Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng công tác kế hoạch hoá tại Công ty Điện lực Hoàng Mai. - Chương 3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2014-2015 của Công ty Điện lực Hoàng Mai. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 1.
Kế hoạ ch sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm kế hoạch sản xuất kinh doanh Kế hoạch sản xuất – kinh doanh là hệ thống kế hoạch hàng năm củ a doanh nghiệp, là hệ thống các chỉ tiêu, nhiệ m vụ, chương trình cụ thể triển khai toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với các ngu ồn lực và biện pháp bảo đảm thực hiện. Đặc điểm kế hoạch sản xuất kinh doanh Kế hoạch sản xuất - kinh doanh được thực hiện ở nhiều quy mô, phạ m vi khác nhau, thể hiện kỹ năng tiên đoán mục tiêu phát triển toàn bộ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh củ a doanh nghiệp và tổ chức quá trình thực hiện mục tiêu đặt ra. Công tác này bao gồm: quá trình soạn lập kế hoạch, tổ chức triển khai và đánh giá thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.
Phân loại kế hoạch sản xuất kinh doanh Các kế hoạch sản xuất kinh doanh được phân chia theo nhiều tiêu th ức, mỗi tiêu thức phân loại lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau. Phân loại theo thời gian: Đây là thể hiện việc phân đoạn kế hoạch theo thời gian cần thiết để thực hiện chỉ tiêu đặt ra: - Kế hoạch sản xuất dài hạn: bao trùm lên khoảng thời gian khoảng 10 năm. - Kế hoạch sản xuất trung hạn: cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra các khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm. - Kế hoạch sản xuất ngắn hạn: thường là các k ế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độ, hành động có thời hạn dưới một năm như: kế hoạch quý, tháng,.
Ba loại kế hoạch trên có quan hệ hữu cơ với nhau. Trong đó, kế ho ạch dài hạn giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn. Phân loại theo nội dung, tính chấ t hay cấp độ của kế hoạch: - Kế hoạch chiến lược: Là định hướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện, củng cố vị thế cạnh tranh của mình và những phương pháp cơ bản để đạt 3 được mục tiêu đó. Kế hoạch do lãnh đạo doanh nghiệp lập, vì kế hoạch chiến lược đòi hỏi trách nhiệm rất cao, quy mô hoạt động rộng lớn của các nhà qu ản lý.
- Kế hoạch tác nghiệp: Là công c ụ cho phép chuyển các định hướng chiến lược thành các chương trình áp dụng cho các b ộ phận của doanh nghiệp trong khuôn khổ các hoạt động của các doanh nghiệp, nhằ m thực hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược. Kế hoạch tác nghiệp đượ c thể hiện cụ thể ở nh ững bộ phận kế hoạch riêng biệt trong tổng thể ho ạt động kinh doanh như: kế hoạch s ản xuất, kế hoạch marketing, kế hoạch tài chính, nhân sự của doanh nghiệp…. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng.
Kết quả của việc soạn lậ p kế hoạch là một bản kế hoạch của doanh nghiệp được hình thành. Bản kế hoạch của doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các ch ỉ tiêu nguồn l ực vật chất, nguồn lực tài chính cần thiết cho việ c thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định. Vai trò của lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 1. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung: Ở đây kế hoạch hóa được thể hiện là nh ững quyết định mang tính chất mệnh lệnh phát ra t ừ trung ương.
Hệ thống ch ỉ tiêu kế hoạch này là cơ sở điều tiết mọi hoạt động tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghi ệp. Vai trò l ớn nhất của cơ chế này là: có năng lực tạo ra các tỷ lệ tiết kiệm và tích lũy rất cao, thực hiện được những cân đối cần thiết trong tổng thể kinh tế quốc dân, nền kinh tế có thể đạt được mức cung ứng các nguồn lực c ần thiết để tạo ra tăng trưởng nhanh. Đặc biệt nhờ có cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà Nhà nước có thể chuyển hướng các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu và các lĩnh vực cần ưu tiên trong từng thời kỳ nhất định. Tuy vậy, trong cơ chế thị trường cơ chế kế hoạch hóa tập trung không còn phù hợp, bản thân những đặc trưng của cơ chế này đã tạo ra những rào cản hạn chế sự phát triển của chính các doanh nghiệp cũng như toàn thể nền kinh t ế quốc dân, cụ thể là: hạn chế tính năng động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp; 4 nền kinh tế bị mất động lực phát triển, các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh, nhất là trong logic của kinh tế cầu; hạn chế tính năng động về công nghệ, áp dụng kỹ thuật mới vì việc cho ra đời các sả n phẩ m mới không được gắn chặt với cơ chế khuyến khích và hiệu quả kinh tế rất thấp.
Trong nền kinh tế thị trường: Trong cơ chế thị trường, l ập kế hoạch sản xuấ t kinh doanh vẫn là cơ chế quản lý c ần thiế t, h ữu hiệu của các doanh nghiệp. Những vai trò chính được thể hiện cụ thể: tập trung sự chú ý các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu. Bản thân thị trường rất linh hoạt và thường xuyên biến động, kế hoạch và qu ản lý bằng kế hoạch giúp các doanh nghiệp dự kiến được nh ững cơ hội, thách th ức có thể xảy ra; có kế hoạch và tổ chức quá trình hoạt động thông qua các mục tiêu định lập trước, giúp doanh nghiệp ứng phó những bất định và thay đổi của thị trường; công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tạo khả năng tác nghiệp kinh tế trong doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh thường được chia thành nhiều công đoạn, nhiều chi tiết có liên quan chặt chẽ, mang tính dây truyền với nhau.
Quá trình đó cần phải được phân chia thành các tác nghiệp kinh tế, kỹ thuật chi tiế t theo thời gian và không gian. Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tạo cơ sở cho việc nhìn nhận logic các nội dung hoạt động có liên quan ch ặt chẽ với nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu sản xuất sản phẩm và dịch v ụ cuối cùng. Trên nền tảng đó, các nhà quản lý thực hành các phân công, điều độ, t ổ chức các hành động cụ thể, chi tiết theo đúng trình tự, bảo đảm cho sản xuất sẽ không bị rối loạn và ít bị t ốn kém. Yêu cầu đối với lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Đáp ứng đòi hỏi của thị trường.
- Nâng cao hoạt động hiệu quả kinh doanh, quản lý một cách có hiệu quả hơn các nguồn lực. - Đảm bảo th ực hiện chiến lược kinh doanh đã chọn: thực hiện các m ục tiêu chiến lược, kiểm soát quá trình triển khai chiến lược. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh căn cứ vào các nội dung sau: 5 - Kết quả điều tra nghiên cứu thị trường: căn cứ số lượng đối thủ cạnh tranh, sự biến động giá cả trên thị trường, sự thay đổi về thị hiếu, doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh với cơ cấu và quy mô phù hợp. - Kế t quả phân tích hoạt động kinh doanh thời kỳ trước và dự báo khả năng tương lai ứng với các nguồn lực có thể khai thác được, căn cứ vào chiến lược kinh doanh của mình và các đơn đặt hàng đã ký trước… 1.
Nội dung lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 1. Lập kế hoạch tiêu thụ và sản xuất sản phẩm Kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩ m, thực chất phải có tên gọi là “Kế hoạch Comment [lqh2]: Khái niệm tiêu thụ và sản xuất sản phẩm”, vì phải xác định số lượng sản ph ẩm tiêu thụ trong năm kế hoạch rồi mới cân đối với số tồn kho để xác định số lượng s ẽ sản xuất trong năm là bao nhiêu. Cách gọi tên kế hoạch như trên là do thói quen từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, lập ra kế hoạch sản xuất rồi mới lập kế hoạch tiêu thụ. Trong hệ thống kế hoạch sản xuất – kinh doanh thì kế hoạch sản xuất và tiêu Comment [lqh3]: Vai trò thụ sản phẩm giữ vị trí quan trọng nhất, nó là bộ phận chủ đạo và là trung tâm của của kế hoạch sả n xuất kinh doanh hàng năm mà các doanh nghiệp vẫn thường gọi là kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính.
Không có kế hoạch tiêu th ụ thì không sản xuất, không sản xuất thì doanh nghiệp không cần đến lập kế hoạch vật tư, lao động tiền lương, giá thành sản phẩ m, tài chính. Mọi bộ phận khác trong doanh nghiệp đều phải bắt đầu và d ựa vào kế hoạch tiêu th ụ và sản xuất sả n phẩm để lập ra các chỉ tiêu cho mình. Nội dung của công tác lập kế hoạch tiêu thụ và sản xuất sản phẩm: Comment [lqh4]: Nội dung - Xác định danh mục mặt hàng dịch vụ sẽ sản xuất – kinh doanh trong năm kế hoạch. - Xác định số lượng từng mặt hàng, dịch vụ sẽ tiêu thụ.
- Xác định số lượng từng mặt hàng sẽ sản xuất sau khi cân đối số tiêu thụ vớ i tồn kho đầu năm, cuối năm. - Phân phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng. - Phân phối nhiệm vụ sản xuất cho các quý, tháng trong năm. 6 Các chỉ tiêu của kế hoạch tiêu thụ và sản xuất sản phẩ m: - Danh mục mặt hàng (dịch vụ), chất lượng quy cách và số lượng sẽ tiêu thụ trong năm kế hoạch.
- Tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Căn cứ để lập kế hoạch tiêu thụ và sản xuất sản phẩm: Comment [lqh5]: Căn cứ - Chiến lược kinh doanh trong dài hạn. - Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng, dịch vụ năm trước, kỳ trước. - Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký được.
- Dự đoán xu hướng thay đổi của thị hiếu.