Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Quản Trị Hàng Tồn Kho

Luận văn tốt nghiệp TMU về quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Hàng Tồn Kho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp
56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm quản trị hàng tồn kho

1.3. Phân loại hàng tồn kho

1.4. Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho

2. Các mô hình quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

2.1. Mô hình tồn kho theo số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ – Economic Order Quantity Model)

2.2. Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity Model)

2.3. Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model)

3. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị hàng tồn kho

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC VÀ Y TẾ MPT

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.1.3. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

2.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT giai đoạn 2016-2018

2.2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.2.2. Tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT giai đoạn 2016-2018

2.2.3. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT giai đoạn 2016-2018

2.2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.3. Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.3.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Phân loại hàng tồn kho của công ty. Đặc điểm hàng tồn kho của Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

2.3.2. Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa của Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT. Đánh giá chung về hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT. Các kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC VÀ Y TẾ MPT

3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT trong thời gian tới

3.2. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT

3.2.1. Về vấn đề môi trường cạnh tranh

3.2.2. Môi trường tự nhiên

3.2.3. Môi trường pháp luật

3.2.4. Một số các biện pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Hàng Tồn Kho Trong Doanh Nghiệp

Quản trị hàng tồn kho là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp duy trì sự ổn định trong sản xuất mà còn đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.1. Khái Niệm Hàng Tồn Kho Là Gì

Hàng tồn kho được định nghĩa là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. Điều này bao gồm nguyên liệu, vật liệu, và sản phẩm dở dang. Việc hiểu rõ khái niệm này là cơ sở để thực hiện quản trị hàng tồn kho hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Quản Trị Hàng Tồn Kho

Quản trị hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung ứng liên tục cho sản xuất. Nó giúp doanh nghiệp duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý, từ đó giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Hàng Tồn Kho

Quản trị hàng tồn kho không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Doanh nghiệp thường phải đối mặt với nhiều thách thức như biến động nhu cầu, chi phí lưu kho cao, và rủi ro hàng tồn kho lỗi thời. Những thách thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược quản lý hiệu quả.

2.1. Biến Động Nhu Cầu Thị Trường

Nhu cầu thị trường có thể thay đổi nhanh chóng, ảnh hưởng đến lượng hàng tồn kho cần thiết. Doanh nghiệp cần có khả năng dự đoán và điều chỉnh hàng tồn kho kịp thời để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa.

2.2. Chi Phí Lưu Kho Cao

Chi phí lưu kho có thể trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp nếu không được quản lý tốt. Việc duy trì hàng tồn kho quá lâu có thể dẫn đến chi phí cao và giảm lợi nhuận.

III. Phương Pháp Quản Trị Hàng Tồn Kho Hiệu Quả

Để quản trị hàng tồn kho hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và công cụ phù hợp. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn giảm thiểu chi phí liên quan đến hàng tồn kho.

3.1. Mô Hình EOQ Economic Order Quantity

Mô hình EOQ giúp doanh nghiệp xác định lượng hàng tối ưu để đặt hàng, từ đó giảm thiểu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Việc áp dụng mô hình này có thể mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp.

3.2. Mô Hình Dự Trữ Thiếu BOQ

Mô hình BOQ cho phép doanh nghiệp quản lý tình trạng thiếu hụt hàng hóa một cách có chủ đích. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và duy trì sự linh hoạt trong quản lý hàng tồn kho.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Hàng Tồn Kho

Quản trị hàng tồn kho không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả có thể mang lại kết quả tích cực cho hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty TNHH MPT

Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và Y tế MPT cho thấy việc áp dụng các phương pháp quản trị hàng tồn kho đã giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

4.2. Các Chiến Lược Tối Ưu Hóa Hàng Tồn Kho

Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược tối ưu hóa hàng tồn kho, bao gồm việc phân tích dữ liệu và dự đoán nhu cầu để đảm bảo hàng hóa luôn sẵn có mà không gây lãng phí.

V. Kết Luận Về Quản Trị Hàng Tồn Kho

Quản trị hàng tồn kho là một yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Hàng Tồn Kho

Trong tương lai, quản trị hàng tồn kho sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn với sự phát triển của công nghệ và thị trường. Doanh nghiệp cần liên tục cải tiến và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Để nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho, doanh nghiệp cần xem xét các giải pháp như tự động hóa quy trình, áp dụng công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên về quản lý hàng tồn kho.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu quản trị hàng tồn kho tại công ty tnhh thiết bị khoa học và y tế mpt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 1. Khái niệm hàng tồn kho  Định nghĩa hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: Hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; -Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;  Thành phần của hàng tồn kho bao gồm: -Hàng hóa mua về để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; -Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; -Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; -Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; -Chi phí dịch vụ dở dang. Tất cả những thứ này được coi là hàng tồn kho và chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này. Đó là những tài sản sẵn sang đem ra bán hoặc sẽ được đem ra bán.

Nếu để hàng tồn kho quá lâu thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh, bởi vì doanh nghiệp sẽ tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng lỗi thời, và thanh lý hàng hư hỏng. Tuy nhiên không dự trữ đủ hàng tồn kho thì doanh nghiệp có khả năng đánh mất những khoản doanh thu bán Luan van 5 hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu sau này giá cả lên cao mà doanh nghiệp không còn hàng để bán… 1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho - Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiên các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp. - Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển của hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối.3 Phân loại hàng tồn kho Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có nhiều loại, có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, để quản lý tốt hàng tồn kho cần phải sắp xếp chúng thành những nhóm hàng theo tiêu thức nhất định.

Tiêu thức thông dụng là phân theo công dụng của hàng tồn kho. - Theo kế toán Pháp: hàng tồn kho được phân chia theo công dụng bao gồm: nguyên vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang, tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hóa. - Theo kế toán Mỹ: hàng tồn kho được chia ra 3 nhóm chính bao gồm: +Hàng tồn kho thương mại: là những hàng mua vào để bán +Hàng tồn kho sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, giá trị sản phẩm dở dang, thành phẩm, vật dụng khác. +Hàng tồn kho là vật phẩm khác: các thứ hàng tồn kho này không trọng yếu nên thường được ghi nhận thẳng vào chi phí khi chúng được mua về sử dụng.

-Theo kế toán Việt Nam: hàn tồn kho được phân chia theo công dụng bao gồm: nguyên vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang, tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hóa. -Phân loại theo giá trị của sản phẩm hàng hóa hay theo phương pháp ABC. Luan van 6 Phương pháp này chia toàn bộ lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho dự trữ thành 3 loại: +Loại A: hàng có giá trị cao +Loại B: Hàng có giá trị không cao +Loại C: hàng có giá trị thấp Ngoài ra, hàng tồn kho còn được phân loại theo các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đó là hàng tồn kho ở khâu dự trữ ( nguyên vật liệu, hàng đi đường, công cụ dụng cụ,…); hàng tồn kho ở khâu sản xuất ( giá trị sản phẩm dở dang) và hàng tồn kho ở khâu lưu động ( thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán).4 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho -Vai trò: Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả và tiết kiệm chi phí Kiểm tra tình hình thực hiện, cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất, kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời Đảm bảo có đủ hàng hóa thành phẩm để cung ứng ra thị trường -Ý nghĩa: Công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho nó các loại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian.

Đúng về quy cách phẩm chất, chất lượng. Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được. Luan van 7 Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới có thể tồn tại được. Vì vậy cần đảm bảo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là tất yếu, là điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội.

Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được, chính vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và xã hội.2 Các mô hình quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 1.1 Mô hình tồn kho theo số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ – Economic Order Quantity Model): - Nhu cầu trong một năm ổn định, có thể dự đoán trước; -Thời gian chờ hàng không thay đổi, phải được xác định trước; -Sự thiếu hụt dữ trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện; -Toàn bộ số hàng đặt mua được doanh nghiệp tiếp nhận cùng một lúc; -Doanh nghiệp không thực hiện chiết khấu thương mại. Mục tiêu của mô hình EOQ là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản, nhằm tối thiểu hóa chi phí phải trả. Mối quan hệ của chúng được thể hiện qua hình sau: Từ hình trên ta thấy: chi phí tồn kho tỉ lệ thuận với mức đặt hàng; chi phí đặt hàng tỉ lệ nghịch với mức đặt hàng. Tổng chi phí được tính theo công thức: Luan van 8 Tổng chi phí (TC) = Chi phí đặt hàng + Chi phí tồn kho (CP đặt 1 đơn hang (CP tồn kho đơn vị × Mức tồn  TC = + × Số đặt hàng) kho bình quân)  TC = D/Q×P + H×Q/2 Trong đó: D: nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn nhất định (thường là một năm); Q: lượng hàng trong một đơn đặt hàng; P: chi phí đặt một đơn hàng; H: chi phí lưu kho một đơn vị dự trữ trong giai đoạn tương ứng với giai đoạn xác định D, H được thể hiện bằng công thức: H = C × V, với C là chi phí quản lý 1 đơn vị hàng lưu kho (tỷ trọng so với giá trị hàng dự trữ) và V là giá trị trung bình của 1 đơn vị hàng hóa dự trữ.

Theo công thức trên, tổng chi phí phải trả TC là hàm phụ thuộc vào biến lượng đặt hàng Q. Từ đó, suy ra: Ta có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi và chỉ khi d(TC)/d(Q)=0, tương đương với : Theo giả định của mô hình EOQ, khi số lượng hàng trong kho giảm xuống 0 thì doanh nghiệp mới tiến hành đặt hàng và nhận được hàng ngay lập tức. Tuy nhiên, trong thực tế, nhà quản trị cần xác định một thời điểm đặt hàng phù hợp sao hàng mới mua về thì hàng tồn kho vừa hết.

Luan van 9 Ta có: ROP = d × L = (D / Số ngày sản xuất trong năm) × L Trong đó: ROP: điểm đặt hàng được xác định lại; tROP: thời điểm đặt hàng; d: nhu cầu tiêu dùng hàng ngày về hàng dự trữ; D: nhu cầu tiêu dùng trong năm về hàng dự trữ; L: thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng.2 Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity Model) Trong mô hình EOQ, ta giả thiết không có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ quá trình dự trữ. Trong thực tế, có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại còn lớn hơn giá trị thu được. Theo quan điểm hiệu quả, cách tốt nhất trong trường hợp này là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng. Mô hình được xây dựng trên cơ sở giả định rằng tình trạng dự trữ thiếu hụt có chủ định trước và do đó ta xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung úng hàng năm.

Nếu ký hiệu: B: chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm; b: lượng hàng còn lại sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủ định; Luan van 10 Q*: lượng đặt hàng tối ưu; b*: lượng hàng còn lại tối ưu sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủ định; Ta có mô hình dự trữ thiếu sau: Tổng chi phí tồn kho được xác định theo công thức: TC = CP đặt hàng + CP tồn kho công ty + CP để hàng lại kho nơi cung ứng 1.3 Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model) Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi số lượng mua tăng lên cao. Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo lượng mua. Nếu khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp. Do đó, lượng dự trữ tăng lên, kéo theo chi phí lưu kho tăng.

Tuy nhiên, lượng đặt hàng tăng đồng nghĩa với chi phí đặt hàng giảm đi. Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt Luan van 11 hàng sao cho tổng chi phí cho quản lý hàng tồn kho hàng năm là nhỏ nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lời Cảm Ơn và Tóm Tắt Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Quản Trị Hàng Tồn Kho" cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình nghiên cứu và những kết quả đạt được trong lĩnh vực quản trị hàng tồn kho. Tác giả không chỉ bày tỏ lòng biết ơn đến những người đã hỗ trợ trong quá trình thực hiện luận văn mà còn tóm tắt những điểm chính của nghiên cứu, từ lý thuyết đến thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả trong doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại của công ty tnhh dịch vụ mekong, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích về chính sách xúc tiến thương mại trong ngành du lịch. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn sheraton hà nội cũng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về quản lý dịch vụ trong ngành khách sạn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp tmu hoàn thiện marketing mix nhằm phát triển thị trường của nhà hàng chả cá hà thành công ty tnhh thương mại và dịch vụ phú vĩn, giúp bạn nắm bắt các chiến lược marketing trong lĩnh vực ẩm thực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực quản trị và kinh doanh.