Mở đầu ch0 thời kì này là “KhảO0 luận về sự lập luận — Tu tr hoc moi” cua Perelman và 0lsrechis — Tyleca (1958) và S. 193 -194] Hgày nay với sự phát triển của ngữ dụng học lập luận cũng đojợc quan 12 lâm hơn. 13 Ilgữ dụng học quan lâm đến diễn ngôn, hành vi ngôn ngữ và các nhân lố gia0 liếp sa0 gồm: - Igữ cảnh sa0 gồm nhân vật gia0 tiếp là những ngoiời tham gia và0 mội cuộc gia0 liếp. Vai gia0 liếp gồm vai nói (viéh), vai nghe (đọc).
Quan hệ liên cá nhân là quan hệ sO sánh xét tr0ng lojơng quan xã hội, hiểu siết, tình cảm giữa các nhân vật gia0 liếp với nhau. hiện thực ng0ài diễn ngôn là lất cả những yếu lố vật chất, xã hội, văn hóa.có lính cảm lính và những nội dung linh thần loơng ứng không đojợc nói đến lr0ng diễn ngôn của một cuộc gia) liếp đojợc gọi là hiện thực ng0ài diễn ngôn. - llgôn ngữ - Diễn ngôn và chức năng của gia0 tiếp và các thành lố nội dung của diễn ngôn. chức năng của gia0 tiếp đó là các chức năng: thông tin, ta0 lap quan hệ, biểu hiện, giai tri, hanh dong.
Vi lập luận là một van đề của ngữ dụng học nên lập luận cũng liên quan đến những điều vừa nói lrên. Khái niệm lập luận có nhiều định nghĩa về lập luận của các tác giả khác nhau nhoIng nói chung đều thống nhát. The0 Iguyễn Đức Dân [7, tr. 196] Lập luận là một h0ạl động ngôn từ.
bằng công cụ ngôn ngữ, ngojời nói dgia ra những lí lẽ nhằm dẫn dắt ngojời nghe đến một hệ thống xác lín nà0 đó: rút ra một (/một số) kết luận hay chấp nhận một (/một số) kết luận nà0 đó. The0 Đỗ hữu châu [4. 154 - 155] Lập luận là đoỊa ra những lí lẽ nhằm dẫn dắt ngơiời nghe đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận nà0 đấy mà ngojời nói muốn đạt lới. có thề 14 biểu điễn quan hệ lập luận giữa các phái ngôn (nói đúng hơn là giữa nội dung các phái ngôn) nhơ| sau: 15 por p là lí lẽ, r là kết luận (p, r có thể đơiợc siêu đạt bằng các phát ngôn ul, ư2.) Tr0ng quan hệ lập luan, li 1é dojoc goi 1a ludn cur (argument).
Vay có thể nói quan hệ lập luận là quan hệ giữa luận cứ (một hOặc một số) với kết luận. Luận cứ có thể là thông lin miêu lả hay là một định luat, mội nguyên lí xử thế nà đấy. Vi du: cOn mè0 này màu đen (p) nên sát dễ sợ (r). p là một thông †in miêu lả.
Mệt mỏi thì phải nghỉ ngơi (p) mà câu thì đã làm việc liền 8 liếng sỗi (q) > du phải nghe nhạc một lái (r). Ở ví dụ này, chúng ta có hai luận cứ, p là mội nguyên lí sinh h0ạ† và q là nhận xét về một trang thai lâm sinh lí. Ở luận văn này chúng lôi sẽ lấy quan điểm của Đỗ hữu châu làm chỗ dựa chính. Vị lrí, sự hiện diện của các thành phần tr0ng lập luận Tr0ng một lập luận, kết luận có thể ở vị trí đầu, vị trí giữa h0ặc cuối của luận cứ.
Vi du: Tâm I: Vều đgơng oây giờ nhại nhẽ0. TUàn những chuyện vớ vấn. h0a 1: Mày nhạt thì @ ý. Vêu đăng hay chớ sa0.
Tâm 2: hay hớm gì cdi lò ấy. Ta0 thì phải học đái da. bad nhiêu chị học giỏi ơi là giỏi, yêu và0 là học dối ngay. h0a 2: Đấy là mấy sà không (đó oản lĩnh ấy chứ.
Ta0 quen một chị, chị này mới đầu học dũng oình thường nhưng yêu một anh, anh này học 16 giỏi qực Thể là hai anh chị giúo nhau còng liễn. 17 Tam 3: [[ghe at nhq la liều thuyết ấy. Làm gì đó chuyện ấy. Ở Tâm I, kết luận: “Wêu ấgơng oây giờ nhạt nhẽ0” đứng teqoc ludn ae: “TUàn chuyện vớ vấn".
Ö Tâm 2 kết luận “Ta0 thì phải học cai đã”. ở giữa hai luận cứ “hay hớm gi đái lò ấy. Dở ẹ€” và “ba0 nhiêu chị.yêu và0 là học đói ngay”. Ở Tâm 3 kết luận “Làm gì đó chuyện ấy” ở sau luận cứ “IIghe qứ nha tiểu thuyết! ấy”.
Tuy nhiên sau luận cứ là vi tri thojờng gặp tr0ng lập luận của kết luận. Tr0ng một lập luận, các thành phần luận cứ, kết luận có thề hiện diện lơiờng minh, tức có thể đơiợc nói rõ ra. Tuy nhiên không í† những lroờng hợp lr0ng đó một luận cứ hay kết luận có thề hàm ân, ngojời lập luận không nói ra, ngojời nghe lự mình phải suy ra mà siết. có đ0ạn đối †h0ại sau đây: Šp1 (một cô gái): Anh ơi, lối nay mình đi xem san nhạc “Tam ca á0 keang di” di! Sp2 (chang trai): ĐUàn này ở hà llội những một tháng Kia ma.
Vả lại anh teói nhận lời với mấy thằng sạn 26i. Anh không muon em bi go bd. Ở lời th0ại của Sp2 kết luận từ chối lời rủ của cô gái ở đạng hàm ẩn. Sp2 đã đoỊa ra hai luận cứ, thứ nhất là “Đàn này ở lại hà liội những mội tháng” và †hứ hai: “Anh không muon em vi go vd”.
hai luận cứ này ty mình cũng là hai lập luận “Đàn này ở lại hà Hội.” là một lập luận. Điều nghe đơqợc là luận cứ, kết luận của luận cứ này “không đi xem hôm nay vì còn thời gian” là một kết luận ân. Lập luận thứ hai: “Wở lại anh tzót nhận lời .Anh không muốn em oị gò 66” phức lạp hơn. “Anh trói nhận lời với mấy thằng sạn” là luận cứ.
Luận cứ 18 này dẫn lới kết luận hàm ân: “Em đi với anh mà có sạn lrai thì em sẽ bị gò bó”. cái kê† luận 19 hàm ân này đến lojợt mình, đóng vai trò luận cứ ch0 kết luận “Anh không muon em bị gò só”. Kết luận chung của lời †h0ại của Sp2 là đ0 hai luận cứ hàm ấn mà có và hai luận cứ hàm ẩn này tự thân lại là những kết luận hàm ân bộ phận. Hgơiời nghe càng phải vất vả, lốn nhiều công sức, càng phải huy động nhiều quy lắc, nhiều nhân lố gia0 liếp để ầm ra những thành phần ham ẩn (những hành vi gián liếp) của lập luận (nhơt lroiờng hợp phát ngôn “Anh yêu em vì.”) thì lập luận càng hấp dẫn.
Một số những lơiu ý khác về lập luận Lập luận là một điều kiện để thuyết phục có thể nói, lập luận và vận động lập luận là một chiến lơiợc hội †h0ại nhằm dẫn dắt ngojời nghe, ngojời đọc đến chỗ nắm sắt dog cdi kết luận mà ngojời lập luận muốn đi lới. Lập luận là một hành vi ở lời có đích thuyết phục. Tuy nhiên không nên đồng nhất thuyết phục và lập luận. Không phải cứ lập luận là thuyết phục đơjợc ngơjời tiếp nhận.
Arisl0le nói lới sa nhân lố phải dat dojoc đề lời nói của mình thuyết phục đơợc phải có lí lẽ L0g0s: Hhân lố lí lẽ. Muốn thuyết phục đơjợc phải có lí lẽ. Pal0s: hân lố xúc cảm. có lí choJa đủ để thuyết phục.
Lời nói phải gây ra đojợc tình cảm, thiện cảm của ngojời tiếp nhận. Elh0s: [Than lố lính cách, đặc điểm lâm lí, dân lộc, văn hóa của nggjời liếp nhận. Lời nói chẳng những phải có lí, phải có tình cảm, gây đojợc thiện cảm mà còn phải phù hợp với sở thích, lính cách hOặc truyền thống dân lộc, văn hóa của ngơjời liếp nhận. Kha năng thuyết phục của lời nói, của sự nói năng (kế cả điệu bộ, cử chỉ) của mình ty thuộc và0 chỗ chúng có hội đủ sa nhân lố lrên hay 20 không.
Lập luận chỉ là một điều kiện để thuyết phục. 164] bản chất ngữ dụng của lập luận 21 Lập luận đời thojờng có sản chất ngữ dụng vì nó không sị chỉ phối bởi các quy lắc, các liêu chuẩn đánh giá của lập luận l0gic và giá trị nội dung miéu ta dojgc doja và0 lr0ng các lập luận đời thojờng không phải ở chỗ các nội dung này đúng hay sai s0 với thực lế mà là ở giá lrị của nó đóng góp và0 lập luận với lơi cách là những luận cứ của lập luận đời thojờng. Tam đ0ạn luận đời thojờng có đại liền đề không phải là một chân lí kh0a học, khách quan mà là những “lẽ thoJờng”, những kinh nghiệm sông đojợc đúc kết lại dojới dạng nguyên lí ch0 nên chúng không lát yếu đúng. Ví dụ: “đại liền đề” “hàng hóa càng rẻ thì càng nên mua” có thể sị phủ định 99 66 bởi “đại tiền đề khác” “của rẻ là của ôi, hàng quá cũ, hàng chất lơợng kém thì không nên mua” Vì lẽ thojờng này có thê trái ngojợc với lẽ thojong kia nên mới có phản lập luận.
Kèm theO hién tojong co phan lap luận là hiện lojợng lr0ng một lập luận đời thojờng có thể dẫn ra hàng 10ạ† luận cứ cùng một kết luận. Ví dụ chúng ta có thể nói: “chiếc xe này rẻ, chất lojợng lối, đăng kí chính chủ, số siển đăng kí lại đẹp, rất nên mua!”. Giá rẻ, chat lojong còn lốt, đăng kí chính chủ, số đăng kí đẹp là sốn luận cứ còng dẫn lới kết luận nên mua. hai đặc lính có phản lập luận và có nhiều luận cứ gộp lại thành tính tranh siện của lập luận đời thojờng.
Lập luận đời thojờng lại có thê chấp nhận những kết luận có vẻ phi 10gic. Vi du: Spl: com xOng 20i chir? Sp2: X0ng sôi a. chúi xíu nữa thôi ạ. Đối với một đầu óc l0gic “tinh 140” chặt chẽ thì phát ngôn của Sp2 có mâu thuẫn nội lại: Đã tuyên số “X0ng rồi” mà lại còn nói “ chút xíu nữa thôi”.
22 HhoỊng lr0ng lập luận đời thojờng vẫn chấp nhận đojợc bởi các luận cứ không phủ định lẫn nhau. 23 Tr0ng lập luận I0gic, các luận cứ và kết luận phải đơjợc diễn đạt sằng một mệnh đề trần thuyết. IhoIng tr0ng lập luận đời thojờng không phải nho| vậy. bản chất ngữ dụng của lập luận đời thojờng còn đojợc thể hiện ở giá †rị nội dung miêu Tả lr0ng lập luận đời thoJờng không phải đojợc đánh giá †he0 liêu chí đúng — sai l0gic.
Tr0ng hai phái ngôn: Đã lám giờ sỗi. Moi tam gio thôi. Và hai phát ngôn khác: Khẩn legơng lên, chậm sôi. Và qí từ lừ, không đi đầu mà vội.
Về mặt thông lin miêu lả “Đã /đm giờ sỗi” và “Mới tám giò thôi" là nhơi nhau (tám giờ). IIhoIng cái thông in miêu ta nay lr0ng hai phát ngôn khác nhau về chỉ dẫn lập luận đã và mới nên có hiệu lực lập luận khác nhau. chúng †a chỉ có thể nói “Đã #ám giờ zôi” với kết luận “Khẩn ‡egøng lên, chậm sôi" và nói “Mới lám giờ thô?” với kết luận “a lừ từ, không đi đâu mà vội” mà không thê làm ngơtợc lại.