Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam—đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ—đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Quản trị chiến lược và công tác hoạch định chiến lược kinh doanh giữ vai trò định hướng giúp doanh nghiệp phân bổ hợp lý các nguồn lực tài chính, vật tư, lao động, đồng thời chủ động nắm bắt cơ hội và ứng phó với các biến động của thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Ánh (Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Bình) tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH T&D TECH VINA—một doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Hàn Quốc đặt tại Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Dù kết quả sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng, công tác hoạch định chiến lược tại công ty vẫn chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, quá trình ra quyết định chủ yếu dựa trên kinh nghiệm điều hành cá nhân của Ban Giám đốc, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban chức năng.

Để giải quyết tình trạng trên, đề tài xác lập các câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hoạch định chiến lược kinh doanh là gì?
  2. Nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của các công ty gồm những yếu tố nào?
  3. Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty TNHH T&D TECH VINA diễn ra như thế nào?
  4. Môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến công tác hoạch định chiến lược của công ty?
  5. Cần xây dựng và lựa chọn phương án hoạch định chiến lược kinh doanh nào cho Công ty TNHH T&D TECH VINA?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng bản hoạch định chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh cho Công ty TNHH T&D TECH VINA.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp trong ngành sản xuất, gia công linh kiện điện tử.
    2. Phân tích cơ sở thực tiễn hoạt động và đánh giá môi trường kinh doanh tại công ty, từ đó rút ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
    3. Đề xuất bản hoạch định chiến lược kinh doanh khả thi cho Công ty TNHH T&D TECH VINA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng, mô hình, quy trình và nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH T&D TECH VINA.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động tại thị trường tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) chuyên về "Sản xuất và gia công linh kiện điện tử".
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 28/02/2018 đến ngày 24/04/2018; các định hướng và giải pháp chiến lược được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển:

  • Khái niệm và khung lý thuyết: Tổng hợp các luận điểm về chiến lược và quản trị chiến lược của Alfred Chandler (1962), Michael E. Porter (1996), Johnson G. và Scholes K. (1999), Garry D. Arnold và Bobby G. Bizzell (2007), Fred R. David (2006), Alan Rowe (1998), D. Aaker, Denning, và Anthony (1965).
  • Mô hình và công cụ hoạch định chiến lược:
    • Mô thức EFAS (External Factor Analysis Summary): Đánh giá mức độ tác động của các cơ hội và nguy cơ từ môi trường vĩ mô và môi trường ngành.
    • Mô thức IFAS (Internal Factor Analysis Summary): Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu nội bộ dựa trên phân tích nguồn lực doanh nghiệp.
    • Ma trận TOWS: Kết hợp các yếu tố SO (Thế mạnh - Cơ hội), WO (Điểm yếu - Cơ hội), ST (Thế mạnh - Thách thức), WT (Điểm yếu - Thách thức) thông qua quy trình 8 bước.
    • Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix): Công cụ định lượng gồm 6 bước giúp đánh giá và chấm điểm mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược khả thi.
    • Mô hình Marketing Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion): Khung triển khai các chính sách sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và xúc tiến thương mại.
    • Lợi thế cạnh tranh theo Michael Porter: Lựa chọn giữa chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp (Cost Leadership) và chiến lược khác biệt hóa (Differentiation).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu trực tiếp 5 cán bộ quản lý chủ chốt của doanh nghiệp (Giám đốc Baek Il Hyun, Kế toán trưởng Nguyễn Thị Giang, Trưởng phòng Kinh doanh Bùi Tuấn Anh, Trưởng phòng Sản xuất Nguyễn Trung Đức, Trưởng phòng Xuất nhập khẩu Phạm Hồng Nhung) và điều tra bảng hỏi khảo sát nhận thức đối với 25 cán bộ quản lý cấp cao và trưởng phòng chức năng (thực hiện từ 16/12/2017 đến 22/12/2017).
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo nội bộ doanh nghiệp (Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự giai đoạn 2014 – 2017); văn bản pháp lý (Văn bản số 5795/BCT-KH của Bộ Công Thương ngày 12/06/2014 về cấp Giấy chứng nhận đầu tư); số liệu kinh tế - xã hội từ UBND tỉnh Bắc Ninh, Tổng cục Thống kê và các nghiên cứu của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả bảng biểu, so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động cơ cấu lao động theo thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược trong kinh doanh

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu như giáo trình của TS. Ngô Kim Thanh (Đại học Kinh tế Quốc dân), TS. Phạm Vũ Luận, tài liệu của Đại học Thương Mại, cùng các tài liệu quốc tế của Aaker (2004), David Hunger & Thomas L. Wheelen (2000), Thompson & Strickland (2004). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường chỉ tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ như quản trị nhân lực hoặc quản trị tài chính, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH T&D TECH VINA.

Từ nền tảng lý thuyết, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 bước tuần tự:

  1. Nhận dạng SBU, tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược.
  2. Phân tích môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường vi mô).
  3. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp theo nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ).
  4. Phân tích tình thế và lựa chọn chiến lược thông qua ma trận TOWS và ma trận QSPM.
  5. Xây dựng các phương án triển khai chiến lược kinh doanh (phương án nhân sự, phân bổ nguồn lực, marketing mix 4P).

Chương II: Cơ sở thực tiễn công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH T&D TECH VINA

Chương II phân tích chi tiết hồ sơ năng lực, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH T&D TECH VINA (chi nhánh của T&D CO.LTD - Hàn Quốc, thành lập ngày 16/06/2014 tại KCN Quế Võ mở rộng, Bắc Ninh; mã số thuế 2300890075).

1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức: Bộ máy công ty gồm 6 phòng ban: Sản xuất, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Nhân sự, Kỹ thuật và Kế toán. Quy mô lao động tăng nhanh qua các năm, đồng thời cơ cấu trình độ chuyển biến tích cực:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng quy mô lao động (người) 500 900 1.050
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và trên đại học (%) 23,80 24,00 30,00
- Trung cấp, cao đẳng (%) 28,57 30,00 34,00
- Lao động phổ thông (%) 47,63 46,00 36,00
Theo phòng ban năm 2017 (%):
- Phòng Sản xuất / Phòng Kinh doanh - - 28,00 / 24,00
- Phòng Xuất nhập khẩu / Phòng Kỹ thuật - - 16,00 / 11,00
- Phòng HC-NS / Phòng Kế toán / Ban Giám đốc - - 12,00 / 8,00 / 1,00

2. Thực trạng tài chính và nguồn vốn (Đơn vị: Triệu đồng):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tài sản lưu động & ĐT ngắn hạn 1.098 1.165 1.126 106,10 96,65
Tài sản cố định & ĐT dài hạn 2.275 2.343 2.294 102,90 97,89
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 3.401 3.534 3.446 103,96 97,48
- Nợ phải trả 1.811 1.932 1.729 106,40 89,92
- Vốn chủ sở hữu 1.590 1.602 1.717 100,82 107,80

3. Kết quả hoạt động kinh doanh toàn công ty và SBU sản xuất, gia công linh kiện điện tử (Đơn vị: Triệu đồng):

Chỉ tiêu kinh doanh Toàn công ty 2015 Toàn công ty 2016 Toàn công ty 2017 SBU LKĐT 2015 SBU LKĐT 2016 SBU LKĐT 2017
Doanh thu thuần 2.887 3.056 3.582 1.887 2.056 2.580
Giá vốn hàng bán 1.521 1.535 1.589 821 835 1.080
Chi phí tài chính 42 45 41 22 28 32
Chi phí bán hàng 203 245 253 101 140 153
Chi phí quản lý doanh nghiệp 346 401 494 230 256 324
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 775 830 1.437 713 797 991
Lợi nhuận sau thuế 620 664 1.149,13 537 - -

4. Đánh giá nhận thức và các nhân tố môi trường:

  • Khảo sát nhận thức (25 cán bộ): 26% (7 người) đánh giá công tác hoạch định chiến lược là không quan trọng; 53% (13 người) coi ở mức bình thường; chỉ 21% (5 người) nhận thức đúng tầm quan trọng. Nguyên nhân do điều hành chủ yếu theo kinh nghiệm cá nhân của ban lãnh đạo và gánh nặng chi phí vận hành thường xuyên (chiếm khoảng 50% lợi nhuận).
  • Môi trường bên ngoài: Bắc Ninh có GRDP năm 2017 chiếm 3,11% GDP cả nước, tốc độ tăng trưởng đạt 18,6%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 979 nghìn tỷ đồng, thu hút 600 triệu USD vốn FDI mới. Khách hàng chính là Samsung, Canon, Foxconn. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Foster Electric Bắc Ninh, Innotek, VS Industry, Hayakawa, HANEL, GAS TECH.
  • Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức:
    • Điểm mạnh: Vốn lớn, có sự hỗ trợ trực tiếp từ công ty mẹ Hàn Quốc, thiết bị công nghệ hiện đại, nhân lực dồi dào với chi phí hợp lý.
    • Điểm yếu: Công tác hoạch định mang tính cảm tính/tập trung vào Giám đốc; chưa khai thác các kênh tiếp thị số (Facebook, Zalo, KakaoTalk), mới chỉ chào hàng trực tiếp; công tác nghiên cứu thị trường còn yếu.
    • Cơ hội: Thị trường công nghiệp điện tử tăng trưởng 10%/năm; Hiệp định thương mại Việt - Hàn có hiệu lực từ 2018; cơ hội từ các hiệp định TPP, EVFTA.
    • Thách thức: Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành; tốc độ thay đổi công nghệ nhanh; rào cản thuế quan giảm dần làm gia tăng áp lực từ hàng nhập khẩu.

Chương III: Đề xuất chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH T&D TECH VINA

Chương III trình bày hệ thống giải pháp và định hướng chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030:

  • Dự báo ngành: Tỷ lệ nội địa hóa linh kiện điện tử tại Việt Nam mới đạt 20-30%, chi phí linh kiện chiếm tới 80% tổng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp lắp ráp, tạo dư địa phát triển lớn cho công nghiệp phụ trợ.
  • Tầm nhìn chiến lược đến 2030: "Tạo cảm hứng cho thế giới, Tạo ra Tương lai" – hướng tới trở thành nhà cung cấp linh kiện điện tử hàng đầu tại Việt Nam và đối tác của các tập đoàn lớn toàn cầu (Samsung, LG, Hyundai, Panasonic, Canon, Azad International).
  • Sứ mạng kinh doanh: "Truyền cảm hứng cho thế giới bằng những công nghệ tiên tiến, sản phẩm chất lượng làm phong phú cuộc sống người dân và góp vào sự thịnh vượng xã hội bằng cách tạo ra một tương lai mới".
  • Định hướng chiến lược cụ thể:
    • Hoàn thành và đáp ứng tối đa chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng từ công ty mẹ T&D CO.LTD.
    • Mở rộng thị trường sang các địa bàn lân cận tỉnh Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Hải Dương và Hưng Yên.
    • Áp dụng chiến lược quốc tế kết hợp tối ưu hóa Marketing Mix 4P: chuẩn hóa đặc tính kỹ thuật sản phẩm, xây dựng chính sách giá chiết khấu thương mại cạnh tranh, duy trì quan hệ cung ứng độc quyền và mở rộng quảng bá qua các kênh thông tin trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh tài chính và vận hành hoàn chỉnh của Công ty TNHH T&D TECH VINA giai đoạn 2015 – 2017: doanh thu thuần tăng từ 2.887 triệu đồng lên 3.582 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng vọt lên 1.149,13 triệu đồng; quy mô lao động mở rộng từ 500 người lên 1.050 người; SBU sản xuất linh kiện đóng góp 2.580 triệu đồng doanh thu vào năm 2017.
  • Đóng góp về mặt giải pháp:
    • Chỉ rõ lỗ hổng trong nhận thức về quản trị chiến lược của đội ngũ quản lý (79% coi công tác hoạch định là không quan trọng hoặc bình thường).
    • Đề xuất chuyển dịch từ mô hình quản trị theo kinh nghiệm sang việc áp dụng các mô thức khoa học (EFAS, IFAS, TOWS, QSPM).
    • Vạch rõ lộ trình mở rộng thị trường địa lý sang 3 tỉnh công nghiệp trọng điểm (Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên) và hiện đại hóa kênh xúc tiến bán hàng.
  • Tính mới của đề tài: Tác giả tự xác định đây là công trình nghiên cứu đầu tiên xây dựng khung hoạch định chiến lược kinh doanh toàn diện cho Công ty TNHH T&D TECH VINA, giải quyết bài toán phát triển tương xứng với tiềm năng công nghệ và nguồn vốn FDI của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (khoảng 2 tháng, từ 28/02/2018 đến 24/04/2018).
    • Khảo sát thực tế chỉ tập trung vào một đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU sản xuất, gia công linh kiện) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, chưa bao quát toàn bộ hai mảng xuất nhập khẩu và phân phối bán buôn/bán lẻ.
    • Dữ liệu phỏng vấn giới hạn trong 25 cán bộ quản lý nội bộ, việc chấm điểm các mô thức định lượng chủ yếu phản ánh đánh giá chủ quan của chuyên gia được phỏng vấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các SBU thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu còn lại của công ty.
    • Thực hiện đánh giá định lượng tác động thực tế sau khi triển khai chiến lược mở rộng thị trường sang Bắc Giang, Hải Dương và Hưng Yên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược và các nhà quản lý doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có vốn FDI vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình ứng dụng các công cụ ma trận quản trị chiến lược (TOWS, QSPM, EFAS, IFAS) vào phân tích một doanh nghiệp thực tế.
    • Bộ số liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu vốn, biến động chi phí, kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự của một nhà cung ứng linh kiện điện tử phụ trợ tại KCN Quế Võ giai đoạn 2015 – 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) nào của Công ty TNHH T&D TECH VINA?
Khóa luận tập trung nghiên cứu SBU "Sản xuất và gia công linh kiện điện tử". Đây là mảng hoạt động chủ lực do công ty mẹ T&D CO.LTD định hướng đầu tư tại Việt Nam, đóng góp 2.580 triệu đồng doanh thu thuần trong tổng số 3.582 triệu đồng doanh thu toàn công ty năm 2017.

2. Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý công ty về hoạch định chiến lược phản ánh điều gì?
Khảo sát 25 cán bộ quản lý cấp cao và trưởng phòng chức năng cho thấy có 26% (7 người) đánh giá công tác hoạch định là không quan trọng, 53% (13 người) đánh giá ở mức bình thường và chỉ có 21% (5 người) nhận thức là quan trọng. Thực tế này phản ánh công tác chiến lược chưa được chú trọng đồng bộ, việc ra quyết định còn phụ thuộc lớn vào kinh nghiệm cá nhân của Giám đốc.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng quy mô lao động tăng từ 500 người (2015) lên 900 người (2016) và đạt 1.050 người (2017). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và sau đại học tăng từ 23,8% lên 30%; trình độ Cao đẳng, trung cấp tăng từ 28,57% lên 34%; trong khi tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 47,63% xuống còn 36%.

4. Xu hướng biến động tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 ra sao?
Tổng nguồn vốn duy trì quanh mức 3,4 – 3,5 tỷ đồng (năm 2017 đạt 3.446 triệu đồng). Nợ phải trả giảm từ 1.811 triệu đồng (2015) xuống còn 1.729 triệu đồng (2017), trong khi vốn chủ sở hữu tăng từ 1.590 triệu đồng lên 1.717 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt mức 1.149,13 triệu đồng, tăng vọt so với 664 triệu đồng năm 2016 và 620 triệu đồng năm 2015.

5. Tầm nhìn chiến lược mà tác giả đề xuất cho công ty đến năm 2030 có nội dung gì?
Tầm nhìn chiến lược được xác định là: "Tạo cảm hứng cho thế giới, Tạo ra Tương lai" với mục tiêu trở thành nhà cung cấp linh kiện điện tử hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, đồng thời là đối tác tin cậy cung ứng linh kiện cho các tập đoàn toàn cầu như Samsung, LG, Hyundai, Panasonic, Canon.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản trị chiến lược và phản ánh trung thực thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH T&D TECH VINA giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc chỉ rõ những hạn chế trong nhận thức quản trị và công tác phân tích thị trường theo cảm tính, đề tài đã đề xuất khung hoạch định chiến lược kinh doanh bài bản cho SBU sản xuất linh kiện điện tử đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho việc nghiên cứu và ứng dụng quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.