Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Quản lý rừng bền vững Rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống của toàn nhân loại: điều hòa khí hậu, bảo tồn ĐDSH, hấp thụ carbon và chống sa mạc hóa. Rừng được bảo vệ bền vững có thể tăng cường nguồn cung cấp các sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho khoảng 1,6 tỷ người sống phụ thuộc vào rừng.
Các HST rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con người tại các nước đang phát triển thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu. Nhưng mặc cho những lợi ích và vai trò không thể phủ nhận thì rừng hàng ngày vẫn bị tàn phá không thương tiếc. Theo số liệu của Viện nghiên cứu kinh tế Ifo ở Munich - Đức công bố ngày 19/1 cho biết từ năm 1990 đến 2005, diện tích rừng trên Trái đất đã giảm 3%, tức trung bình mỗi ngày mất 20. Đặc biệt là ở Brazil và Sudan, rừng đã bị tàn phá vô tội vạ, 47% diện tích rừng thế giới hàng năm bị thu hẹp trước hết ở hai nước này.
Trước tình trạng đáng báo động như vậy thì Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các nhà môi trường, xã hội. đã vào cuộc nhưng thực tế cho thấy nếu chỉ có các biện pháp truyền thống như luật pháp, ký kết công ước. thì không thể bảo vệ được diện tích rừng tự nhiên còn lại của nhân loại, nhất là rừng nhiệt đới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển. Do vậy, một trong những biện pháp quan trọng hiện nay được cả cộng đồng quốc tế cũng như từng quốc gia đặc biệt quan tâm, đó là cùng với những giải pháp truyền thống trên cần thiết lập phương pháp QLRBV và cấp CCR.
Nhưng QLRBV và CCR là gì, khi có được chứng chỉ QLRBV thì doanh nghiệp cho những lợi ích gì? Câu trả lời như sau: Theo tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế (International Tropical Timber Organisation): “QLRBV là quá trình quản lý các khu rừng cố định nhằm đạt một hoặc nhiều hơn các mục tiêu quản lý đã được đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ của rừng mà không làm giảm đáng kể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường và xã hội” [2]. Theo tiến trình Helsinki: “QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính ĐDSH, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong hiện tại và tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế, xã hội của chúng ở cấp địa phương, quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác” [2]. Các định nghĩa trên đều tập trung vào các vấn đề chính là: quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra. Các yếu tố của QLRBV là: (i) Có khuôn khổ chính sách và pháp lý; (ii) Sản xuất lâm sản bền vững; (iii) Bảo vệ được môi trường; (iv) Đảm bảo lợi ích con người; (v) Đối với rừng trồng, có các cân nhắc áp dụng cụ thể phù hợp.
QLRBV phải đảm bảo 2 nguyên lý: Thứ nhấ t, quản lý rừng ổ n đinh ̣ bằ ng các biê ̣n pháp phù hơ ̣p nhằ m đa ̣t các mu ̣c tiêu đề ra như sản xuấ t gỗ nguyên liê ̣u, gỗ gia du ̣ng, lâm sản ngoài gỗ,…; phòng hô ̣ môi trường, bảo vê ̣ đầ u nguồ n, phòng chố ng cát bay, phòng chố ng sa ̣t lở đấ t…; bảo tồ n ĐDSH, bảo tồ n loài, bảo tồ n các HST…[15] Thứ hai, đảm bảo bề n vững về kinh tế , xã hô ̣i và môi trường, cu ̣ thể : bề n vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tu ̣c với năng suấ t, hiê ̣u quả ngày càng cao, bề n vững về mă ̣t xã hô ̣i là đảm bảo kinh doanh rừng phải tuân thủ luâ ̣t pháp, thực hiê ̣n tố t các nghiã vu ̣ đóng góp với xã hô ̣i, đảm bảo quyề n ha ̣n và quyề n lơ ̣i cũng như mố i quan hê ̣ tố t với nhân dân và cô ̣ng đồ ng điạ phương; bề n vững về môi trường là kinh doanh rừng duy trì đươ ̣c khả năng phòng hô ̣ môi trường và duy trì đươ ̣c ĐDSH của rừng, đồ ng thời không gây tác ha ̣i đố i với HST khác [15] 1. Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) Hưởng ứng mạnh mẽ các vấn đề QLRBV một loạt các hiệp hội, tổ chức về rừng đã ra đời: Hội tiêu chuẩn Canada (CSA) năm 1993; Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) năm 1994; Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI) năm 1994; Tổ chức nhãn sinh thái Indonesia (LEI) năm 1998; Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các tổ chức QLRBV có phạm vi hoạt động khác nhau trên thế giới và đề xuất những nguyên tắc QLRBV với các tiêu chí như sau: Montreal cho RTN ôn đới: 7 tiêu chí; ITTO cho RTN: 7 tiêu chí; Pan- Europane cho RTN toàn châu Âu (Helsinki): 6 tiêu chí; Africa Timber Organization Initative cho rừng khô châu Phi; CIFOR cho RTN nói chung: 8 tiêu chí; FSC cho mọi kiểu rừng toàn thế giới: 10 nguyên tắc; v,v. Trong số này, Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) là tổ chức uy tín nhất và có phạm vi rộng nhất toàn thế giới.
FSC ra đời năm 1993 tại Toronto - Canada bởi 1 nhóm gồm 130 thành viên đến từ 26 quốc gia. FSC đặc biệt hơn các tổ chức khác là có những nguyên tắc áp dụng cả cho RTN và rừng trồng, cả cho rừng ôn đới, nhiệt đới và nhiều đối tượng khác. Chứng chỉ QLRBV của FSC được các thị trường khắt khe trên thế giới như Bắc Mỹ, Tây Âu chấp nhận, nên mặc dù các tiêu chí QLRBV của FSC cao, tỉ mỉ nhưng vẫn được nhiều nước, từ nước đang phát triển đến nước công nghiệp tiên tiến hưởng ứng mạnh mẽ, tự nguyện tham gia và QLRBV trở thành mục tiêu trong hội nhập quốc tế. FSC có đại diện tại hơn 50 quốc gia.
Thành viên FSC được chia thành nhóm xã hội, nhóm môi trường và nhóm kinh tế, mỗi nhóm lại được chia ra thành nhóm Bắc (các nước công nghiệp) và nhóm Nam (các nước đang phát triển). Bất kỳ ai hỗ trợ cải thiện quản lý rừng trên thế giới đều có thể trở thành thành viên của FSC. FSC ủy quyền cho 10 cơ quan trên thế giới cấp chứng chỉ có trụ sở tại Anh, Mỹ, Hà Lan, Đức, Canada, Nam Phi, Thụy Sĩ. Tại Châu Á – Thái Bình Dương.
FSC xây dựng 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí cho QLRBV, từ các nguyên tắc đó các quốc gia, khu vực tham gia vào tiến trình QLRBV và CCR sẽ xây dựng các bộ nguyên tắc quốc gia riêng để đánh giá và phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình. Các nguyên tắc này cần phải được sự phê chuẩn của FSC trước khi được sử dụng để đánh giá cấp chứng chỉ tại quốc gia hoặc khu vực đó. Các nguyên tắc của FSC: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nguyên tắc 1: Tuân thủ luật và nguyên tắc của FSC. Nguyên tắc 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất.
Nguyên tắc 3: Quyền người dân sở tại. Nguyên tắc 4: Quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân. Nguyên tắc 5: Những lợi ích từ rừng. Nguyên tắc 6: Tác động môi trường.
Nguyên tắc 7: Kế hoạch quản lý. Nguyên tắc 8: Giám sát và đánh giá. Nguyên tắc 9: Duy trì những rừng có giá trị bảo tồn cao. Nguyên tắc 10: Rừng trồng.
Nhiệm vụ chính của FSC là thúc đẩy việc quản lý rừng trên thế giới một cách hợp lý về mặt môi trường, có lợi ích về mặt xã hội và kinh tế. Lợi ích về môi trường Đảm bảo cho tất cả mọi người tham gia vào thương mại lâm sản rằng các đóng góp của họ sẽ giúp đỡ việc bảo tồn hơn là hủy diệt rừng, con người và cuộc sống thông qua các hoạt động. Bảo tồn ĐDSH và các giá trị khác như nước, đất… Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng. Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm và môi trường sống của chúng.
Lợi ích về xã hội Đảm bảo quyền con người được tôn trọng. Nhiệm vụ chính là yêu cầu có sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan khi xây dựng bộ nguyên tắc quốc gia hay khu vực. Điều này có nghĩa rằng tất cả các hoạt động lâm nghiệp phải được sự đồng thuận của các nhóm dân tộc thiểu số hoặc cộng đồng địa phương. Ví dụ: các phương thức sử dụng rừng truyền thống như thu lượm hoa, quả, củi, vật liệu xây dựng hoặc cây thuốc phải được cân nhắc để đảm bảo cuộc sống của họ.
Lợi ích về kinh tế Đó là chủ rừng cần phải cố gắng đạt được cách sử dụng tối ưu và chế biến tại chỗ các sản phẩm đa dạng của rừng, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nơi khai thác và chế biến. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chứng chỉ rừng FSC cung cấp một hệ thống cho việc công nhận tự nguyện và chứng nhận cho phép người sở hữu chứng chỉ cho thị trường các sản phẩm và dịch vụ của họ như là kết quả của việc quản lý có trách nhiệm. Để cho hệ thống này hoạt động, FSC có bộ nguyên tắc cho sự phát triển và phê duyệt các nguyên tắc quản lý quốc tế, phù hợp với từng loại rừng.
Dựa trên các nguyên tắc, FSC cung cấp một hệ thống chứng nhận cho các tổ chức tìm kiếm để tiếp thị sản phẩm của họ đó là CCR. Với các sản phẩm được FSC công nhận sẽ được thị trường thế giới chấp nhận với giá cả cao hơn và có thị trường rộng hơn, thậm chí một số thị trường nếu không có chứng nhận của FSC sẽ không trao đổi được. Có thể hiểu về CCR như sau: CCR chính là sự xác nhận bằng văn bản - giấy chứng chỉ rằng một đơn vị quản lý rừng được cấp chứng chỉ đã được sản xuất trên cơ sở rừng được tái tạo lâu dài, không ảnh hưởng đến các chức năng sinh thái của rừng và môi trường xung quanh và không làm suy giảm tính ĐDSH [3].