Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất và tiêu thụ nông sản an toàn đang là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh thị trường Việt Nam có khoảng 8.600 chợ truyền thống cùng 1.223 siêu thị đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng thực phẩm sạch. Tuy nhiên, tình trạng canh tác manh mún, giá cả bấp bênh và hiện tượng bội tín hợp đồng vẫn là rào cản lớn đối với chuỗi giá trị nông nghiệp. Nhằm giải quyết điểm nghẽn này, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV Rau củ quả an toàn Thanh Hà, địa chỉ tại xã Hồng Lạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

Luận văn đặt mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp với các đối tác cung ứng và nông hộ, từ đó chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị. Phạm vi nghiên cứu bao quát chu kỳ sản xuất kinh doanh qua 3 năm từ 2016 đến 2018, với thời gian triển khai thu thập dữ liệu từ tháng 5/2018 đến tháng 6/2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc giúp doanh nghiệp ổn định vùng nguyên liệu đạt sản lượng gần 1.000 tấn/năm theo tiêu chuẩn VietGAP, mở rộng quy mô phân phối vào hơn 4 hệ thống siêu thị bán lẻ hàng đầu và gia tăng giá trị kinh tế bền vững cho hơn 60 hộ nông dân tham gia mạng lưới liên kết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết liên kết kinh tế theo chiều dọc và chiều ngang của Rehber Erken (1998), kết hợp với mô hình 5 dạng liên kết nông nghiệp của Eaton và Shepherd (2001) bao gồm: mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa thành phần, mô hình qua trung gian và mô hình phi chính thức. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: liên kết sản xuất nông nghiệp, chuỗi giá trị nông sản khép kín từ trang trại đến bàn ăn và cơ chế phân chia rủi ro theo hợp đồng kinh tế (Lê Trường Giang, 2013; Trần Văn Hiếu, 2005).

Các nguyên tắc liên kết kinh tế cốt lõi như tự nguyện, bình đẳng dân chủ, hài hòa lợi ích và pháp lý hóa cam kết được vận dụng xuyên suốt (Lê Văn Lương, 2008). Đồng thời, đề tài tích hợp hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành gồm Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty Thanh Hà giai đoạn 2016 - 2018 và tài liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 60 hộ nông dân tham gia liên kết sản xuất và 15 cán bộ quản lý, đại diện kênh phân phối đối tác. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng nhóm nông hộ theo quy mô canh tác và chủng loại rau củ.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích chi phí - lợi nhuận và ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) kết hợp phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế của mô hình liên kết, đồng thời nhận diện khách quan các điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 5/2018 đến tháng 6/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình liên kết của Công ty Thanh Hà đã thiết lập được mạng lưới sản xuất ổn định với hơn 60 hộ nông dân tại Hải Dương và mở rộng sang các tỉnh Thái Bình, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Hà Giang, cung ứng ra thị trường gần 1.000 tấn rau củ quả đạt chuẩn VietGAP mỗi năm.

Thứ hai, hiệu quả kinh tế của nông hộ tham gia liên kết được cải thiện rõ rệt: chi phí vật tư đầu vào giảm khoảng 15% nhờ doanh nghiệp cung ứng tập trung với giá gốc, trong khi năng suất bình quân tăng 12% và giá bao tiêu ổn định cao hơn thị trường tự do từ 10% đến 20% tùy mùa vụ.

Thứ ba, mạng lưới phân phối đầu ra được chuyên nghiệp hóa thông qua các hợp đồng tiêu thụ chính thức với hơn 4 hệ thống bán lẻ quy mô lớn gồm Mega Market, Big C, Co.opmart và VinMart/VinMart+, chiếm trên 70% tổng doanh số tiêu thụ của công ty.

Thứ tư, vẫn tồn tại khoảng 5% đến 8% số trường hợp sai phạm cam kết hợp đồng từ cả hai phía, chủ yếu do áp lực biến động giá ngoài thị trường tự do và sự thiếu đồng bộ trong khâu ghi chép nhật ký đồng ruộng.

Thảo luận kết quả

Sự thành công của chuỗi liên kết tại Công ty Thanh Hà bắt nguồn từ việc kiểm soát chặt chẽ đầu vào thông qua phân tích mẫu đất, nước và cấp mã số truy xuất nguồn gốc cho từng nông hộ. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các bài học thực tiễn từ Tập đoàn Dabaco với chuỗi 3F khép kín và Nafoods Group trong việc quy hoạch vùng nguyên liệu 1.500 ha chanh leo.

Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của doanh nghiệp là thiếu vốn đầu tư nhà màng quy mô lớn và hệ thống tưới tự động, khiến chi phí nhân công còn cao và việc xử lý rau trái vụ gặp nhiều rủi ro thời tiết. Kinh nghiệm từ Nhật Bản cho thấy việc có 50% sản lượng rau tiêu thụ qua chuỗi phân phối an toàn đòi hỏi năng lực dự báo thị trường vượt trội và chính sách bảo hiểm nông nghiệp chặt chẽ.

Về mặt trình bày, dữ liệu sản lượng và doanh thu 3 năm (2016 - 2018) có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng, trong khi cơ cấu chi phí sản xuất và mức độ hài lòng của nông hộ phù hợp biểu diễn qua bảng ma trận tần suất và tỷ lệ phần trăm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng giai đoạn 2016 - 2018, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, hoàn thiện cơ chế hợp đồng và thiết lập quỹ dự phòng rủi ro giá. Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần cụ thể hóa các điều khoản thưởng - phạt, áp dụng mức giá sàn bao tiêu kết hợp chia sẻ lợi nhuận linh hoạt khi giá thị trường tăng trên 20%, nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm hợp đồng xuống dưới 2% trong giai đoạn 2020 - 2022 theo định hướng Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

Hai là, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và công nghệ canh tác. Phòng Sản xuất chủ trì triển khai lắp đặt hệ thống tưới phun tự động tiết kiệm nước cho 100% diện tích cánh đồng mẫu lớn, đồng thời mở rộng thêm 30% diện tích nhà lưới chống côn trùng trong thời hạn 18 tháng, giúp nâng cao năng suất rau vụ nghịch thêm 15% đến 25%.

Ba là, chuẩn hóa quy trình đào tạo và kiểm soát VietGAP điện tử. Đội ngũ Kỹ sư nông nghiệp phối hợp cùng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Hải Dương tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm, chuyển đổi 100% nhật ký canh tác giấy sang ứng dụng số để phục vụ truy xuất nguồn gốc tức thì trong vòng 12 tháng.

Bốn là, đẩy mạnh phát triển thương hiệu và đa dạng hóa kênh tiêu thụ. Phòng Kinh doanh và Phòng Giao nhận tập trung xúc tiến các dòng sản phẩm sơ chế đóng gói sẵn, phấn đấu mở rộng thêm 25% điểm bán lẻ mới tại các khu đô thị Hà Nội và Hải Phòng đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nông nghiệp, Hợp tác xã: Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản bền vững, cách thức quản lý hơn 60 nông hộ và phương pháp đàm phán hợp đồng cung ứng với các chuỗi siêu thị lớn.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ khuyến nông: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ việc đánh giá hiệu quả thực thi Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg tại địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp khảo sát chuỗi giá trị, ứng dụng lý thuyết liên kết dọc - ngang và phân tích định lượng hiệu quả kinh tế nông hộ.

Thứ tư, Các chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất quy mô lớn: Giúp nông dân hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm pháp lý và lợi ích kinh tế khi tham gia chuỗi liên kết để chủ động chuyển đổi từ canh tác tự phát sang quy trình an toàn VietGAP.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình liên kết của Công ty Rau củ quả an toàn Thanh Hà có điểm gì khác biệt so với thị trường truyền thống? Doanh nghiệp áp dụng quy trình khép kín từ khảo sát mẫu đất nước, cung cấp vật tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật đến bao tiêu 100% sản lượng đạt chuẩn VietGAP với mã truy xuất riêng, giúp kiểm soát chất lượng gần 1.000 tấn sản phẩm mỗi năm.

Làm thế nào để doanh nghiệp ngăn chặn tình trạng phá vỡ hợp đồng khi giá nông sản thị trường biến động? Công ty áp dụng cơ chế giá sàn kết hợp điều chỉnh linh hoạt theo biên độ thị trường và cam kết cung ứng phân bón, giống đạt chuẩn với giá ưu đãi, giúp giảm thiểu rủi ro thua lỗ cho nông dân khi thị trường sụt giảm sâu.

Khung lý thuyết nào được sử dụng để phân tích cấu trúc liên kết trong luận văn? Đề tài sử dụng lý thuyết liên kết dọc - ngang của Rehber Erken (1998) và mô hình 5 dạng liên kết của Eaton và Shepherd (2001), kết hợp cùng 4 nguyên tắc hợp tác kinh tế tự nguyện, bình đẳng và pháp lý hóa.

Quy trình kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm của công ty được triển khai qua các bước nào? Quy trình gồm 4 bước: kiểm định thổ nhưỡng và nguồn nước, giám sát ghi chép nhật ký đồng ruộng theo thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật, kiểm tra mẫu định kỳ mỗi lần giao hàng và dán tem truy xuất nguồn gốc điện tử.

Nông dân tham gia chuỗi liên kết nhận được lợi ích kinh tế cụ thể ra sao? Hộ nông dân tiết kiệm khoảng 15% chi phí mua vật tư đầu vào, năng suất cây trồng tăng 12% nhờ kỹ thuật mới và giá bán nông sản luôn ổn định cao hơn thị trường tự do từ 10% đến 20%.

Kết luận

Đề tài luận văn thạc sĩ đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng, được đúc kết qua các điểm chính sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản an toàn theo chuẩn mực kinh tế hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chuỗi giá trị tại Công ty Rau an toàn Thanh Hà giai đoạn 2016 - 2018 với sản lượng gần 1.000 tấn/năm.
  • Chỉ rõ hiệu quả kinh tế vượt trội của mô hình liên kết đối với hơn 60 hộ nông dân thông qua việc giảm 15% chi phí và ổn định đầu ra.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về vốn đầu tư công nghệ, hạ tầng tưới tiêu và nguy cơ phá vỡ hợp đồng do biến động thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2020 - 2023.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Bước tiếp theo, các doanh nghiệp và hợp tác xã cần nhanh chóng chuẩn hóa hợp đồng kinh tế và chuyển đổi số quy trình quản lý chất lượng để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.