Lời Cảm Ơn Chân Thành Đến Thầy Cô và Đơn Vị Thực Tập

Luận văn tốt nghiệp tmu phân tích quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty CP Kim loại tấm Intech, cung cấp giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận
68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng

1.2. Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng

1.2.1. Hoạch định quản trị khoản phải thu khách hàng

1.2.2. Chính sách tín dụng

1.2.3. Ý nghĩa của chính sách tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CP KIM LOẠI TẤM INTECH VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kim loại tấm Intech Việt Nam

2.2. Phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng trong giai đoạn 2014-2016

2.3. Các phương pháp nghiên cứu

2.4. Tình hình quản trị khoản phải thu khách hàng của Công ty CP Kim loại tấm Intech Việt Nam

2.5. Đánh giá công tác quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty

3. CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM GIẢI QUYẾT MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.2. Những thành tựu công ty đã đạt được

3.3. Hạn chế của công ty trong thời gian qua

3.4. Chiến lược quản trị khoản phải thu khách hàng trong thời gian tới

3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết công tác quản trị khoản phải thu khách hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lời Cảm Ơn Chân Thành Đến Thầy Cô

Lời cảm ơn chân thành đến thầy cô và đơn vị thực tập không chỉ là một truyền thống mà còn là một phần quan trọng trong quá trình học tập và phát triển cá nhân. Những người thầy, người cô đã dành thời gian và tâm huyết để truyền đạt kiến thức, giúp sinh viên có được nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai. Đơn vị thực tập cũng đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, tạo điều kiện cho sinh viên trải nghiệm môi trường làm việc thực tế.

1.1. Ý Nghĩa Của Lời Cảm Ơn Đến Thầy Cô

Lời cảm ơn không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn là sự công nhận những nỗ lực của thầy cô trong việc giáo dục. Nó giúp tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa sinh viên và giảng viên.

1.2. Vai Trò Của Đơn Vị Thực Tập Trong Học Tập

Đơn vị thực tập là nơi sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Sự hỗ trợ từ các anh chị trong công ty giúp sinh viên phát triển kỹ năng và tự tin hơn trong công việc.

II. Những Thách Thức Khi Viết Lời Cảm Ơn Chân Thành

Việc viết lời cảm ơn chân thành có thể gặp nhiều thách thức. Sinh viên thường không biết cách diễn đạt cảm xúc của mình một cách chân thành và sâu sắc. Hơn nữa, việc lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện lòng biết ơn cũng là một vấn đề không dễ dàng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Diễn Đạt Cảm Xúc

Nhiều sinh viên cảm thấy khó khăn trong việc diễn đạt cảm xúc của mình một cách chân thành và tự nhiên. Điều này có thể dẫn đến việc lời cảm ơn trở nên thiếu sức sống.

2.2. Lựa Chọn Từ Ngữ Phù Hợp

Việc lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện lòng biết ơn là rất quan trọng. Từ ngữ không chỉ cần chính xác mà còn phải thể hiện được cảm xúc chân thành.

III. Phương Pháp Viết Lời Cảm Ơn Chân Thành Đến Thầy Cô

Để viết lời cảm ơn chân thành, cần có một phương pháp rõ ràng. Bắt đầu bằng việc xác định những điều cụ thể mà thầy cô và đơn vị thực tập đã giúp đỡ. Sau đó, diễn đạt cảm xúc một cách tự nhiên và chân thành.

3.1. Xác Định Những Điều Cần Cảm Ơn

Trước khi viết, hãy liệt kê những điều cụ thể mà thầy cô và đơn vị thực tập đã làm cho mình. Điều này giúp lời cảm ơn trở nên cụ thể và ý nghĩa hơn.

3.2. Diễn Đạt Cảm Xúc Một Cách Tự Nhiên

Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, gần gũi để diễn đạt cảm xúc. Điều này giúp lời cảm ơn trở nên chân thành và dễ tiếp nhận hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Lời Cảm Ơn Trong Cuộc Sống

Lời cảm ơn không chỉ có giá trị trong môi trường học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Nó giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và tạo ra một môi trường tích cực.

4.1. Tạo Dựng Mối Quan Hệ Tốt Đẹp

Lời cảm ơn giúp tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau. Nó thể hiện sự tôn trọng và lòng biết ơn.

4.2. Tạo Ra Môi Trường Tích Cực

Khi mọi người thường xuyên thể hiện lòng biết ơn, môi trường làm việc và học tập sẽ trở nên tích cực hơn, thúc đẩy sự hợp tác và sáng tạo.

V. Kết Luận Về Lời Cảm Ơn Chân Thành

Lời cảm ơn chân thành là một phần không thể thiếu trong quá trình học tập và làm việc. Nó không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và tạo ra môi trường tích cực. Việc viết lời cảm ơn cần được thực hiện một cách chân thành và tự nhiên.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Lời Cảm Ơn

Lời cảm ơn không chỉ là một hình thức xã giao mà còn là một cách thể hiện sự tôn trọng và lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ.

5.2. Hướng Tới Tương Lai

Trong tương lai, việc thể hiện lòng biết ơn sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong mọi lĩnh vực, từ học tập đến công việc.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu quản trị khoản phải thu khách hàng của công ty cp kim loại tấm intech

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng 1.Khoản phải thu - Khái niệm: Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng một các hợp pháp hay bất hợp pháp mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi. - Phân loại: Khoản phải thu trong doanh nghiệp được chia thành nhiều khoản: + Khoản phải thu từ khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bị khách hàng chiếm dụng hoặc là hợp pháp hoặc là bất hợp pháp + Khoản ứng trước cho người bán: Là tài sản doanh nghiệp phải thu vì đã trả trước cho khách hàng mà chưa nhận được hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu. + Khoản phải thu nội bộ: Là các khoản tiền phải thu trong cùng một công ty hay cùng một hệ thống công ty, do phát sinh hoạt động kinh tế được bộ phận kế toán hạch toán độc lập. + Khoản tạm ứng cho công nhân viên: Là khoản tiền doanh nghiệp chi cho nhân viên đi thực hiện nghiệp vụ, hay các khoản tạm ứng tiền lương tiền công và sẽ được hạch toán, khấu trừ vào cuối tháng.

+ Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Khi doanh nghiệp muốn vay vốn phải mang tài sản đi cầm cố để đảm bảo hay là khoản tiền gửi trước để làm tin trong việc mua bán hoặc khi doanh nghiệp thuê mướn tài sản phục vụ nhu cầu sản xuất mà công ty cho thuê yêu cầu đặt cược giá trị bằng hoặc lớn hơn tài sản mượn đó. + Các khoản phải thu khác: Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà có những khoản phải thu khác riêng của họ.Quản trị khoản phải thu khách hàng - Khoản phải thu khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đối tác của mình. - Quản trị khoản phải thu khách hàng: Là công tác hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát của ban lãnh đạo doanh nghiệp trong chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã đang và sẽ áp dụng. - Đặc điểm, vai trò của quản trị khoản phải thu khách hàng + Khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp cần thu trong kì kinh doanh, ảnh hưởng tới tốc độ vòng quay vốn trong kì.

Doanh nghiệp cần phải thu đúng đủ nợ để đảm bảo không xảy ra ứ đọng vốn trong khâu thanh toán. + Doanh nghiệp cẩn trọng đưa ra chiến lược tín dụng để tạo uy tín với khách hàng + Tất cả mọi công tác quản trị khoản phải thu phải hết sức chặt chẽ và đã có dự phòng rủi ro kể cả trong trường hợp xấu nhất. + Giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ để đứng vững trên thị trường hiện nay. + Kiểm soát được toàn bộ số nợ đã, đang và sẽ phát sinh tại doanh nghiệp.

+ Thu hồi lại tài sản một cách nhanh chóng và tốn ít chi phí nhất. + Giúp khách hàng nhớ rằng mình vẫn còn đang chiếm dụng tài sản của người khác và có nghĩa vụ phải hoàn trả khi điều kiện cho phép.Chính sách tín dụng - Định nghĩa: Là hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng( bán chịu hàng hóa) cho khách hàng của mình. Chính sự cấp tín dụng này đã phát sinh ra khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau: + Tiêu chuẩn tín dụng: nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tín dụng tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể chấp nhận được của các khách hàng mua chịu.

Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính Luan van 5 hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn đề ra thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức bán chịu của doanh nghiệp. Tiêu chuẩn cấp tín dụng không cứng nhắc, nó phụ thuộc vào từng thời kì, từng đối tượng khách hàng hoặc giá trị cao, thấp của sản phẩm… Dưới đây là một số mô hình cơ bản của chính sách tín dụng: MH 1.a1: Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng Nới lỏng Tăng KPT Tăng chi phí KPT Ra quyết Tăng DT Tăng LN có bù định đắp được CP Tăng lợi nhuận - Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng là mô hình mà ở đó nhà quản trị không đưa ra những tiêu chuẩn quá khắt khe cho khách hàng. Điều này sẽ làm tăng khoản phải thu, tăng chi phí, tăng lợi nhuận. Và sau khi so sánh chi phí với lợi nhuận chênh nếu thấy có lợi thì sẽ quyết định sử dụng mô hình này.

- Tương tự với mô hình thắt chặt chính sách tín dụng là công ty đưa ra nhiều tiêu chuẩn cao hơn cho khách hàng. Nếu vậy sẽ làm giảm khoản phải thu kéo theo các điều kiện khác cũng giảm theo và nhà quản trị sẽ ra quyết định phù hợp với thời điểm đó.a2: Mô hình thắt chặt chính sách tín dụng Thắt chặt Giảm KPT Giảm chi phí KPT Ra quyết Giảm DT LN thu về có định đáp ứng yêu cầu? Giảm lợi nhuận Luan van 6 + Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng sớm bằng cách giảm giá đối với những trường hợp trả tiền trước hạn. Theo quy định của DN khi khách hàng thanh toán tiền hàng sớm thì sẽ được hưởng 1 tỷ lệ chiết khấu cụ thể.b1: Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu Giảm kỳ thu Giảm KPT tiền bình quân Tiết kiệm chi phí vào KPT Ra quyết Tăng tỷ lệ định chiết khấu Tiết kiệm LN đủ bù đắp chi phí? Giảm DT ròng Giảm lợi nhuận -Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu là doanh nghiệp sẽ đưa ra một mức chiết khấu hấp dẫn khách hàng. Nâng cao tỷ lệ chiết khấu làm cho doanh thu giảm nhưng lại kích thích được khách hàng trả nợ nhanh hơn, tức khoản phải thu của công ty giảm xuống.

Tuy vậy, doanh nghiệp cũng sẽ xem xét điều kiện công ty mình để áp dụng cho phù hợp.b2: Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu Tăng kỳ thu Tăng KPT tiền bình quân Tăng chi phí vào KPT Ra quyết Giảm tỷ lệ định chiết khấu LN đủ bù đắp chi phí? Tăng DT ròng Tăng lợi nhuận Luan van 7 -Tương tự với mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu, mức chiết khấu áp dụng của doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn mức đang áp dụng. Điều này làm tăng kỳ thu tiền bình quân, tăng doanh thu ròng dẫn đến tăng KPT, tăng lợi nhuận. Nhưng có lựa chọn chính sách này hay không thì cũng là chiến lược của doanh nghiệp. + Thời hạn bán chịu ( thời hạn tín dụng): là quy định về độ dài về thời gian của các khoản tín dụng cho khách hàng chịu.

Mô hình mở rộng thời hạn là doanh nghiệp cho khách hàng nợ lâu hơn.Như vậy làm tăng khoản phải thu, tăng lợi nhuận và tăng cả chi phí nữa. Không biết liệu lợi nhuận tăng có bù đắp được chi phí tăng? Nếu thuận lợi chắc chắn doanh nghiệp sẽ sử dụng mô hình này.c1: Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu Tăng kỳ thu tiền Tăng KPT Tăng chi phí Mở rộng thời Ra quyết hạn bán chịu định Tăng LN bù Tăng lợi đắp chi phí Tăng doanh nhuận thu -Tương tự với mô hình rút ngắn thời hạn tín dụng, thời gian cho khách hàng nợ bị hạn chế. Dẫn đến các chỉ tiêu cũng “giảm” và quyết định có sử dụng hay không phụ thuộc vào nhà quản lý.c2: Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu Giảm kỳ Tăng kỳ thu thu tiền tiền Giảm KPT Giảm chi phí Rút ngắn thời Mở rộng Ra quyết thời hạn chịu hạn bán bán định chịu Tăng LN thuLNđược bù Tăng lợi đắp có chi đápphí ứng Giảmdoanh Tăng doanh nhuận DN thu thu Luan van 8 + Chiết khấu thanh toán và thời hạn tín dụng là 2 biến số liên quan trực tiếp đến nhau. Trong chiết khấu thanh toán đã chỉ rõ thời hạn tín dụng tối đa mà khách hàng được phép chịu.

Thí dụ: một thương vụ mua bán có quy định “3/7 net 30” điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ chiết khấu 3% trên tổng giá trị hàng nếu khách hàng thanh toán trong vòng 7 ngày kể từ ngày giao hàng, hoặc số tiền hàng phải trả toàn bộ trong vòng 30 ngày kể từ ngày kí kết hợp đồng. + Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định như: trả tiền mặt hay chuyển khoản và cách thức thu tiền như thu tiền 1 lần hay nhiều lần, mua trả góp. Và bao gồm cả chính sách phạt đối với những khoản nợ quá hạn.  Ý nghĩa của chính sách tín dụng -Đối với doanh nghiệp + Tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp: doanh thu có xu hướng tăng lên khi tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ lệ chiết khấu cao, thời hạn tín dụng dài.

+ Tạo uy tín trên thị trường: một chính sách tín dụng phù hợp sẽ khiến cho khách hàng hài lòng, khai thác được lượng khách hàng tiềm năng, mở rộng thương hiệu. + Giúp doanh nghiệp quản lý tốt các khoản nợ, thời gian thu nợ để sử dụng phù hợp cho chu kì kinh doanh tiếp theo. + Trong tương lai doanh nghiệp sẽ phát triển bền vững vì có tập khách hàng “trung thành” luôn cùng song hành. -Đối với khách hàng + Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khi họ chưa xoay kịp tài chính mà lại đang rất cần sử dụng sản phẩm.

+ Một số khách hàng kinh tế hơn, họ dùng số tiền đó đi đầu tư trong thời hạn cho phép để thu lợi nhuận về rồi sau đó mới mang trả công ty số tiền nợ. + Khách hàng luôn ý thức được trách nhiệm trả nợ của mình khi đã sử dụng sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng.Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị khoản phải thu khách hàng 1.Hoạch định quản trị khoản phải thu khách hàng - Là quá trình các nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của công tác quản trị khoản phải thu và vạch ra những hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu. Như vậy việc hoạch định quản trị khoản phải thu thực chất là việc hoạch định chính sách bán tín dụng. Một số bước cơ bản mà doanh nghiệp nào cũng cần thực hiện như: 1.Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng - Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lời Cảm Ơn Chân Thành Đến Thầy Cô và Đơn Vị Thực Tập" mang đến một cái nhìn sâu sắc về lòng biết ơn và sự trân trọng đối với những người đã hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và thực tập. Tài liệu không chỉ thể hiện sự kính trọng đối với thầy cô mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực tập trong việc phát triển kỹ năng và kiến thức thực tiễn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc thể hiện lòng biết ơn, từ đó tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn trong môi trường học tập và làm việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn tốt nghiệp tmu giải pháp marketing thu hút khách du lịch của khách sạn hòn ngư nghệ an, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp marketing hiệu quả trong ngành du lịch. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty cổ phần xuân hòa việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp tmu một số giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống thông tin nâng cao tính bảo mật tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và phòng cháy chữa cháy sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của an toàn thông tin trong môi trường doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các lĩnh vực liên quan.