Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, vừa là bộ phận chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội - BHXH, Bảo hiểm y tế - BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp - BHTN, Kinh phí công đoàn - KPCĐ) chính xác, kịp thời đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời hỗ trợ đơn vị kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Tại Công ty TNHH H&T Thành Phát – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bột giấy, giấy và bìa, công tác quản trị và hạch toán lao động tiền lương giữ vị trí thiết yếu trong việc vận hành dây chuyền sản xuất nhiều công đoạn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Lan Anh (Khoa Kinh tế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Thủy) tập trung nghiên cứu sâu thực trạng phần hành này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH H&T Thành Phát, qua đó đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH H&T Thành Phát.
    • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán phần hành này tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH H&T Thành Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH H&T Thành Phát, đặt tại Cụm Công nghiệp Quang Vinh – Vân Du, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2019 – 2021, trọng tâm hạch toán nghiệp vụ chi tiết vào tháng 10 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về lao động, bảo hiểm và thuế:

  • Khung lý thuyết tiền lương: Phân tích bản chất 3 trụ cột của tiền lương trong kinh tế thị trường (giá cả sức lao động, quan hệ cung - cầu, cơ chế thỏa thuận); 5 chức năng cơ bản của tiền lương (thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích, tích lũy, xã hội); cơ cấu tiền lương (lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản bổ sung) theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.
  • Các văn bản pháp luật áp dụng:
    • Bộ luật Lao động 2019 (quy định về tiền lương, thời giờ làm việc, ngày nghỉ lễ/nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương theo Điều 112 và Điều 115, chế độ làm thêm giờ và làm việc ban đêm).
    • Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014, Luật Việc làm.
    • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP (quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2021); Nghị định số 38/2019/NĐ-CP (mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng); Nghị định số 191/2013/NĐ-CP (quy định mức đóng 2% KPCĐ).
    • Các chính sách hỗ trợ do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19: Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg (giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xuống 0%); Nghị quyết số 116/NQ-CP, Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg và Thông báo số 1177/TB-BHXH của BHXH huyện Ân Thi (giảm mức đóng BHTN của người sử dụng lao động từ 1% xuống 0% từ ngày 01/10/2021 đến 30/09/2022).
    • Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, cùng biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc.
    • Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH về các khoản phụ cấp lương phải đóng và không phải đóng BHXH.
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật kế toán: Sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm 8 tài khoản cấp 2: 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3386, 3387, 3388), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả - trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất), đối ứng với các tài khoản chi phí liên quan (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân sự, kế toán và tra cứu hệ thống chứng từ, bảng biểu thực tế tại công ty.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa, sàng lọc và phân tích số liệu phát sinh trên các sổ sách kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu việc thực hiện hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, giáo trình, khóa luận tham khảo và dữ liệu sơ cấp/nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH H&T Thành Phát cung cấp (báo cáo kết quả kinh doanh 2019 – 2021, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, chứng từ ngân hàng, sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 334, TK 338 tháng 10/2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất phải tối ưu hóa chi phí nhân công để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH H&T Thành Phát.

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, khóa luận điểm qua một số công trình có liên quan:

  • Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2019), “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phát triển và Dịch vụ Du lịch Hướng Dương”, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
  • Khóa luận tốt nghiệp của Cao Thị Diệu Linh (2021), “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Chilsung Việt Nam”, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ mô tả khái quát quy trình mà chưa đi sâu giải quyết các nghiệp vụ điển hình phát sinh tại doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy. Từ đó, xác định phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 4 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện về phần hành kế toán tiền lương:

  • Khái niệm và bản chất: Trình bày định nghĩa tiền lương theo quan điểm tại Pháp, Nhật Bản và Việt Nam; phân tích bản chất tiền lương qua các hình thái kinh tế (tư bản chủ nghĩa, kế hoạch hóa tập trung, kinh tế thị trường) và 5 chức năng cơ bản.
  • Các hình thức trả lương: Trình bày chi tiết công thức tính và đánh giá ưu/nhược điểm của 4 hình thức:
    • Lương theo thời gian: Áp dụng chế độ năm 360 ngày, 312 ngày làm việc chuẩn; công thức tính lương tháng dựa trên ngày công chuẩn (24 hoặc 26 ngày); các trường hợp nghỉ lễ, tết (Điều 112) và nghỉ việc riêng có lương (Điều 115).
    • Lương theo doanh thu: Phân loại theo doanh số cá nhân, doanh số nhóm hoặc công nợ.
    • Lương khoán: Tính theo tỷ lệ % hoàn thành khối lượng công việc.
    • Lương theo sản phẩm: Gắn tiền lương với số lượng và đơn giá sản phẩm hoàn thành.
    • Các trường hợp đặc biệt: Làm thêm ngày thường (150%), ngày nghỉ hàng tuần (200%), ngày lễ/nghỉ phép (300%); làm thêm giờ ban đêm tính thêm phụ cấp làm đêm 150%.
  • Quy định về các khoản trích theo lương: Chi tiết điều kiện hưởng và mức trợ cấp của BHXH (ốm đau, thai sản 6 tháng, nuôi con ốm, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất bằng 03 tháng lương cơ bản), BHYT, BHTN và KPCĐ (2% quỹ lương).
  • Chính sách hỗ trợ COVID-19: Tóm lược bảng định mức hỗ trợ người lao động từ Quỹ BHTN theo thời gian đóng (từ dưới 12 tháng mức 1.800.000 đồng đến trên 132 tháng mức 3.300.000 đồng).
  • Quy định tỷ lệ trích nộp bảo hiểm qua 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 01/01/2021 – 30/06/2021: Tổng trích 32% (Doanh nghiệp 21,5%, NLĐ 10,5%).
    • Giai đoạn 01/07/2021 – 30/09/2021: Tổng trích 31,5% (Doanh nghiệp 21%, NLĐ 10,5% do giảm bảo hiểm TNLĐ-BNN xuống 0%).
    • Giai đoạn 01/10/2021 – 30/06/2022: Tổng trích 30,5% BH + 2% KPCĐ = 32,5% (Doanh nghiệp 20% BH + 2% KPCĐ, NLĐ 10,5% do giảm BHTN người sử dụng lao động xuống 0%).
    • Giai đoạn 01/07/2022 – 30/09/2022: Tổng trích 31% BH + 2% KPCĐ = 33% (Doanh nghiệp 20,5% BH + 2% KPCĐ, NLĐ 10,5%).
  • Hạch toán và sổ sách: Trình bày phương pháp tính thuế TNCN lũy tiến 7 bậc; trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (TK 335); kết cấu và sơ đồ hạch toán TK 334, TK 338; quy trình ghi sổ theo 5 hình thức (Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký chung, Kế toán máy).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH H&T Thành Phát

Chương 3 phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH H&T Thành Phát thành lập ngày 24/03/2011, MST: 0900660721, trụ sở tại Cụm Công nghiệp Quang Vinh – Vân Du, Ân Thi, Hưng Yên; người đại diện pháp luật là ông Ngô Việt Đức; hoạt động sản xuất kinh doanh chính là sản xuất bột giấy, giấy và bìa.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Kế hoạch – Kỹ thuật, Marketing – Bán hàng, và Phòng Sản xuất (gồm 6 tổ: Chế biến, Ghim dán, In lưới, In máy, In phun, Sóng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất và Kế toán bán hàng. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh sự biến động của doanh thu, lợi nhuận và sự gia tăng quy mô lao động cùng mức lương bình quân.
  • Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích:
    • Lao động và tiền lương: Bộ phận gián tiếp (văn phòng) hưởng lương theo thời gian; bộ phận trực tiếp sản xuất tại các tổ hưởng lương kết hợp giữa thời gian và năng suất sản phẩm.
    • Hệ thống chứng từ và biểu mẫu thực tế: Trích dẫn bảng chấm công, bảng theo dõi năng suất sản xuất, bảng thanh toán tiền lương phòng sản xuất và văn phòng, giấy báo nợ ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/2021.
    • Tỷ lệ trích áp dụng: Tháng 10/2021, công ty áp dụng tỷ lệ đóng BHXH 17% (doanh nghiệp) và 8% (người lao động), BHYT 3% (doanh nghiệp) và 1,5% (người lao động), BHTN 0% (doanh nghiệp) và 1% (người lao động) theo chính sách hỗ trợ COVID-19, cùng 2% KPCĐ.
    • Sổ kế toán tổng hợp: Trích sổ Nhật ký chung tháng 10/2021, Sổ cái TK 334 và Sổ cái TK 338.
  • Đánh giá thực trạng: Nhận xét ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật, chấm công rõ ràng, quản lý chặt chẽ; đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp trích lập, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Chương 4 đúc kết lại các kết quả đạt được của khóa luận:

  • Khẳng định tính đúng đắn và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH H&T Thành Phát.
  • Tóm tắt các nhóm giải pháp then chốt nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hạch toán, hoàn thiện chứng từ kế toán, áp dụng đúng chính sách bảo hiểm và thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động trong doanh nghiệp sản xuất giấy.
  • Đưa ra một số kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty và các cơ quan chức năng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thực thi chính sách lao động, tiền lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu tài chính, lao động cụ thể của Công ty TNHH H&T Thành Phát trong giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng số lao động (người) 189 274 368 +44,97% +34,31%
Lương bình quân (đồng/CBCNV/tháng) — — 7.155.000 — +12,19%
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV Biến động Giảm 38.178.000 đ Tăng 56.895.000 đ -4,80% +7,42%

Tác giả phản ánh chi tiết cơ cấu tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng thực tế tại doanh nghiệp trong tháng 10/2021:

Khoản trích Trích vào chi phí DN (%) Trích trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 0,0% (áp dụng NQ 116) 1,0% 1,0%
Tổng cộng bảo hiểm 20,0% 10,5% 30,5%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng trích nộp (Bảo hiểm + KPCĐ) 22,0% 10,5% 32,5%

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất (Chế biến, Ghim dán, In lưới, In máy, In phun, Sóng) về phòng Kế toán; minh họa cụ thể việc lên sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338.
  • Về giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác chấm công, quản lý năng suất lao động, hạch toán chính xác chi phí nhân công theo các tài khoản chi phí phù hợp (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và cập nhật kịp thời các chính sách miễn giảm bảo hiểm theo quy định mới của Nhà nước.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các đề tài trước (thường chỉ mô tả chung chung) bằng việc đi sâu vào các biểu mẫu và số liệu hạch toán thực tế của tháng 10/2021 trong một doanh nghiệp sản xuất đặc thù.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát chi tiết về mặt số liệu nghiệp vụ kế toán thực tế mới chỉ tập trung vào một tháng điển hình (tháng 10 năm 2021) và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH H&T Thành Phát trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn bộ các chu kỳ tính lương trong cả năm tài chính; nghiên cứu so sánh đối chiếu thực trạng kế toán tiền lương giữa các doanh nghiệp sản xuất giấy và bao bì khác trong cùng cụm công nghiệp hoặc trên phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên để xây dựng mô hình quản trị chi phí tiền lương tối ưu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị Nhân lực, Kinh tế: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, bảng thanh toán tiền lương và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách xây dựng bảng theo dõi năng suất lao động gắn liền với tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất nhiều công đoạn (in, dán, sóng, chế biến).
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng tổng hợp phân kỳ tỷ lệ trích các khoản theo lương qua 4 giai đoạn (2021 – 2022) theo các Nghị quyết hỗ trợ COVID-19 và phương pháp hạch toán chi tiết trên hệ thống tài khoản TK 334, TK 338, TK 335.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH H&T Thành Phát áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức: Trả lương theo thời gian dành cho cán bộ, nhân viên thuộc khối văn phòng, quản lý và gián tiếp; trả lương theo sản phẩm kết hợp thời gian và năng suất lao động thực tế dành cho công nhân trực tiếp sản xuất tại 6 tổ sản xuất (Chế biến, Ghim dán, In lưới, In máy, In phun, Sóng).

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại công ty trong tháng 10/2021 được thực hiện như thế nào?
Trong tháng 10/2021, doanh nghiệp trích nộp tổng cộng 32,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, bao gồm: BHXH 25% (DN 17%, NLĐ 8%), BHYT 4,5% (DN 3%, NLĐ 1,5%), BHTN 1% (DN 0% theo Nghị quyết 116/NQ-CP, NLĐ 1%) và Kinh phí công đoàn 2% do doanh nghiệp chi trả.

3. Quy mô lao động và mức lương bình quân tại Công ty TNHH H&T Thành Phát biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục từ 189 người (năm 2019) lên 274 người (năm 2020) và đạt 368 người (năm 2021). Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong năm 2021 đạt 7.155.000 đồng/người/tháng, tăng 12,19% so với năm 2020.

4. Công ty TNHH H&T Thành Phát tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán như thế nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 01 Kế toán trưởng phụ trách các kế toán phần hành (Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán sản xuất, Kế toán bán hàng). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 111, TK 112.

5. Chính sách giảm mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho doanh nghiệp theo Nghị quyết 116/NQ-CP được khóa luận phản ánh như thế nào?
Khóa luận phản ánh việc thực hiện giảm mức đóng từ 1% xuống 0% vào quỹ BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo Nghị quyết số 116/NQ-CP, áp dụng trong thời gian 12 tháng từ ngày 01/10/2021 đến 30/09/2022, được cơ quan BHXH huyện Ân Thi thực hiện giảm trừ tự động trên phần mềm quản lý thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán chi tiết trong tháng 10/2021 tại Công ty TNHH H&T Thành Phát, đề tài phản ánh rõ nét đặc điểm kế toán tiền lương của doanh nghiệp sản xuất giấy và bao bì quy mô hơn 300 lao động. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nhân công và đảm bảo quyền lợi cho người lao động tại doanh nghiệp.