Mở đầu Năng lượng là yếu tố vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Ngày nay, nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo đang tăng lên mạnh mẽ do các nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt và chúng gây ra những hậu quả về môi trường như hiệu ứng nhà kính, lũ lụt… Tổng tiêu thụ năng lượng của con người trên thế giới hiện tại (tính tổng cộng tất cả các loại năng lượng như dầu hỏa, than đá, thủy điện…) khoảng 15 nghìn tỷ Watt, tức là chỉ bằng khoảng 1/5000 công suất dự trữ của năng lượng mặt trời cho Trái đất. Trong số 15 nghìn tỷ Watt công suất năng lượng mà con người đang dùng, thì có đến 37% là từ dầu hỏa, 25% là than đá và 23% là khí đốt (tổng cộng ba thứ này đã đến 85%), là những nguồn năng lượng cạn kiệt nhanh chóng và không phục hồi lại được. Với tốc độ khai thác hiện tại, thì các nguồn năng lượng hóa thạch sẽ gần như hết đi trong thế kỷ 21.
Tương lai năng lượng thế giới không thể nằm ở những nguồn này, mà phải nằm ở những nguồn năng lượng tái tạo, ví dụ như năng lượng gió và thủy năng. Nhưng tổng cộng dự trữ của tất cả các nguồn khác này (trong đó chủ yếu là gió) chỉ bằng khoảng 1% nguồn dự trữ năng lượng mặt trời. Bởi vậy có thể nói tương lai năng lượng của thế giới chính là năng lượng mặt trời. 13 Ở Việt Nam, vị trí địa lý đã ưu ái cho chúng ta một nguồn năng lượng tái tạo vô cùng lớn, đặc biệt là năng lượng mặt trời.
Nằm gần đường xích đạo, Việt Nam nằm trong khu vực có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, năng lượng bức xạ mặt trời trung bình đạt 4 đến 5kWh/m2 mỗi ngày [1].1: Mật độ năng lượng mặt trời trung bình năm và số giờ nắng theo khu vực.[2] Khu vực Cường độ bức xạ Số giờ nắng mặt trời trung bình năm (kWh/m 2/ngày) (giờ/năm) 1 Đông Bắc Bộ 3,3-4,1 1600-1750 2 Tây Bắc Bộ 4,1-4,9 1750-1800 3 Bắc Trung Bộ 4,6-5,2 1700-2000 4 Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 4,9-5,7 2000-2600 5 Nam Bộ 4,3-4,9 2200-2500 Trung bình cả nước 4,6 1700-2500 Bảng 1.2: Công suất lắp đặt điện từ Năng lượng tái tạo giai đoạn 2011-2030. [3] Năm Công suất lắp đặt (MW) Năm Công suất lắp đặt (MW) 1 2011 30 8 2011 200 2 2012 100 9 2012 230 3 2013 130 10 2013 300 4 2014 120 11 2014 1660 5 2015 150 12 2015 2500 6 2016 200 13 2016 4200 7 2017 200 14 2017 8360 = 8,36GW Tuy nhiên, với tiềm năng lớn song năng lượng mặt trời lại đang gặp những rào cản lớn về kỹ thuật và các rào cản khác. Rào cản kỹ thuật là một trong những thách thức lớn cho việc sử dụng pin mặt trời hiện nay do giá thành cao và hiệu suất chuyển đổi năng 14 lượng còn thấp. Ngoài ra còn các rào cản khác như thiếu sự hỗ trợ về chính sách của chính phủ, nhận thức của mọi người về năng lượng, sự tham gia của các tổ chức và cá nhân vào các dự án phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
Để khắc phục những rào cản đó, đặc biệt là liên quan đến giá thành và hiệu suất của pin mặt trời rất nhiều giải pháp đã được thực hiện. Ví dụ như liên quan đến giá thành của pin mặt trời, các nhà nghiên cứu và sản xuất đã phát triển công nghệ sản xuất pin theo hướng hiện đại, liên quan đến việc cải thiện hiệu suất chuyển đổi năng lượng có hai phương pháp chủ yếu đó là cải thiện hiệu suất của pin dựa trên công nghệ sản xuất pin và cải thiện phương pháp sử dụng pin mặt trời. Hệ thống PV sử dụng năng lượng mặt trời 1. Tổng quan về hệ thống PV Hệ thống điện năng lượng mặt trời được cấu thành chính từ các tấm pin mặt trời (pin quang điện).
Các tấm pin năng lượng mặt trời trong hệ thống đóng vai trò hấp thụ ánh nắng mặt trời, chuyển hóa quang năng thành điện năng và điện năng được đưa lên điện lưới hoặc lưu trữ trực tiếp trên ắc quy để hoạt động độc lập. Hệ thống điện năng lượng mặt trời sẽ chuyển hóa thành nguồn điện một chiều (DC) thành nguồn điện xoay chiều (AC) thông qua bộ chuyển đổi điện nối lưới (inverter). Tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng mà hệ thống điện năng lượng mặt trời được phân ra làm 2 giải pháp chính: - Hệ thống PV hoạt động độc lập - Hệ thống PV kết nối lưới • Hệ thống PV hoạt động độc lập Hệ thống này sử dụng ắc quy để chứa năng lượng điện được sinh ra bởi các tế bào quang điện. Hệ thống này không có kết nối với lưới điện, nên một tòa nhà có thể hoạt động độc lập mà không dùng điện từ lưới.
Hệ thống PV hoạt động độc lập thì sẽ phức tạp và đắt tiền hơn, cũng như đòi hỏi việc bảo dưởng thường xuyên hơn, chẳng hạn như bổ sung nước trong ắc quy thường xuyên hơn.1: Mô hình hệ thống PV hoạt động độc lập. Các thành phần của hệ thống PV hoạt động độc lập: - Pin mặt trời: Là phần giá trị nhất và không thể thiếu được trong hệ thống PV độc lập; đóng vai trò biến đổi cường độ ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện để chứa trong ắc quy. Kích cỡ của pin được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu tải hàng ngày kể cả trong những tháng có cường độ mặt trời thấp nhất. - Ắc quy: Dự trữ năng lượng điện cho ban đêm hoặc sử dụng khi trời nhiều mây; đồng thời bơm công suất PV khi nhu cầu của tải tăng lên.
- Bộ điều khiển sạc MPPT: Điều khiển việc sạc và xả của ắc quy; điều chỉnh dòng điện/điện áp vào ắc quy trong lúc sạc và bảo vệ pin khỏi việc bị sạc quá mức. - Máy phát dự phòng: Cung cấp thêm năng lượng trong những khoảng thời gian nhiều mây hoặc nhu cầu của phụ tải tăng - Bộ nghịch lưu (Inverter): Biến đổi năng lượng một chiều thành xoay chiều cho các dụng cụ dùng điện trong gia đình và biến đổi năng lượng xoay chiều thành một chiều cho việc nạp ắc quy; chẳng hạn biến đổi nguồn một chiều 12V/24V/48V thành nguồn xoay chiều 110V/220V/230V. - Tải xoay chiều: Chủ yếu là các thiết bị dùng điện trong gia đình 120V hoặc 240V +) Ưu điểm: Hoạt động độc lập, phù hợp cho những nơi chưa có điện lưới, điện lưới không ổn định hoặc giá thành cao. 16 +) Nhược điểm: Giá thành đắt và chi phí bảo dưỡng cho ắc quy cao; Tuổi thọ bình ắc quy từ 3 – 4 năm phải thay mới; Tổn thất nhiều,… • Hệ thống PV kết nối lưới (Grid-connected PV) Hình 1.2: Mô hình hệ thống PV kết nối lưới.
Hệ thống sẽ chuyển hóa thành nguồn điện một chiều (DC) từ các tấm pin năng lượng mặt trời thành nguồn điện xoay chiều (AC) thông qua bộ chuyển đổi điện nối lưới (inverter). Bộ chuyển đổi này được lập trình tự dò Điểm công suất cực đại (Maximum Power Point Tracker_MPPT) từ các tấm pin nhằm tối ưu điện năng nhận được từ năng lượng mặt trời. Hệ thống sẽ đồng bộ pha và kết nối giữa điện mặt trời và điện lưới. Trong đó, ưu tiên sử dụng điện mặt trời cung cấp trực tiếp cho tải.
Cụ thể: - Khi công suất hòa lưới bằng công suất tải thì tải sẽ tiêu thụ hoàn toàn điện từ hệ thống điện NLMT - Khi công suất tải tiêu thụ lớn hơn công suất hòa lưới thì tải sẽ lấy thêm lưới bù vào. 17 - Khi công suất tải tiêu thụ nhỏ hơn công suất hòa lưới, lượng điện thừa sẽ đẩy lên công tơ điện và được công tơ điện 2 chiều ghi nhận. Lượng điện dư sẽ được điện lực mua lại. Đây cũng chính là hiệu quả nổi bật của hệ thống điện năng lượng mặt trời nối lưới.
+) Ưu điểm: Bao gồm các ưu điểm của điện mặt trời cục bộ; Cơ chế thông minh giúp giảm ảnh hưởng của thời tiết đến chất lượng điện đến mức thấp nhất. +) Nhược điểm: Do sử dụng nhiều thiết bị phụ trợ đi kèm nên toàn hệ thống có chung các nhược điểm là: Chi phí bảo trì cao; Hiệu suất chuyển đổi không cao. Mô hình hệ thống năng lượng mặt trời nối lưới: Hình 1.3: Mô hình hệ thống năng lượng mặt trời nối lưới. • Pin mặt trời 18 Hình 1.4: Cấu tạo pin mặt trời.
Là thiết bị bán dẫn chứa lượng lớn các diod p-n, dưới sự hiện diện của ánh sáng mặt trời có khả năng tạo ra dòng điện sử dụng được. Sự chuyển đổi này gọi là hiệu ứng quang điện. Theo nguyên lý quang điện, từ dàn pin mặt trời, ánh sáng được biến đổi thành điện năng, tạo ra dòng điện một chiều (DC). Công suất và điện áp của một hệ thống sẽ phụ thuộc và cách chúng ta nối ghép các tấm pin mặt trời lại với nhau.
Dòng điện này được dẫn tới bộ điều khiển là một thiết bị điện tử có chức năng điều hoà tự động các quá trình nạp điện vào ắc-quy và phóng điện từ ắc-quy ra các thiết bị điện một chiều (DC). Trường hợp công suất giàn pin đủ lớn, trong mạch điện sẽ được lắp thêm bộ chuyển đổi điện để chuyển dòng một chiều thành dòng xoay chiều (AC), chạy được thêm nhiều thiết bị điện gia dụng (đèn, quạt, radio, TV…). Các tấm pin mặt trời được lắp đặt ở ngoài trời để có thể hứng được ánh nắng tốt nhất từ mặt trời nên được thiết kế với những tính năng và chất liệu đặc biệt, có thể chịu đựng được sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu, nhiệt độ… • Ắc-quy lưu trữ điện – Solar Baterry: 19 Là thiết bị lưu trữ điện để sử dụng vào ban đêm hoặc lúc trời ít hoặc không còn ánh nắng. Ắc-quy có nhiều loại như ắc-quy nước axit, ắc-quy miễn bảo dưỡng MF, ắc- quy kín khí VRLA, ắc-quy khô (gel, cadimi, niken) với kích thước và dung lượng (tính bằng AH) hoàn toàn khác nhau, tùy thuộc vào công suất và đặc điểm của hệ thống pin mặt trời.
Hệ thống có công suất càng lớn thì cần sử dụng ắc-quy có dung lượng lớn hoặc dùng nhiều bình ắc-quy kết nối lại với nhau. • Bộ điều khiển sạc – Charger controller (Solar): Hình 1.5: Nguyên lý hoạt động bộ điều khiển sạc. Là thiết bị có chức năng điều khiển việc sạc điện từ tấm pin mặt trời cho ắc-quy, ổn áp cho dòng điện nạp, bảo vệ cho ắc-quy chống nạp quá tải và xả quá sâu nhằm nâng cao tuổi thọ của bình ắc-quy, và giúp hệ thống pin mặt trời sử dụng hiệu quả và lâu dài.