Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Phùng Thế Tám thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62310102), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thăng và TS. Dương Cao Thái Nguyên vào năm 2015.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ thúc đẩy phân công lao động quốc tế, làm biến đổi lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất. Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, liên ngành, liên vùng có tính xã hội hóa cao; trong đó chi phí di chuyển từ nơi xuất phát đến điểm đến chiếm tỷ trọng lớn (từ 40% đến 60%, thậm chí 60% đến 70% giá thành tour trọn gói). Sự xuất hiện của loại hình hàng không giá rẻ (Low Cost Airlines - LCA) cung ứng dịch vụ hàng không giá rẻ (Low Cost Airlines Service - LCAS) tạo điều kiện giảm giá tour, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ du lịch cho tầng lớp dân cư có thu nhập trung bình. Tại Việt Nam, chủ trương Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2011) đã định hướng phát triển mạnh các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao, xây dựng trung tâm du lịch gắn kết khu vực. Tuy nhiên, việc liên kết giữa ngành du lịch và các hãng hàng không giá rẻ nội địa cũng như quốc tế còn đối mặt với nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ và chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Kinh tế chính trị. Khoảng trống nghiên cứu này đặt ra yêu cầu phải luận giải bản chất kinh tế, xây dựng mô hình liên kết tối ưu và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là chứng minh tính khách quan và lợi ích của liên kết giữa Du lịch (Tourism) và Hàng không giá rẻ (LCA); từ đó xác định quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy, củng cố mối liên kết này, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của hai ngành trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận của du lịch, hàng không giá rẻ, các điều kiện và mô hình liên kết tối ưu giữa Tourism và LCA, cùng kinh nghiệm liên kết ở các nước trong khu vực.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hợp tác giữa hàng không với du lịch ở Việt Nam trong thời gian qua; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Xác định những xu hướng, quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hợp tác giữa hàng không nói chung và dịch vụ hàng không giá rẻ nói riêng với du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường, cụ thể là mối quan hệ liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch và các hãng hàng không giá rẻ trong chuỗi cung ứng dịch vụ.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014, mốc thời gian đánh dấu sự xuất hiện và hoạt động rõ nét của các hãng LCA cung ứng dịch vụ LCAS trên thị trường Việt Nam.
  • Về không gian và đối tượng khảo sát: Tập trung phân tích hoạt động liên kết Tourism - LCA trong phạm vi nền kinh tế Việt Nam dưới tác động cạnh tranh của các hãng hàng không khu vực; mối liên kết với các hãng LCA nước ngoài được xem xét dưới dạng xu hướng phát triển.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến từng khía cạnh của du lịch, hàng không và liên kết ngành:

Các công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu gồm:

  • Công trình của Burn Peter và Holden Andrew ("Tourism - A new perspective"), Cooper C. ("Tourism principle and practice"), Martin Oppermann và Kye-Sung ("Tourism in Developing countries"), Peter Harbison ("Regional Traffic Growth Opportunity"), Richard Stirland ("What future for Low-cost Airline in Asia"), cùng các báo cáo của IATA và ATAG ("The economic benefits of Air Transport").
  • Tác phẩm "Value Creation in Travel Distribution" (2010) của Michael Straus phân tích sự liên kết giữa giao thông vận tải, công nghệ và phân bổ tài nguyên du lịch; đưa ra 6 điều kiện vận hành dịch vụ du lịch giá rẻ (mạng bay điểm - đối - điểm dưới 4 giờ bay, sử dụng máy bay thân rộng tầm trung khoảng 250 ghế như A330-200 hoặc B747-400, nâng tần suất hoạt động lên 16 giờ/ngày, giảm chi phí lưu không mặt đất bằng sân bay phụ/giờ trống, cắt giảm dịch vụ bổ sung, kết hợp chở khách và hàng hóa) dựa trên thực tiễn của Tony Fernandes (AirAsia), Qantas Airways, Jetstar, Oasis Airlines, Viva Macau, Cathay Pacific Airways.
  • Chuyên khảo "Aviation and Tourism - Implications for leisure travel" (2008) của Anne Graham, Andreas Papatheodorou và Peter Forsyth gồm 7 phần, 26 chương, phân tích tác động tương hỗ giữa hàng không và kích cầu du lịch, chính sách nhà nước, các hãng hàng không như Air Malta, ứng dụng công nghệ thông tin (Marianna Sigala) và khảo sát thực tiễn tại 7 quốc gia/khu vực (Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc, Trung Đông, Châu Phi, Mauritius, Nam Thái Bình Dương).
  • Sách "Kinh tế du lịch và du lịch học" (2000) của Đồng Minh Ngọc và Vương Lôi Đình (Trung Quốc) luận giải cấu thành liên ngành của kinh tế du lịch và vai trò của vận tải hàng không đối với các điểm đến.

Các công trình nghiên cứu trong nước được điểm lại:

  • Đề tài cấp Bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đề tài của Lê Văn Minh (2006) về đầu tư phát triển khu du lịch; đề tài của Đỗ Cẩm Thơ (2007) về xây dựng sản phẩm du lịch cạnh tranh quốc tế; đề tài của Nguyễn Thu Hạnh (2011) về phát triển khu du lịch biển Bắc Trung Bộ gắn với hạ tầng cảng hàng không cho LCA.
  • Luận án tiến sĩ trong nước về du lịch: Nguyễn Tuấn Anh (2010, ĐHQG Hà Nội) về năng lực cạnh tranh điểm đến; Trần Xuân Ảnh (2011, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) về thị trường du lịch Quảng Ninh; Hoàng Thị Lan Hương (2011, ĐH Kinh tế Quốc dân) về kinh doanh lưu trú du lịch Bắc Bộ; Nguyễn Trùng Khánh (2012, Học viện Khoa học Xã hội) về phát triển dịch vụ lữ hành du lịch theo kinh nghiệm Đông Á.
  • Luận án tiến sĩ về ngành hàng không: Đào Mạnh Nhương (1996, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) về tích lũy và lợi nhuận trong hàng không dân dụng; Dương Cao Thái Nguyên (2005, ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) về xây dựng hãng hàng không chi phí thấp tại Việt Nam đến năm 2020.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ ngành du lịch hoặc ngành hàng không, hoặc chỉ dừng lại ở mô tả thực tiễn kích cầu mà chưa phân tích bản chất liên kết dưới lăng kính quan hệ sản xuất và quy luật kinh tế. Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam hệ thống hóa lý luận, xác lập mô hình liên kết tối ưu 3 chủ thể (LCA - Doanh nghiệp Lữ hành - Điểm đến) và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho liên kết Tourism - LCA trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng nền tảng lý thuyết và khung phân tích sau:

  • Thế giới quan và phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế dịch vụ và hội nhập quốc tế.
  • Khung lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (Mô hình Kim cương - Diamond Model), tập trung vào vai trò của các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, cấu trúc cụm ngành, sự liên kết chuỗi giá trị và vai trò điều tiết của Nhà nước.
  • Khái niệm và phân loại chuẩn: Khái niệm dịch vụ du lịch, phân loại du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) gồm du lịch quốc tế (inbound, outbound), du lịch nội địa (domestic), du lịch quốc nội (internal), du lịch quốc gia (national); Luật Du lịch Việt Nam (2005); các đặc trưng của dịch vụ (vô hình, không thể phân chia, biến đổi, dễ phân hủy, không đồng nhất, không có quyền sở hữu); khái niệm LCA và LCAS.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Vận dụng luận điểm của C. Mác trong bộ "Tư bản" để gạt bỏ các hiện tượng bề ngoài, đi sâu phân tích bản chất quan hệ lợi ích và tính quy luật kinh tế của quá trình liên kết.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt từ việc làm rõ cơ sở lý thuyết ở Chương 1, mổ xẻ thực trạng hoạt động liên kết ở Chương 2, đến việc xây dựng hệ thống giải pháp ở Chương 3.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Thu thập, tổng hợp và so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng khách du lịch, năng lực cung ứng ghế, hệ số sử dụng ghế và biến động thị phần hàng không.
  • Phương pháp mô hình hóa: Thiết lập mô hình liên kết lý thuyết và cơ chế phối hợp giữa 3 chủ thể kinh tế.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo các xu hướng phát triển của thị trường du lịch - hàng không giá rẻ làm căn cứ hoạch định giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam; Luật Du lịch 2005; Kế hoạch hợp tác số 4050/CT-BVHTTDL-BGTVT ngày 13/11/2012 và Kế hoạch hợp tác giai đoạn 2013 - 2015 giữa Tổng cục Du lịch và Cục Hàng không Việt Nam ký ngày 10/4/2013.
  • Dữ liệu thứ cấp từ các tổ chức quốc tế: UNWTO, WTTC, IATA, ICAO, CAPA, PATA, ASEANTA, UNCTAD.
  • Báo cáo số liệu thực tế từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, các hãng hàng không (Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines, VietJet Air, Air Mekong) và các nghiên cứu chuyên ngành (Robert W. McIntosh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về du lịch, hàng không giá rẻ và tính tất yếu khách quan của mối quan hệ liên kết giữa hai lĩnh vực trong điều kiện mở cửa kinh tế:

  • Bản chất của liên kết Tourism - LCA được xác định là quá trình thâm nhập của một bộ phận hoặc toàn bộ hãng LCA vào đảm nhận khâu vận chuyển hành khách từ điểm xuất phát tới điểm đến trong tour du lịch trọn gói, hướng tới đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình nhằm tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng thị trường cho cả hai bên.
  • Các điều kiện hình thành liên kết gồm: điều kiện chung từ hội nhập kinh tế quốc tế (tạo lập khuôn khổ pháp lý song phương, đa phương trong ASEAN, WTO; hạ tầng công nghệ và sân bay thứ cấp); điều kiện cầu du lịch (thời gian nhàn rỗi, thu nhập khả dụng, động cơ, sức khỏe và trình độ văn hóa); và điều kiện cung ứng của hãng LCA (sử dụng đơn chủng loại máy bay, tối ưu hóa đường bay điểm - đối - điểm, phân phối vé điện tử qua mạng Internet, xây dựng văn hóa doanh nghiệp).
  • Mối quan hệ giữa trình độ văn hóa của chủ gia đình và tỷ lệ tham gia du lịch được luận án dẫn chứng qua nghiên cứu của Robert W. McIntosh:
Trình độ văn hóa của người chủ gia đình Tỷ lệ đi du lịch
Chưa đạt trình độ trung học 50%
Có trình độ trung học 65%
Có trình độ cao đẳng 75%
Có trình độ đại học 85%
  • Mô hình liên kết lý thuyết được xây dựng dựa trên sự tương tác chặt chẽ của 3 chủ thể: Hãng hàng không giá rẻ (LCA) - Doanh nghiệp lữ hành du lịch - Cơ sở cung ứng tại điểm đến (khách sạn, resort, điểm vui chơi). Sự kết hợp này hình thành sản phẩm du lịch giá rẻ hoàn chỉnh, đồng thời phân bổ hài hòa rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bên.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích mô hình phát triển của các hãng LCA điển hình trong khu vực như AirAsia (Malaysia), Jetstar (Singapore, Australia), cùng các hãng Oasis Airlines, Viva Macau, Cathay Pacific Airways; từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về định vị mạng bay ngắn, tối ưu hóa chi phí vận hành mặt đất và ký kết thỏa thuận hợp tác thương mại đa phương.

Chương 2: Thực trạng liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 phân tích bức tranh thực tiễn thị trường du lịch và vận tải hàng không giá rẻ tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2014:

  • Thực trạng phát triển của các hãng hàng không nội địa: Jetstar Pacific Airlines (JPA) chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình LCA; sự tham gia của VietJet Air tạo áp lực cạnh tranh mạnh mẽ; sự rút lui của Air Mekong do áp lực tài chính và cấu trúc chi phí; phản ứng thích ứng của Hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines (VNA) qua các chương trình khuyến mại kích cầu và tái cơ cấu phân khúc dịch vụ.
  • Đánh giá các chỉ tiêu tăng trưởng cơ bản của ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013:
Năm Khách quốc tế (lượt) Khách nội địa (lượt) Tổng thu từ du lịch (tỷ VND)
2010 5.049.855 28.000.000 96.000
2011 6.014.032 30.000.000 130.000
2012 6.847.678 32.500.000 160.000
2013 7.572.352 35.000.000 200.000
  • Luận án đánh giá các hình thức liên kết thực tế: các chương trình kích cầu du lịch nội địa; chương trình hợp tác liên kết cụ thể giữa JPA với Sài Gòn - Phú Quốc resort; liên kết giữa JPA với Du thuyền Mekong Le Cochinchine Cruise giảm giá tour; việc mở rộng các đường bay giá rẻ của VietJet Air kết nối các trung tâm du lịch lớn trong nước và quốc tế (như tuyến Việt Nam - Singapore).
  • 5 hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của liên kết Tourism - LCA tại Việt Nam:
    1. Hạn chế xuất phát từ sự xung đột hoặc thiếu đồng thuận về lợi ích kinh tế giữa các đối tác tham gia liên kết, việc phân chia lợi nhuận và chịu rủi ro chưa có cơ chế ràng buộc chặt chẽ.
    2. Năng lực cơ sở hạ tầng hàng không (sân bay, nhà ga, bãi đỗ, dịch vụ mặt đất) của các hãng LCA chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ tốc độ tăng trưởng nhu cầu của các doanh nghiệp du lịch.
    3. Liên kết giữa hãng LCA và các cơ sở nghỉ dưỡng (resort) còn mang tính tự phát, cục bộ, thiếu hẳn vai trò trung gian điều phối chuyên nghiệp của các doanh nghiệp lữ hành để đóng gói thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.
    4. Sự tác động, hỗ trợ và điều tiết của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đến quá trình hình thành mô hình liên kết còn thấp, thiếu chính sách điều phối liên ngành đồng bộ.
    5. Chưa hình thành rõ nét các liên kết chiến lược giữa ngành du lịch Việt Nam với các hãng hàng không giá rẻ quốc tế đang khai thác đường bay đến Việt Nam.

Chương 3: Những quan điểm và giải pháp cơ bản thúc đẩy tiến trình liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đưa ra định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp thực thi nhằm hoàn thiện quan hệ liên kết:

  • Tiềm năng, xu hướng và quan điểm chỉ đạo: Khẳng định phát triển liên kết Tourism - LCA là tất yếu khách quan, phù hợp với xu thế tự do hóa hàng không trong ASEAN (chính sách Bầu trời mở); phải đặt dưới sự quản lý điều tiết vĩ mô của Nhà nước định hướng XHCN; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, nhà nước và người tiêu dùng.
  • Hệ thống giải pháp được chia thành 3 nhóm:
  1. Nhóm chính sách, giải pháp vĩ mô:
  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế điều phối liên bộ giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Bộ Giao thông Vận tải; cụ thể hóa và giám sát thực hiện các chương trình hợp tác giữa Tổng cục Du lịch và Cục Hàng không Việt Nam.
  • Đầu tư quy hoạch, nâng cấp hạ tầng các cảng hàng không địa phương, phát triển hệ thống sân bay phụ, nhà ga thứ cấp dành riêng cho LCA để giảm áp lực cho các sân bay trung tâm (Nội Bài, Tân Sơn Nhất) và hạ giá thành dịch vụ mặt đất.
  • Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế, phí hạ cất cánh tại các điểm đến du lịch trọng điểm mới nổi.
  1. Nhóm chính sách, giải pháp vi mô tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp tham gia liên kết:
  • Xây dựng mô hình liên kết hợp đồng 3 bên chuẩn hóa: Hãng LCA - Doanh nghiệp lữ hành - Đơn vị cung ứng dịch vụ lưu trú/điểm đến nhằm chia sẻ rủi ro tải bay và phòng ốc.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống đặt chỗ trực tuyến (booking engine) giữa lữ hành và hàng không, chia sẻ dữ liệu khách hàng.
  • Nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa đội bay đồng nhất (dòng máy bay thân hẹp Airbus A320/A321), đào tạo đội ngũ nhân lực đa năng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm.
  1. Nhóm chính sách, giải pháp liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế:
  • Tận dụng cam kết hợp tác du lịch và hàng không trong khuôn khổ ASEAN, tiểu vùng CLMV (Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam), APEC để mở rộng mạng đường bay thẳng điểm - đối - điểm.
  • Tăng cường liên kết xúc tiến, quảng bá du lịch quốc gia chung tại các hội chợ du lịch quốc tế, chủ động đàm phán hợp tác thương mại với các hãng LCA lớn trong khu vực để thu hút nguồn khách quốc tế vào Việt Nam (inbound).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận chứng tính tất yếu khách quan của quá trình liên kết giữa Du lịch và Hàng không giá rẻ dưới góc độ Kinh tế chính trị, xem đây là hệ quả của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quá trình phân công lao động xã hội trong điều kiện hội nhập.
  • Làm rõ bản chất, đặc trưng, điều kiện và nguyên tắc vận hành của liên kết Tourism - LCA; bước đầu xây dựng mô hình liên kết tối ưu 3 chủ thể dựa trên nguyên tắc cân bằng lợi ích kinh tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và hệ thống hóa thực trạng hình thành, phát triển của các hãng LCA nội địa và các mô hình hợp tác với ngành du lịch tại Việt Nam từ năm 2008 đến 2014.
  • Nhận diện đầy đủ 5 nhóm hạn chế cơ bản và nguyên nhân cốt lõi trong thực tiễn liên kết ngành tại Việt Nam, đặc biệt là sự thiếu vắng vai trò điều phối của doanh nghiệp lữ hành trong các thỏa thuận tự phát giữa LCA và resort.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tầm vĩ mô của Nhà nước, vi mô của doanh nghiệp đến cấp độ hội nhập quốc tế nhằm thúc đẩy thị trường du lịch - hàng không giá rẻ phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2008 - 2014, thời điểm thị trường hàng không giá rẻ Việt Nam mới ở giai đoạn đầu hình thành và tái cấu trúc, số lượng doanh nghiệp tham gia còn ít.
  • Do dữ liệu thực tế về các chương trình hợp tác quốc tế trực tiếp giữa doanh nghiệp du lịch nội địa với các hãng LCA nước ngoài trong giai đoạn này còn hạn chế và diễn ra không thường xuyên, luận án chủ yếu phân tích khía cạnh này dưới dạng xu hướng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá tác động toàn diện của chính sách Bầu trời mở ASEAN và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với cấu trúc thị trường hàng không - du lịch giá rẻ Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Nghiên cứu định lượng sâu hơn về mức độ hài lòng của du khách và đo lường hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị của từng mô hình liên kết cụ thể giữa lữ hành và hàng không giá rẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Du lịch và Cục Hàng không Việt Nam có thể sử dụng các luận cứ trong luận án để xây dựng quy hoạch hạ tầng cảng hàng không phụ, hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành và chính sách kích cầu du lịch.
  • Doanh nghiệp thực tiễn: Các hãng hàng không (VietJet Air, Jetstar Pacific), các công ty kinh doanh lữ hành, các khu nghỉ dưỡng, khách sạn có thể ứng dụng khung mô hình liên kết 3 bên để xây dựng hợp đồng hợp tác, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và thiết kế các gói tour du lịch giá rẻ trọn gói.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh du lịch, Kinh tế vận tải có thể sử dụng nội dung Chương 1 và Chương 2 làm tài liệu tham khảo về lý luận liên kết ngành và phương pháp phân tích thị trường dịch vụ đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản chất của liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ theo luận án được định nghĩa như thế nào? Luận án xác định đây là quá trình thâm nhập của một bộ phận hoặc toàn bộ hãng hàng không giá rẻ (LCA) vào đảm nhận một khâu vận chuyển du khách từ điểm xuất phát tới điểm đến trong tour du lịch xuống tầng lớp dân cư có thu nhập trung bình, nhằm tăng khối lượng lợi nhuận, tạo điều kiện cho cả ngành du lịch và hàng không giá rẻ cùng phát triển, góp phần hội nhập nền kinh tế quốc gia vào khu vực.

  2. Michael Straus (2010) đã chỉ ra những điều kiện kinh tế - kỹ thuật nào để cung cấp dịch vụ du lịch giá rẻ? Gồm 6 điều kiện: (1) Sử dụng mạng bay điểm - đối - điểm dưới 4 giờ bay; (2) Sử dụng máy bay thân rộng tầm trung khoảng 250 ghế (như A330-200 hoặc Boeing 747-400); (3) Tăng tần suất bay lên 16 giờ/ngày; (4) Cắt giảm tối đa chi phí lưu không, mặt đất bằng cách hạ cánh xuống sân bay phụ và bay vào giờ trống; (5) Cắt giảm dịch vụ phụ, chỉ giữ dịch vụ thiết yếu; (6) Kết hợp vận chuyển hành khách với vận chuyển hàng hóa để bảo đảm đủ tải.

  3. Hạn chế nổi bật trong mối quan hệ giữa hãng LCA và cơ sở nghỉ dưỡng (resort) tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2014 là gì? Liên kết giữa hãng LCA và các cơ sở nghỉ dưỡng (như trường hợp JPA với Sài Gòn - Phú Quốc resort) mang tính tự phát, cục bộ, thiếu sự tham gia tổ chức trung gian của các doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp, dẫn đến việc chưa tạo ra được một sản phẩm du lịch trọn gói hoàn chỉnh và đồng bộ cho thị trường.

  4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào ở Chương 3? Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Nhóm chính sách, giải pháp vĩ mô của Nhà nước về thể chế, liên bộ và hạ tầng sân bay; (2) Nhóm chính sách, giải pháp vi mô tác động trực tiếp vào các doanh nghiệp tham gia liên kết (mô hình 3 bên, công nghệ đặt chỗ trực tuyến, quản trị đội bay); (3) Nhóm chính sách, giải pháp liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế (hợp tác ASEAN, CLMV, APEC và đàm phán với hãng LCA quốc tế).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phùng Thế Tám đã giải quyết toàn diện vấn đề liên kết giữa ngành du lịch và hàng không giá rẻ tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Tác giả đã chứng minh tính tất yếu khách quan của mối liên kết này, xây dựng cơ sở lý thuyết về mô hình phối hợp 3 chủ thể kinh tế và đánh giá chi tiết thực trạng thị trường giai đoạn 2008 - 2014. Hệ thống giải pháp 3 cấp độ (vĩ mô, vi mô, hội nhập quốc tế) được đề xuất mang tính hệ thống, khả thi, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc hoạch định chính sách cũng như tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch - hàng không tại Việt Nam.