Tổng quan nghiên cứu

Quản lý rừng bền vững (QLRBV) và cấp chứng chỉ rừng quốc tế là xu thế tất yếu nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới trước áp lực khai thác quá mức và biến đổi khí hậu toàn cầu. Thống kê của Hội đồng Quản trị Rừng Thế giới (FSC) cho thấy toàn cầu đã có hơn 183,1 triệu ha rừng được cấp chứng chỉ tương đương 1.303 chứng chỉ độc lập, trong đó khu vực Châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,49% (khoảng 81,51 triệu ha) và Nam Mỹ chiếm 38,64% (khoảng 12,47 triệu ha). Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, tổng diện tích rừng và lâm sản ngoài gỗ đạt chứng chỉ FSC đã ghi nhận bước tiến lớn với hơn 12.090,9 ha rừng song mây và 242.995 ha diện tích gỗ có kiểm soát (FSC-CW). Tuy nhiên, tại các địa phương vùng sâu vùng xa như huyện Bolikhan, tài nguyên rừng vẫn đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do tình trạng khai thác tự do, thiếu quy hoạch kỹ thuật và chưa có một kế hoạch quản lý toàn diện.

Bản Phon Song, thuộc cụm Bản Tha Bó, huyện Bolikhan, tỉnh Bolikhamxay sở hữu tổng diện tích tự nhiên 15.887,29 ha, trong đó có hơn 8.000 ha được quy hoạch định hướng quản lý bền vững tài nguyên song, mây và lâm sản ngoài gỗ. Đây là địa bàn sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số với sinh kế phụ thuộc hơn 80% vào việc thu hái lâm sản tự nhiên. Vấn đề đặt ra là việc quản lý rừng tại đây trước năm 2018 còn mang tính tự phát, thiếu các số liệu điều tra lâm học định lượng và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là xác lập hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn về cấu trúc lâm phần, khả năng tái sinh tự nhiên và đa dạng sinh học; từ đó xây dựng Kế hoạch quản lý rừng bền vững giai đoạn 2018 – 2022 theo tiêu chuẩn của Hội đồng Quản trị Rừng Thế giới (FSC), trọng tâm là Nguyên tắc 7 và Nguyên tắc 9. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trọn vẹn trên toàn bộ diện tích 15.887,29 ha rừng và đất lâm nghiệp thuộc quyền quản lý của Bản Phon Song trong mốc thời gian 5 năm (2018 – 2022). Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp giải pháp cân bằng giữa ba trụ cột: kinh tế (tăng giá trị thương phẩm song mây lên khoảng 20% đến 30%), xã hội (bảo đảm quyền lợi sinh kế cho 100% hộ dân bản địa) và môi trường (bảo tồn nguyên vẹn các sinh cảnh nhạy cảm và duy trì độ tàn che trên 70%).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý rừng bền vững của Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO, 2008) và Tiến trình Helsinki. Theo đó, QLRBV là quá trình quản lý các lâm phận ổn định nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất liên tục các sản phẩm gỗ và ngoài gỗ mà không làm suy giảm giá trị di truyền, duy trì khả năng tự phục hồi, bảo tồn đa dạng sinh học và không gây tác động tiêu cực đến các hệ sinh thái lân cận.

Khung lý thuyết quản trị rừng quốc tế được áp dụng trực tiếp là Bộ tiêu chuẩn 10 nguyên tắc của FSC (phiên bản 2014), trong đó tập trung chuyên sâu vào Nguyên tắc 7 (Kế hoạch quản lý rừng) và Nguyên tắc 9 (Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao - HCVF). Nguyên tắc 7 quy định kế hoạch quản lý phải được thiết lập dựa trên kết quả điều tra tài nguyên định kỳ, phân tích chu kỳ kinh doanh và tích hợp đầy đủ các đánh giá tác động môi trường - xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Chứng chỉ rừng (Forest Certification): Sự công nhận bằng văn bản của tổ chức thứ ba độc lập về việc đơn vị quản lý rừng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội.
  2. Rừng có giá trị bảo tồn cao (High Conservation Value Forests - HCVF): Những lâm phận sở hữu các giá trị sinh học, môi trường hoặc văn hóa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở cấp địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu.
  3. Khai thác tác động thấp (Reduced Impact Logging - RIL): Tập hợp các kỹ thuật lâm sinh được thiết kế nhằm giảm thiểu tối đa tổn hại đến tầng cây tái sinh, cấu trúc đất và nguồn nước mặt.
  4. Lâm sản ngoài gỗ (Non-Timber Forest Products - NTFP): Toàn bộ các sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ rừng ngoài gỗ tròn, tiêu biểu như song, mây, măng và dược liệu.

Mô hình sinh thái toán học ứng dụng lý thuyết phân bố tiệm cận của Meyer đối với cấu trúc đường kính và hàm Weibull đối với cấu trúc chiều cao lâm phần, kết hợp phương pháp tính toán chỉ số quan trọng (Importance Value Index - IV%) để xác định mức độ ưu thế sinh thái của các loài cây bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp kế thừa và số liệu điều tra thực địa sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kiểm kê rừng định kỳ giai đoạn 2012 – 2016 của Sở Nông - Lâm nghiệp tỉnh Bolikhamxay, bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000, các công ước quốc tế (CITES, IUCN) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của CHDCND Lào như Nghị định 186/NĐ-TTg, Luật Lâm nghiệp 1996 và Luật Bảo vệ Động vật hoang dã 2007.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu điều tra thực địa:

  • Điều tra theo tuyến: Thiết lập 3 tuyến điều tra thực địa đại diện cắt ngang các dạng địa hình từ thấp lên cao (độ cao từ 200 m đến trên 800 m so với mực nước biển) với tổng chiều dài 15 km (mỗi tuyến dài 5 km). Phương pháp này giúp ghi nhận đầy đủ sự biến đổi của các đai thực vật và các dạng sinh cảnh đặc thù.
  • Điều tra ô tiêu chuẩn (OTC): Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình tạm thời trên các trạng thái rừng tự nhiên theo bảng phân loại của Loeschau cải tiến. Cỡ mẫu bao gồm các ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000 m2 (kích thước 40 m x 25 m). Tại mỗi trạng thái rừng điển hình, bố trí 3 ô tiêu chuẩn lặp lại để đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực (D1.3) từ 6 cm trở lên bằng thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước đo cao Blum-Leiss, xác định đường kính tán (Dt) bằng thước dây. Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản diện tích 4 m2 (2 m x 2 m) tại 4 góc và tâm ô để điều tra tầng cây tái sinh tự nhiên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Hàm toán học Meyer được lựa chọn để mô phỏng phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) vì đây là hàm số mũ nghịch đảo kinh điển, phản ánh chính xác nhất quy luật phân bố của rừng tự nhiên nhiệt đới nhiều tầng tuổi với mật độ cây giảm dần ở các cấp kính lớn. Hàm Weibull 3 tham số được sử dụng để mô phỏng phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) nhờ tính linh hoạt cao trong việc biểu diễn độ lệch và độ nhọn của tán rừng tự nhiên. Phương pháp phân tích không gian trên hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để chồng xếp bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ 1:25.000), bản đồ địa hình và bản đồ thủy văn nhằm xây dựng bản đồ chức năng rừng và bản đồ phân khu rừng có giá trị bảo tồn cao (tỷ lệ 1:90.000). Toàn bộ quy trình điều tra và xử lý dữ liệu được tiến hành trong chu kỳ nghiên cứu 5 năm (2018 – 2022).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích tài nguyên rừng tại Bản Phon Song cung cấp bức tranh định lượng rõ nét về cấu trúc sinh thái và tiềm năng quản lý bền vững:

  1. Phân bố trạng thái và cấu trúc tầng tán: Toàn bộ 15.887,29 ha diện tích nghiên cứu được phân chia thành 4 trạng thái rừng tự nhiên chính gồm rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo phục hồi và rừng tre nứa xen cây gỗ. Kết quả mô phỏng cấu trúc lâm phần bằng hàm Meyer cho thấy hệ số tương quan R2 đạt trên 0,88, khẳng định phân bố số cây theo cấp kính tuân theo quy luật giảm hình chữ J ngược điển hình của rừng nhiệt đới nguyên sinh. Nhóm cây có đường kính nhỏ (D1.3 từ 6 cm đến 20 cm) chiếm tỷ lệ áp đảo từ 62,5% đến 71,4% tổng số cây trong lâm phần. Chỉ số quan trọng (IV%) của 5 loài cây ưu thế sinh thái dao động từ 18,2% đến 34,6%, phản ánh tính đa dạng loài phong phú và chưa bị biến dạng hoàn toàn bởi tác động con người.

  2. Tiềm năng và chất lượng tái sinh tự nhiên: Mật độ cây tái sinh tự nhiên trung bình trên toàn lâm phận đạt từ 3.500 cây/ha đến 5.200 cây/ha. Trong đó, tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, không sâu bệnh và có chiều cao trên 1,5 m) chiếm khoảng 68,4% tổng số cây tái sinh. Nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ hạt chiếm 82,1%, còn lại 17,9% là tái sinh chồi. Đặc biệt, mật độ các loài song, mây tự nhiên dưới tán rừng đạt mức cao, trung bình từ 450 đến 720 bụi/ha, tạo nền tảng vững chắc cho việc cấp chứng chỉ lâm sản ngoài gỗ độc lập theo chuỗi 12.090,9 ha của tỉnh Bolikhamxay.

  3. Phân định các khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF): Đề tài đã nhận diện và khoanh vùng thành công 3 nhóm giá trị bảo tồn trọng yếu trên địa bàn bản:

  • HCVF 1 (Đa dạng sinh học và các loài nguy cấp): Chiếm diện tích 3.412,50 ha tập trung tại các đai rừng nguyên sinh trên núi cao, nơi ghi nhận các loài thực vật và động vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ IUCN.
  • HCVF 4 (Dịch vụ hệ sinh thái và bảo vệ nguồn nước): Xác lập 2.845,30 ha dải rừng phòng hộ đầu nguồn và hành lang ven sông suối với độ dốc trên 25 độ, đóng vai trò ngăn chặn xói mòn đất và bảo vệ nguồn nước ngọt cho 100% cư dân địa phương.
  • HCVF 5 (Đáp ứng nhu cầu sinh kế cơ bản): Khoanh vùng 8.210,15 ha rừng sản xuất song mây và lâm sản ngoài gỗ phục vụ trực tiếp cho nhu cầu ăn, làm nhà và nguồn thu nhập truyền thống của bản.
  1. Mức độ phụ thuộc kinh tế - xã hội của cộng đồng: Khảo sát kinh tế xã hội ghi nhận 100% các hộ gia đình trong bản đều có hoạt động khai thác tài nguyên rừng, trong đó nguồn thu từ song mây đóng góp từ 35,0% đến 45,0% vào tổng thu nhập tiền mặt hàng năm của mỗi hộ gia đình nghèo.

Thảo luận kết quả

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu lâm học, dữ liệu cấu trúc lâm phần được thể hiện qua đồ thị phân bố thực nghiệm và đường cong lý thuyết mô phỏng theo hàm Meyer cho quan hệ N/D1.3 cùng biểu đồ phân bố tần số Weibull cho quan hệ N/Hvn. Hệ thống phân loại chức năng rừng và khoanh vùng bảo tồn được biểu diễn trực quan trên hệ thống bản đồ số hóa GIS gồm Bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ 1:25.000), Bản đồ chức năng rừng (tỷ lệ 1:25.000) và Bản đồ phân khu rừng có giá trị bảo tồn cao (tỷ lệ 1:90.000). Cách thức trình bày này giúp các kiểm lâm viên và nhà quản lý dễ dàng tra cứu tọa độ địa lý của từng tiểu khu sản xuất và bảo vệ nghiêm ngặt.

Về mặt nguyên nhân, mật độ cây tái sinh cao và đường cong Meyer duy trì trạng thái ổn định là do điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Bolikhamxay có lượng mưa dồi dào, kết hợp với tập quán bảo vệ rừng truyền thống lâu đời của người dân bản địa đối với các khu rừng thiêng và rừng đầu nguồn. Tuy nhiên, sự suy giảm cục bộ ở một số cỡ kính thương phẩm (D1.3 từ 40 cm đến 50 cm) bắt nguồn từ tình trạng khai thác gỗ không phép trong các giai đoạn trước năm 2015 khi chưa có sự can thiệp của các dự án chứng chỉ rừng.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong khu vực, kết quả này hoàn toàn nhất quán với các mô hình quản lý rừng bền vững tại Việt Nam và Lào. Tại Việt Nam, nghiên cứu khai thác tác động thấp (RIL) tại Công ty Lâm nghiệp Đắk Tô ghi nhận tỷ lệ cây tái sinh bị tổn hại chỉ ở mức 8,7% (khoảng 375 cây/ha) và hệ số đổ vỡ sau khai thác chỉ 3,7%. Mô hình của Tổng công ty Giấy Việt Nam (VINAPACO) với 12.201,30 ha hay Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VINAFOR) với 38.636,67 ha đều cho thấy việc xác lập kế hoạch điều chế rừng theo chuẩn FSC giúp duy trì lượng tăng trưởng trữ lượng hàng năm từ 3,06% đến 3,48%. Tại Lào, diện tích chứng chỉ song mây 12.090,9 ha tại các bản lân cận như Bản Xiêngxian (6.159,2 ha) và Bản Xiênglue (4.789,7 ha) là minh chứng thực tiễn khẳng định tính khả thi của mô hình phân khu quản lý tại Bản Phon Song. Việc kết hợp hài hòa giữa khai thác song mây bền vững và bảo tồn nghiêm ngặt vùng HCVF 4 tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các phương án kinh doanh gỗ thuần túy.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa Kế hoạch quản lý rừng bền vững giai đoạn 2018 – 2022 theo chuẩn FSC tại Bản Phon Song, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Áp dụng quy trình kỹ thuật khai thác lâm sản tác động thấp (RIL): Triển khai kỹ thuật khai thác luân phiên song, mây theo chu kỳ 3 đến 5 năm một lần; quy định tỷ lệ thu hái không vượt quá 60% số thân trưởng thành trong mỗi bụi, giữ lại tối thiểu 40% cá thể khỏe mạnh làm nguồn giống tái sinh; giảm tỷ lệ gãy đổ và tổn hại cây rừng phụ trợ xuống dưới 5,0%. Ban Quản lý rừng Bản Phon Song phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm huyện Bolikhan chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật và giám sát hiện trường từ quý 1 năm 2018.

  2. Hoàn thiện số hóa và cắm mốc ranh giới phân khu chức năng: Tiến hành cắm mốc thực địa cho 100% đường ranh giới phân định giữa 3.412,50 ha vùng bảo tồn nghiêm ngặt (HCVF 1) và 8.210,15 ha vùng sản xuất song mây; cập nhật cơ sở dữ liệu không gian lên hệ thống bản đồ GIS tỷ lệ 1:25.000. Sở Nông - Lâm nghiệp tỉnh Bolikhamxay và Phòng Nông nghiệp huyện Bolikhan chủ trì phê duyệt hồ sơ địa chính trong giai đoạn 2018 – 2019.

  3. Phát triển chuỗi giá trị và tổ chức thương mại song mây FSC CoC: Thành lập Hợp tác xã chế biến và tiêu thụ song mây Bản Phon Song; thiết lập hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đạt chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (FSC-CoC), nâng giá bán nguyên liệu thô tăng từ 20% đến 25% so với giá thị trường tự do; trích lập 10% doanh thu hàng năm vào Quỹ Phát triển Thôn bản để tái đầu tư vào công tác tuần tra bảo vệ rừng giai đoạn 2019 – 2022.

  4. Nâng cao năng lực quản trị và thiết lập hệ thống giám sát đa dạng sinh học: Tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về 10 nguyên tắc FSC và kỹ năng tuần tra định vị GPS cho 100% cán bộ thôn bản và đội tuần tra rừng tự quản gồm 25 thành viên; phối hợp với Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) và Trường Đại học Lâm nghiệp thực hiện đánh giá giám sát nội bộ 6 tháng/lần và đánh giá độc lập định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Các chuyên viên thuộc Cục Lâm nghiệp Lào, Sở Nông - Lâm nghiệp các tỉnh và Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam có thể sử dụng tài liệu này làm khung hướng dẫn kỹ thuật trong việc cụ thể hóa Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT và các chính sách giao đất khoán rừng. Tài liệu cung cấp case study chuẩn mực để xây dựng cẩm nang hướng dẫn lập kế hoạch QLRBV cấp xã/bản.

  2. Các đơn vị chủ rừng, công ty lâm nghiệp và ban quản lý rừng phòng hộ: Cung cấp quy trình từng bước về thiết lập ô tiêu chuẩn, tính toán công thức tổ thành, mô phỏng sinh thái toán học và phương pháp khoanh vẽ bản đồ HCVF trên diện tích lớn từ 10.000 ha đến 50.000 ha. Đây là tài liệu tham khảo trực tiếp để chuẩn bị hồ sơ đánh giá cấp chứng chỉ FSC FM.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học ngành Lâm học và Quản lý tài nguyên: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị về việc ứng dụng kết hợp các hàm toán học kinh điển (Meyer, Weibull) với công nghệ GIS trong phân tích lâm phần nhiệt đới. Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu về sinh thái học rừng, động thái tái sinh và quản trị tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ quốc tế (WWF, GIZ, JICA, SNV): Cung cấp dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm thực địa về việc lồng ghép mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học với cải thiện sinh kế thông qua chứng chỉ lâm sản ngoài gỗ, làm cơ sở thiết kế các dự án viện trợ phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2020 – 2030.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kế hoạch quản lý rừng theo Nguyên tắc 7 của FSC có điểm gì khác biệt so với phương án điều chế rừng truyền thống? Kế hoạch quản lý rừng theo FSC Nguyên tắc 7 không chỉ tập trung vào sản lượng khai thác gỗ thương phẩm mà bắt buộc phải tích hợp đầy đủ 9 nội dung toàn diện gồm: bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá tác động xã hội, quyền của cộng đồng bản địa, bảo vệ rừng HCVF và cơ chế giám sát diễn thế rừng định kỳ. Điều này khắc phục triệt để tính chủ quan của các phương án truyền thống vốn chỉ chú trọng đến chỉ tiêu kinh tế ngắn hạn.

  2. Vì sao luận văn lựa chọn hàm Meyer và hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc lâm phần tại Bản Phon Song? Hàm Meyer là hàm số mũ nghịch đảo phù hợp nhất để mô tả phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) của rừng tự nhiên nhiệt đới nhiều tầng tuổi, phản ánh rõ khả năng bổ cập liên tục của tầng cây non. Trong khi đó, hàm Weibull 3 tham số có độ linh hoạt tối ưu để mô phỏng phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn), giúp phát hiện chính xác các tầng tán ưu thế và phân tầng thẳng đứng của lâm phần.

  3. Làm thế nào để xác định và bảo vệ rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) mà không làm ảnh hưởng đến sinh kế người dân? Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân vùng chức năng linh hoạt: các khu vực rừng đầu nguồn có độ dốc trên 25 độ và sinh cảnh loài nguy cấp được xếp vào nhóm HCVF 1 và HCVF 4 để bảo vệ nghiêm ngặt tuyệt đối; đồng thời quy hoạch hơn 8.000 ha rừng thuộc nhóm HCVF 5 làm vùng khai thác song mây có kiểm soát, bảo đảm người dân vẫn duy trì nguồn thu nhập ổn định mà không xâm hại đến vùng lõi bảo tồn.

  4. Chứng chỉ FSC cho song mây và lâm sản ngoài gỗ khác biệt như thế nào so với chứng chỉ gỗ tự nhiên? Chứng chỉ FSC cho lâm sản ngoài gỗ (NTFP) tập trung kiểm soát cường độ thu hái chồi nhánh, bảo vệ gốc mẹ và giữ nguyên vẹn tầng cây giá thể gỗ lớn đóng vai trò làm giá đỡ sinh thái cho song mây. Chu kỳ khai thác lâm sản ngoài gỗ ngắn hơn (3 đến 5 năm) so với chu kỳ khai thác gỗ (25 đến 30 năm), mang lại dòng tiền quay vòng nhanh hơn cho cộng đồng địa phương trên tổng diện tích 12.090,9 ha đã được chứng nhận.

  5. Việc áp dụng mô hình quản lý rừng bền vững FSC mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp nào cho hộ gia đình tại Bản Phon Song? Mô hình giúp nâng giá trị thương phẩm song mây có chứng chỉ lên thêm khoảng 20% đến 25% so với giá bán trôi nổi, đồng thời bảo đảm nguồn lâm sản thu hái ổn định lâu dài qua nhiều thế hệ mà không bị cạn kiệt. Ngoài ra, người dân còn được hưởng lợi từ việc chi trả nhân công tuần tra rừng và nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Phát triển Thôn bản trích từ doanh thu lâm sản.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết trọn vẹn cơ sở khoa học và thực tiễn để thiết lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững theo 10 nguyên tắc FSC cho toàn bộ 15.887,29 ha diện tích tự nhiên tại Bản Phon Song giai đoạn 2018 – 2022.
  • Mô hình hóa thành công cấu trúc lâm phần qua hàm Meyer (N/D1.3) và Weibull (N/Hvn), chứng minh mật độ cây tái sinh tự nhiên đạt mức dồi dào từ 3.500 đến 5.200 cây/ha với tỷ lệ cây sinh trưởng tốt đạt trên 68,0%.
  • Xác lập hệ thống bản đồ số hóa GIS phân khu chức năng tỷ lệ 1:25.000 và khoanh vùng chính xác 3 phân nhóm rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF 1, 4, 5) với tổng diện tích bảo vệ và sản xuất bền vững hơn 14.000 ha.
  • Xây dựng 4 giải pháp chiến lược đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật lâm sinh tác động thấp (RIL), thương mại hóa chuỗi giá trị song mây FSC CoC và thể chế quản trị rừng cộng đồng, giúp gia tăng thu nhập của người dân bản địa từ 20% đến 30%.
  • Đóng góp một hình mẫu điển hình về quản lý rừng bền vững cấp thôn bản tại CHDCND Lào, tạo tiền đề nhân rộng ra các tỉnh trong khu vực Đông Nam Á nhằm hướng tới mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững toàn cầu.

Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2018 – 2022 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các viện nghiên cứu và tổ chức WWF để duy trì công tác tuần tra, cập nhật dữ liệu diễn thế rừng hàng năm và hoàn tất thủ tục cấp chứng chỉ quốc tế chính thức. Kính mời các nhà nghiên cứu, đơn vị chủ rừng và cơ quan quản lý tải về, trích dẫn và ứng dụng khung kế hoạch quản lý này vào các chương trình hành động thực tiễn.