
604 |
| 8. Thu nhập khác |
130 |
133 |
200 |
137 |
108 |
| 9. Chi phí khác |
- |
- |
54 |
- |
- |
| 10. Lợi nhuận trước thuế |
554 |
570 |
580 |
432 |
713 |
| 11. Lợi nhuận sau thuế |
380 |
415 |
420 |
310 |
517 |
Bảng 2: Kết quả đóng góp ngân sách nhà nước của công ty giai đoạn 2017 – 2021
(Đơn vị: Triệu VND)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| 1. Thuế GTGT hàng bán nội địa |
53 |
28 |
35 |
27 |
22 |
| 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp |
155 |
159 |
163 |
121 |
200 |
| 3. Thuế môn bài |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
Bảng 3: Kết quả bán hàng tại chi nhánh 241 Phố Vọng giai đoạn 2019 – 2021
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Nhóm sản phẩm |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 |
Tỷ trọng (%) |
| Thiết bị văn phòng |
10,2 |
24,0 |
16,0 |
24,1 |
17,1 |
21,0 |
| Linh kiện, phần mềm |
16,3 |
35,0 |
22,2 |
30,1 |
20,5 |
30,1 |
| Laptop, Máy tính PC |
13,4 |
27,0 |
19,1 |
27,6 |
21,4 |
29,0 |
| Khác |
6,6 |
14,0 |
13,4 |
18,0 |
15,5 |
19,8 |
| Tổng cộng |
46,5 |
100,0 |
70,7 |
99,8 |
74,5 |
99,1 |
- Thực trạng quản lý bán hàng tại chi nhánh 241 Phố Vọng:
- Lập kế hoạch bán hàng: Thực hiện theo 5 bước (xác định mục tiêu, phân tích môi trường, đặt mục tiêu doanh số - lợi nhuận, thiết kế chương trình khuyến mại/giảm giá, phối hợp với kế toán lập ngân sách).
- Tổ chức lực lượng bán hàng: Đội ngũ bán lẻ gồm 15 nhân viên (độ tuổi 18 – 25 chiếm 56%, từ 30 tuổi trở lên chiếm 44%) và gần 10 nhân viên bảo vệ giữ gìn tài sản.
- Quy trình bán hàng thực tế: Gồm 6 bước: (1) Giới thiệu sản phẩm; (2) Ký kết hợp đồng/thỏa thuận thanh toán 100% hoặc trả góp; (3) Cài đặt phần mềm, kiểm tra kỹ thuật; (4) Khách hàng nghiệm thu; (5) Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản; (6) Bảo hành sản phẩm tối đa 1 năm, chính sách 1 đổi 1 trong vòng 3 ngày nếu có lỗi kỹ thuật, hỗ trợ cài đặt lại hệ điều hành Windows qua hotline.
- Tuyển dụng và đào tạo: Chưa có kế hoạch tuyển dụng dài hạn, chủ yếu tuyển đột xuất khi thiếu người; quy trình đào tạo sơ sài (chỉ đào tạo 1 – 2 buổi ngắn khi có sản phẩm mới).
- Kiểm soát bán hàng: Theo dõi doanh thu hàng tháng, quý, năm để xét thưởng/phạt và đánh giá kết quả hoàn thành KPI.
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Giá bán cạnh tranh, sản phẩm chính hãng, tạo dựng được uy tín trong giai đoạn dịch Covid-19 khi nhu cầu máy tính tăng cao.
- Hạn chế: Tốc độ nhập các mẫu mã mới, hàng hot còn chậm; việc định giá giữa các dòng sản phẩm chưa có sự phân cấp rõ ràng; công tác bảo quản và vận chuyển hàng linh kiện điện tử dễ bị hỏng hóc, bung vỡ; nhân viên tư vấn chưa am hiểu sâu mọi sản phẩm.
- Nguyên nhân: Thị hiếu khách hàng biến động nhanh, cạnh tranh thị trường lớn; ngân sách tiếp thị còn hạn chế, chủ yếu quảng cáo tại điểm bán; thiếu các khóa đào tạo sản phẩm chuyên sâu, định kỳ cho nhân viên.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược đến năm 2030:
- Định hướng phát triển của công ty: Đến năm 2030, mở rộng mạng lưới phân phối có mặt tại tất cả các tỉnh thành trên cả ba miền Bắc - Trung - Nam; duy trì tỷ trọng doanh thu nhóm máy tính và linh kiện điện tử chiếm 58% tổng doanh thu toàn công ty; tăng cường quan hệ đối tác chiến lược với các nhà sản xuất lớn.
- Phương hướng hoàn thiện: Kiện toàn lực lượng bán hàng chuyên môn cao; nghiên cứu sâu hành vi và phân khúc khách hàng; chấn chỉnh tính chính xác của luồng thông tin nội bộ; hiện đại hóa cơ sở vật chất và hoạch định chiến lược cạnh tranh dài hạn từ 10 đến 15 năm.
- Năm nhóm giải pháp quản trị bán hàng cụ thể:
- Xác định mục tiêu bán hàng rõ ràng: Phân tích chi tiết dữ liệu tiêu thụ lịch sử, đo lường dung lượng thị trường và gắn chỉ tiêu với kế hoạch tiếp thị tổng thể.
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch theo từng quý, từng tháng: Chuyển đổi từ kế hoạch năm sang lập kế hoạch chi tiết theo quý và tháng dựa trên dữ liệu kinh doanh tối thiểu 3 năm trước đó nhằm kịp thời điều chỉnh biến động thị trường.
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng: Tuyển chọn nhân sự đúng người, đúng việc; sàng lọc kỹ năng thực chất thay vì tuyển dụng thụ động, chấp nhận đào tạo lại từ đầu.
- Chuẩn hóa công tác đào tạo và đào tạo lại: Phân cấp nội dung đào tạo theo vị trí; tập trung đào tạo chuyên sâu kiến thức kỹ thuật phần cứng/phần mềm và kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hóa doanh nghiệp.
- Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng: Duy trì liên lạc sau bán hàng; xử lý nhanh chóng các trường hợp bảo hành, đổi trả hàng lỗi trong vòng 3 ngày; tư vấn kỹ thuật tận tâm để xây dựng tệp khách hàng trung thành.
- Giải pháp bổ trợ và kiến nghị vĩ mô:
- Cải tiến hàng hóa và tiếp thị: Thường xuyên cập nhật mẫu mã hot; xây dựng chính sách giá tương xứng với hiệu năng; đẩy mạnh chương trình quà tặng kèm (tai nghe, loa, bàn phím); nghiên cứu văn hóa tiêu dùng và tập quán vùng miền của 54 dân tộc.
- Kiến nghị hỗ trợ vốn: Đề xuất Nhà nước và các quỹ phát triển giảm lãi suất cho vay, minh bạch thủ tục tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng mặt bằng chi nhánh.
- Kiến nghị chính sách thuế: Đề xuất điều chỉnh chính sách thuế bình đẳng, khắc phục bất cập về thuế nhập khẩu giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu tài chính - kinh doanh: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Mai Hoàng trong giai đoạn 5 năm (2017 – 2021), phản ánh rõ mức tăng trưởng doanh thu từ 168,34 tỷ đồng (2017) lên 190,23 tỷ đồng (2021) và sự phân hóa doanh thu theo 4 nhóm sản phẩm chính tại chi nhánh 241 Phố Vọng.
- Mô hình hóa quy trình bán lẻ thiết bị tin học: Làm rõ quy trình bán hàng thực tế gồm 6 bước tại chi nhánh và chỉ ra các "điểm nghẽn" trong khâu đào tạo nhân sự ngắn hạn và định giá sản phẩm.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn: Hệ thống giải pháp đi từ việc chia nhỏ kỳ lập kế hoạch (theo tháng/quý), chuẩn hóa khâu tuyển dụng - đào tạo kỹ thuật chuyên môn đến việc thực hiện nghiêm ngặt cam kết bảo hành và đổi trả hàng trong 3 ngày.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu chi tiết về cơ cấu mặt hàng và lực lượng bán hàng mới chỉ tập trung sâu tại chi nhánh 241 Phố Vọng, chưa bao quát đầy đủ số liệu vận hành của 3 chi nhánh còn lại (Thái Hà, Bà Triệu, Lê Thanh Nghị). Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính, chưa triển khai các mô hình khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích chuỗi cung ứng và hiệu quả bán hàng đa kênh (Omnichannel/E-commerce) kết hợp khảo sát định lượng hành vi người tiêu dùng sản phẩm công nghệ sau giai đoạn dịch bệnh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản lý kinh tế và Quản lý công khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị bán lẻ thiết bị công nghệ.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học, linh kiện điện tử trong việc tham khảo cấu trúc quy trình bán hàng, thiết lập định mức bảo hành, kiểm soát doanh số và xây dựng kế hoạch phân bổ lực lượng bán hàng theo chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng như thế nào?
Công ty có trụ sở chính tại 241 Phố Vọng (Hai Bà Trưng, Hà Nội) và 3 chi nhánh khác tại Hà Nội (146 Thái Hà, 29 Bà Triệu, 104 Lê Thanh Nghị). Quy mô nhân sự toàn công ty hơn 100 người, trong đó hơn 80% là kỹ sư tốt nghiệp đại học. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (3 người), Phòng Kinh doanh (30 người), Phòng Kỹ thuật (38 người), Phòng Tài chính Kế toán (8 người), Bộ phận Kho hàng (10 người), Phòng Hành chính - Nhân sự (5 người) và 12 cộng tác viên thực tập.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Mai Hoàng biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2021?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 168.344 triệu VND (2017) lên 170.233 triệu VND (2018), đạt 175.431 triệu VND (2019), giảm xuống 169.541 triệu VND (2020 do ảnh hưởng Covid-19) và phục hồi mạnh lên 190.230 triệu VND (2021). Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua các năm lần lượt là: 380 triệu VND (2017), 415 triệu VND (2018), 420 triệu VND (2019), 310 triệu VND (2020) và 517 triệu VND (2021).
3. Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm tại chi nhánh 241 Phố Vọng có đặc điểm gì nổi bật?
Tại chi nhánh 241 Phố Vọng (giai đoạn 2019 – 2021), nhóm hàng Linh kiện, phần mềm luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (35% năm 2019; 30,1% năm 2020 và 2021). Nhóm Laptop, Máy tính PC chiếm tỷ trọng lớn thứ hai và tăng dần (27% năm 2019; 27,6% năm 2020; 29% năm 2021). Nhóm Thiết bị văn phòng chiếm khoảng 21 – 24%, và nhóm hàng khác chiếm từ 14% đến 19,8%. Tổng doanh thu chi nhánh tăng từ 46,5 tỷ đồng (2019) lên 74,5 tỷ đồng (2021).
4. Quy trình bán hàng và chính sách bảo hành tại Công ty Mai Hoàng được thực hiện ra sao?
Quy trình bán hàng tại công ty gồm 6 bước: (1) Giới thiệu sản phẩm; (2) Ký kết hợp đồng/thanh toán (100% hoặc trả góp); (3) Cài đặt phần mềm, kiểm tra kỹ thuật máy; (4) Khách hàng kiểm tra sản phẩm; (5) Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; (6) Bảo hành sản phẩm tối đa 1 năm, cam kết đổi trả trong vòng 3 ngày nếu phát sinh lỗi kỹ thuật và hỗ trợ cài lại hệ điều hành qua hotline.
5. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Mai Hoàng đến năm 2030 là gì?
Đến năm 2030, Công ty Mai Hoàng đặt mục tiêu mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm máy tính và linh kiện điện tử phủ khắp các tỉnh thành trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam; đồng thời tập trung nguồn lực để doanh thu từ mảng máy tính và linh kiện điện tử chiếm 58% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tươi đã khái quát hóa có hệ thống cơ sở lý thuyết về quản lý bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng giai đoạn 2017 – 2021. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại chi nhánh 241 Phố Vọng, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh về chính sách sản phẩm, giá bán cũng như những tồn tại trong công tác đào tạo nhân lực và quản trị hàng tồn kho. Hệ thống các giải pháp từ lập kế hoạch định kỳ, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng - đào tạo đến nâng cao dịch vụ bảo hành được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu mở rộng thị trường đến năm 2030.