Tổng quan nghiên cứu

Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An sở hữu tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp đạt 5.292,6 ha, giữ vai trò lá phổi xanh và tấm lá chắn sinh thái xung yếu với độ che phủ rừng đạt mức 49,6%. Trong bức tranh lâm nghiệp chung của cả nước với 14,45 triệu ha rừng và 231 Ban quản lý rừng phòng hộ, công tác quản trị tài nguyên rừng tại Nghi Lộc mang tính chất đặc thù khi diện tích đất rừng phòng hộ chiếm tới 4.752,1 ha, tương đương 89,8% tổng diện tích quản lý của đơn vị sự nghiệp địa phương. Tuy nhiên, khu vực này đang phải đối mặt với áp lực môi trường khắc nghiệt từ dải khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chuyển tiếp, chịu tác động trực tiếp của gió phơn Tây Nam khô nóng với nền nhiệt mùa hè lên tới 40°C cùng lượng mưa bình quân năm đạt 1.900 mm tập trung dồn dập vào các tháng 8 đến tháng 10.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự suy thoái cấu trúc thảm thực vật, tình trạng xói mòn đất trên địa hình đồi núi dốc 25 đến 35 độ và nguy cơ cát bay, cát chảy xâm thực dải đất ven biển. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lâm học của tác giả Nguyễn Thanh Hùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Vũ Tiến Hưng tại Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2020), được thực hiện nhằm mục tiêu kép: đánh giá toàn diện hiện trạng rừng, cấu trúc mô hình lâm sinh và hiệu quả của bộ máy quản lý tại Ban quản lý rừng phòng hộ Nghi Lộc; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và thể chế đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ vùng đồi núi bán sơn địa phía Tây với 18.083 ha và dải đồng bằng cát ven biển phía Đông rộng 16.686 ha trong giai đoạn thu thập dữ liệu từ năm 1993 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn sinh thủy cho 53,9 triệu m2 mặt nước hồ đập thủy lợi và bảo đảm sinh kế bền vững cho 77.233 lao động cư trú tại 17 xã có rừng trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết sinh thái và quản trị lâm nghiệp hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết cấu trúc tầng tán lâm phần hỗn loài của Bernar Dupuy và 5 nguyên tắc phối hợp loài cây gỗ của nhà khoa học Kolexnitsenko. Khung lý thuyết này khẳng định rằng rừng hỗn loài nhiều tầng tán có khả năng tối ưu hóa không gian dinh dưỡng và phát huy công năng phòng hộ môi trường vượt trội so với rừng thuần loài. Quy chuẩn tổ thành loài được áp dụng nghiêm ngặt với tỷ lệ cây trồng chính chiếm tối thiểu 50%, cây hoạt hóa chiếm từ 30% đến 40% và hạn chế cây có hoạt chất ức chế dưới mức 20%.

Thứ hai là lý thuyết quản lý rừng bền vững theo bộ tiêu chuẩn quốc tế FSC và khung thể chế của Luật Lâm nghiệp, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng cùng Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chí định hình rừng phòng hộ. Bốn khái niệm khoa học then chốt được lượng hóa trong nghiên cứu bao gồm: chỉ số diện tích tán lá của cây tầng cao (Cai%), độ che phủ thảm tươi cây bụi (CP%), độ che phủ của vật rơi rụng (VRR%) và cự ly chắn gió hiệu quả của dải rừng phòng hộ ven biển tính theo bội số chiều cao cây (kí hiệu là H).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các quyết định quy hoạch 3 loại rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND), hồ sơ kiểm kê rừng và niên giám thống kê huyện Nghi Lộc giai đoạn 1993 - 2020.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra lâm học trên 12 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời có diện tích chuẩn. Tại vùng bán sơn địa phía Tây, bố trí 9 ô tiêu chuẩn chia đều cho 3 mô hình hỗn giao gồm: Thông kết hợp Keo, Lim xanh kết hợp Keo và Lát hoa kết hợp Keo (mỗi mô hình 3 ô tiêu chuẩn lặp lại). Tại vùng đất cát ven biển, bố trí 3 ô tiêu chuẩn đại diện cho kết cấu rừng phòng hộ cây Phi lao. Trong mỗi ô tiêu chuẩn sơ cấp, tiến hành lập 6 ô dạng bản diện tích 4 m2 để đo độ che phủ thảm tươi và 6 ô dạng bản diện tích 1 m2 để xác định độ che phủ vật rơi rụng bằng lưới đo chuyên dụng ô vuông 10 cm x 10 cm. Đồng thời, đào các phẫu diện đất sâu 0,9 m theo 3 tầng (0-30 cm, 30-60 cm và 60-90 cm) để lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý hóa học (pH, mùn tổng số, đạm tổng số, lân và kali dễ tiêu).

Công tác đánh giá thể chế áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia với quy mô mẫu điều tra trên 30 chuyên gia, cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp và đại diện các hộ gia đình nhận khoán rừng. Các công cụ định tính gồm sơ đồ Venn và phân tích ma trận SWOT được kết hợp với phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCDA). Toàn bộ dữ liệu số đo đường kính thân cây (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính tán (Dt) được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel thông qua kiểm nghiệm phân tích phương sai ANOVA một nhân tố. Lý do lựa chọn phân tích phương sai là nhằm bảo đảm tính chính xác, khách quan khi kiểm định mức độ sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các công thức mô hình rừng trồng thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiện trạng lâm nghiệp cho thấy cơ cấu đất đai của Ban quản lý rừng phòng hộ Nghi Lộc mang tính chuyên hóa phòng hộ cao độ: đất rừng phòng hộ đạt 4.752,1 ha (chiếm 89,8% tổng diện tích), đất rừng sản xuất chỉ chiếm 494,5 ha (tương ứng 9,0%) và quỹ đất trống chưa có rừng còn lại 46,0 ha (chiếm 1,2%). Rừng phòng hộ phân bố tập trung chủ yếu tại các xã vùng cao như Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Đồng và Nghi Hưng.

Đối với vùng đồi núi, mô hình hỗn giao giữa cây bản địa và cây keo tai tượng đem lại các chỉ số sinh thái tối ưu. Trong đó, mô hình hỗn giao Lim xanh kết hợp Keo và Lát hoa kết hợp Keo đạt điểm tổng hợp đa tiêu chí cao nhất. Cây bản địa Lim xanh thể hiện khả năng thích ứng tuyệt vời sau thời gian nuôi dưỡng, với chỉ số diện tích tán Cai% tăng trưởng mạnh, tạo lớp vật rơi rụng che phủ mặt đất trên 65%, cao hơn gấp 1,6 lần so với các trạng thái rừng tái sinh nghèo kiệt. Đo đạc vi khí hậu chứng minh nhiệt độ lớp đất mặt dưới tán rừng hỗn giao Lim xanh kết hợp Keo vào thời điểm cực đoan (13 giờ các ngày nắng nóng tháng 6 và tháng 7) thấp hơn từ 2,5°C đến 4,2°C so với khu vực đất trống ngoài dải rừng, đồng thời ẩm độ đất duy trì cao hơn từ 8,5% đến 12,3%.

Đối với vùng đất cát ven biển, kết cấu dải rừng Phi lao với mật độ gieo trồng từ 5.000 đến 10.000 cây/ha chứng minh hiệu quả giảm tốc độ gió từ 35% đến 40% trong phạm vi phòng hộ hữu hiệu kéo dài từ 35H đến 40H (với H là chiều cao vút ngọn của lâm phần). Dải rừng này có khả năng cố định lượng cát di động hàng năm ước tính từ 124 đến 223 m3 cát trên mỗi hecta, bảo vệ vững chắc hành lang sản xuất nông nghiệp và các cụm dân cư ven biển.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả sinh thái nổi bật của mô hình hỗn giao Lim xanh kết hợp Keo xuất phát từ cơ chế tương hỗ dinh dưỡng giữa các loài thực vật. Keo tai tượng thuộc họ Đậu đóng vai trò cây che bóng và cố định đạm sinh học trong giai đoạn đầu, cải thiện độ phì của tầng đất Feralít đỏ vàng vốn bị rửa trôi mạnh, từ đó tạo tiền đề cho cây bản địa Lim xanh sinh trưởng bền vững. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của các chuyên gia lâm học quốc tế như Kolexnitsenko và các thử nghiệm lâm sinh thuộc Dự án phục hồi rừng đầu nguồn (RENFODA) tại vùng hồ thủy điện miền Bắc.

Các dữ liệu thực nghiệm về mối tương quan giữa chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính thân (D1.3) và đường kính tán lá (Dt) được biểu diễn trực quan qua các biểu đồ phân bố sinh trưởng và bảng ma trận tổng hợp điểm số đa tiêu chí. Bảng so sánh chỉ số lý hóa đất giữa 3 tầng đất (0-30 cm, 30-60 cm và 60-90 cm) minh chứng rõ nét hàm lượng mùn và đạm tổng số trong đất dưới mô hình Lim xanh kết hợp Keo cao hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với các công thức đối chứng.

Về mặt xã hội, phân tích SWOT chỉ ra rằng dù công tác giao khoán bảo vệ rừng đã đạt được những bước tiến đáng kể, áp lực sinh kế của 130.858 người trong độ tuổi lao động toàn huyện cùng 34 cơ sở chế biến lâm sản vẫn tạo ra nguy cơ xâm hại tài nguyên rừng nếu thiếu vắng cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế lâu dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các căn cứ khoa học từ kết quả thực địa, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ huyện Nghi Lộc:

  1. Chuyển hóa và làm giàu rừng bằng cây bản địa đa mục tiêu: Tiến hành chuyển đổi 1.200 ha rừng trồng thuần loài keo nghèo kiệt sang mô hình hỗn giao nhiều tầng tán sử dụng cây bản địa mục đích như Lim xanh và Lát hoa kết hợp cây keo họ Đậu làm cây che bóng phù trợ. Mục tiêu đạt độ tàn che trên 0,7 và nâng cao chỉ số che phủ vật rơi rụng lên trên 70% trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý rừng phòng hộ Nghi Lộc phối hợp Chi cục Kiểm lâm Nghệ An.

  2. Củng cố đai rừng phòng hộ chắn gió cát ven bờ biển: Phục hồi và trồng mới 350 ha đai rừng Phi lao nhiều tầng trên dải cát ven biển thuộc các xã Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết với kết cấu đai hơi kín và mật độ duy trì từ 5.000 đến 6.000 cây/ha. Mục tiêu giảm 40% cường độ gió bão và ngăn chặn tuyệt đối hiện tượng cát bay vùi lấp ruộng đồng trước năm 2024. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc và Hạt Kiểm lâm địa bàn.

  3. Đổi mới cơ chế giao khoán gắn với phát triển sinh kế cộng đồng: Hoàn thiện ký kết hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng lâu dài cho 1.500 hộ gia đình tại 17 xã có rừng, lồng ghép chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và phát triển mô hình kinh tế dưới tán rừng (dược liệu, nông lâm kết hợp). Phấn đấu tăng thu nhập từ nghề rừng của người dân lên mức 25% đến 30% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý rừng phòng hộ phối hợp chính quyền các xã.

  4. Ứng dụng công nghệ GIS và hệ thống dự báo cháy rừng thông minh: Số hóa toàn bộ bản đồ rà soát 3 loại rừng trên nền tảng hệ thông tin địa lý (GIS), đồng thời xây dựng 05 trạm quan trắc cảnh báo sớm nguy cơ cháy rừng tự động trong mùa gió Tây Nam khô nóng. Hoàn thành lắp đặt và vận hành trong năm 2023. Chủ thể thực hiện: Lực lượng Kiểm lâm phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý lâm nghiệp và các Ban quản lý rừng phòng hộ: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận và quy trình tính toán chỉ số che phủ thảm tươi, vật rơi rụng và phương pháp phân cấp mức độ xung yếu để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững trên diện tích 5.292,6 ha đất lâm nghiệp.

  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Lâm học, Sinh thái học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về kỹ thuật lâm sinh hỗn giao cây bản địa (Lim xanh, Lát hoa), các phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn, phân tích lý hóa đất và ứng dụng mô hình toán thống kê SPSS/ANOVA trong nghiên cứu cấu trúc rừng.

  3. Chính quyền địa phương và các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để ban hành các quyết định điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, chính sách giao khoán đất lâm nghiệp và các chương trình tạo việc làm cho hơn 77.000 lao động tại các xã vùng đệm.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị thực hiện dự án biến đổi khí hậu: Là nguồn dữ liệu nền tảng giúp thiết kế các dự án phục hồi cảnh quan rừng, trồng rừng chắn cát ven biển thích ứng với các hiện tượng thời tiết cực đoan tại dải ven biển miền Trung Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình hỗn giao Lim xanh kết hợp Keo mang lại lợi thế sinh thái gì so với rừng thuần loài tại vùng đồi núi Nghi Lộc?
Rừng hỗn giao Lim xanh kết hợp Keo phát huy cấu trúc đa tầng tán, giúp tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng và ánh sáng. Cây Keo họ Đậu cải tạo độ phì cho đất Feralít, hỗ trợ Lim xanh sinh trưởng tốt, đồng thời hạ nhiệt độ mặt đất từ 2,5°C đến 4,2°C trong mùa hè gay gắt.

Mật độ trồng rừng Phi lao phòng hộ ven biển bao nhiêu là đạt tiêu chuẩn kỹ thuật chắn gió cát?
Mật độ trồng tối ưu được xác định từ 5.000 đến 10.000 cây/ha đối với cồn cát di động và bán di động. Mật độ này giúp dải rừng hình thành kết cấu hơi kín, giảm 35% đến 40% vận tốc gió hại và giữ cố định trên 124 m3 cát bay trên mỗi hecta mỗi năm.

Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp tại Ban quản lý rừng phòng hộ Nghi Lộc hiện nay như thế nào?
Tổng diện tích đất lâm nghiệp do đơn vị quản lý là 5.292,6 ha với độ che phủ đạt 49,6%. Trong đó, đất rừng phòng hộ chiếm ưu thế tuyệt đối với 4.752,1 ha (tỷ lệ 89,8%), đất rừng sản xuất chiếm 494,5 ha (tỷ lệ 9,0%) và đất chưa có rừng là 46,0 ha (tỷ lệ 1,2%).

Khí hậu khắc nghiệt tại Nghệ An gây ra những thách thức lâm sinh cụ thể nào cho địa phương?
Khu vực chịu tác động trực tiếp của gió Tây Nam khô nóng vào tháng 6 đến tháng 8 khiến nhiệt độ lên tới 40°C gây nguy cơ cháy rừng cực cao. Ngoài ra, lượng mưa 1.900 mm tập trung vào mùa mưa bão gây xói mòn nghiêm trọng trên các sườn đồi dốc 25 đến 35 độ.

Chính sách giao khoán bảo vệ rừng đã tác động như thế nào đến kinh tế - xã hội vùng đệm Nghi Lộc?
Công tác giao khoán bảo vệ rừng giúp huy động nguồn lực từ 77.233 lao động tại 17 xã có rừng, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập hộ gia đình thông qua chi trả dịch vụ môi trường và hạn chế đáng kể tình trạng khai thác gỗ bất hợp pháp cùng tệ nạn phá rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng 5.292,6 ha đất lâm nghiệp huyện Nghi Lộc, khẳng định vai trò xung yếu của 4.752,1 ha rừng phòng hộ đối với an ninh môi trường địa phương.
  • Chứng minh tính ưu việt vượt trội về sinh trưởng và khả năng phòng hộ của mô hình hỗn giao cây bản địa (Lim xanh, Lát hoa kết hợp Keo) cùng dải rừng Phi lao ven biển.
  • Đóng góp bộ tiêu chí khoa học định lượng (Cai%, CP%, VRR%) kết hợp công cụ phân tích thống kê ANOVA và ma trận SWOT trong thẩm định hiệu quả mô hình lâm sinh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, kinh tế và thể chế có tính khả thi cao nhằm định hình mục tiêu quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
  • Tạo nền tảng gắn kết hài hòa giữa nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái với nâng cao sinh kế cho hơn 77.000 lao động tại các xã có rừng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng rừng phòng hộ từ thuần loài sang hỗn giao bản địa tại dải ven biển Bắc Trung Bộ. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung giám sát động thái sinh trưởng các ô tiêu chuẩn đến năm 2025 và nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh. Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cần sớm phê duyệt và tích hợp các khuyến nghị kỹ thuật này vào Quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn mới nhằm tối đa hóa giá trị bảo vệ tài nguyên quốc gia.