Luận văn thạc sĩ về lãnh đạo xóa đói giảm nghèo tại huyện Ý Yên, Nam Định (2000-2013)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đảng bộ huyện ý yên nam định lãnh đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo từ năm 2000 đến năm 2013, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

138
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN Ý YÊN

0.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng xóa đói giảm nghèo ở huyện Ý Yên trƣớc năm 2000

0.3. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ý Yên

0.4. Tình hình xóa đói giảm nghèo ở huyện Ý Yên trước năm 2000

0.5. Chủ trƣơng xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên từ năm 2000 đến năm 2005

0.6. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Nam Định về xóa đói giảm nghèo từ năm 2000 đến năm 2005

0.7. Chủ trương của Đảng bộ huyện Ý Yên về xóa đói giảm nghèo

0.8. Quá trình chỉ đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên từ năm 2000 đến năm 2005

0.9. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

0.10. Chỉ đạo thực hiện các chính sách, dự án xóa đói giảm nghèo

0.11. Tiểu kết chƣơng 1

1. CHƯƠNG 1: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN Ý YÊN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2005

1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng xóa đói giảm nghèo ở huyện Ý Yên trƣớc năm 2000

1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ý Yên

1.2.1. Điều kiện tự nhiên

1.2.2. Vị trí địa lí

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN Ý YÊN LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2013

2.1. Chủ trƣơng xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên từ năm 2006 đến năm 2013

2.2. Quan điểm của Đảng về xóa đói giảm nghèo

2.3. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Nam Định

2.4. Chủ trương của Đảng bộ huyện Ý Yên

2.5. Quá trình chỉ đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên

2.6. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

2.7. Chỉ đạo thực hiện các chính sách, dự án xóa đói giảm nghèo

2.8. Tiểu kết chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

3.1. Một số nhận xét

3.2. Ưu điểm của Đảng bộ huyện Ý Yên trong quá trình lãnh đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo

3.3. Hạn chế của Đảng bộ huyện Ý Yên trong quá trình lãnh đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo

3.4. Một số kinh nghiệm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về lãnh đạo xóa đói giảm nghèo huyện Ý Yên giai đoạn 2000 2013

Huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, đã trải qua nhiều thách thức trong công tác xóa đói giảm nghèo từ năm 2000 đến 2013. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, nhiều chương trình và chính sách đã được triển khai nhằm cải thiện đời sống của người dân. Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển biến tích cực trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, nhờ vào các dự án hỗ trợ nông dân và phát triển hạ tầng.

1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Ý Yên

Huyện Ý Yên có vị trí địa lý thuận lợi, với diện tích 24.024 ha và dân số khoảng 250.245 người. Tuy nhiên, huyện vẫn gặp nhiều khó khăn về kinh tế, với tỷ lệ hộ nghèo cao và cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

1.2. Thực trạng xóa đói giảm nghèo trước năm 2000

Trước năm 2000, huyện Ý Yên là một trong những địa phương có tỷ lệ nghèo cao nhất tỉnh Nam Định. Các chính sách xóa đói giảm nghèo chưa được triển khai đồng bộ, dẫn đến tình trạng khó khăn kéo dài cho nhiều hộ gia đình.

II. Thách thức trong công tác xóa đói giảm nghèo huyện Ý Yên giai đoạn 2000 2005

Giai đoạn 2000-2005, huyện Ý Yên đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo. Sự thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhận thức của người dân về các chính sách hỗ trợ là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính cho các dự án

Nhiều dự án xóa đói giảm nghèo gặp khó khăn do thiếu hụt ngân sách. Điều này ảnh hưởng đến khả năng triển khai các chương trình hỗ trợ cho người dân.

2.2. Nhận thức của người dân về xóa đói giảm nghèo

Người dân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của các chương trình xóa đói giảm nghèo, dẫn đến việc tham gia các dự án còn hạn chế.

III. Phương pháp lãnh đạo xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên giai đoạn 2000 2005

Đảng bộ huyện Ý Yên đã áp dụng nhiều phương pháp lãnh đạo nhằm thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo. Các chính sách được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng và sự phối hợp giữa các cấp chính quyền.

3.1. Chính sách phát triển nông thôn và hỗ trợ nông dân

Chính sách phát triển nông thôn được triển khai mạnh mẽ, với các chương trình hỗ trợ nông dân về giống cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác.

3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục

Công tác tuyên truyền về xóa đói giảm nghèo được đẩy mạnh, giúp người dân hiểu rõ hơn về các chính sách và chương trình hỗ trợ.

IV. Kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo huyện Ý Yên giai đoạn 2000 2005

Nhờ vào sự lãnh đạo quyết liệt của Đảng bộ, huyện Ý Yên đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, đời sống của người dân được cải thiện.

4.1. Giảm tỷ lệ hộ nghèo qua các năm

Từ năm 2000 đến 2005, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm từ 30% xuống còn 20%, cho thấy sự hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo.

4.2. Cải thiện đời sống và thu nhập của người dân

Đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt, với thu nhập bình quân đầu người tăng lên, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Đảng bộ huyện Ý Yên lãnh đạo xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 2013

Giai đoạn 2006-2013, Đảng bộ huyện Ý Yên tiếp tục đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo với nhiều chính sách và chương trình mới. Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và tổ chức xã hội đã tạo ra những bước tiến mới.

5.1. Chính sách hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo

Chính sách hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo được triển khai, giúp họ có điều kiện phát triển sản xuất và cải thiện đời sống.

5.2. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng nông thôn

Huyện đã đầu tư mạnh vào phát triển hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác xóa đói giảm nghèo huyện Ý Yên

Công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Ý Yên đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức phía trước. Cần tiếp tục duy trì và phát huy những thành quả đã đạt được, đồng thời tìm kiếm các giải pháp mới để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.1. Đánh giá tổng quan về kết quả xóa đói giảm nghèo

Kết quả xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2000-2013 cho thấy sự nỗ lực không ngừng của Đảng bộ và chính quyền huyện Ý Yên.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Huyện cần tiếp tục cải thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo, đồng thời tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ huyện ý yên nam định lãnh đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo từ năm 2000 đến năm 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Ý Yên từ năm 2000 đến năm 2005 Chương 2: Đảng bộ huyện Ý Yên lãnh đạo đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo từ năm 2006 đến năm 2013 Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN Ý YÊN TỪ NĂM 2000 đến năm 2005 1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng xóa đói giảm nghèo ở huyện Ý Yên trƣớc năm 2000 1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ý Yên Điều kiện tự nhiên *Vị trí địa lí Huyện Ý Yên là một huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nam Định, có diện tích tự nhiên là 24.024 ha, dân số 250.245 người, có vị trí rất quan trọng về chính trị, kinh tế và quốc phòng. Về địa giới hành chính: Phía Bắc giáp huyện Bình Lục, Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp huyện Vụ Bản (sông Sắt là ranh giới tự nhiên), phía Tây và Nam có sông Đáy và sông Đào là ranh giới tự nhiên với các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, thành phố Ninh Bình của tỉnh Ninh Bình và huyện Nghĩa Hưng của tỉnh Nam Định.

Huyện Ý Yên nằm vắt qua con đường chiến lược vùng duyên hải - quốc lộ 10 - đoạn từ thành phố Nam Định đi thành phố Ninh Bình, đó cũng là đoạn đường sắt Bắc - Nam chạy qua. Huyện Ý Yên có mạng lưới đường bộ tương đối thuận tiện, có tuyến quốc lộ 1B đi qua các xã phía Tây của huyện, đặc biệt có những con đường tỉnh lộ chạy dọc và ngang huyện như 484 (Đường 64 cũ), tỉnh lộ 485( Đường 57 cũ), tỉnh lộ 486( Đường 12 cũ)… Đơn vị hành chính của huyện gồm 31 xã và 1 thị trấn. Là vùng đất hình thành sớm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Ý Yên nằm trong vùng đất trũng hơn cả, địa hình không đồng đều. Địa hình Ý Yên chủ yếu là đồng bằng nhưng có vùng tương đối cao có vùng lại rất thấp và bị chia cắt nhiều bởi hệ thống kênh mương dày đặc.

Nhìn chung địa hình 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính của vùng là địa hình đồng bằng độ dốc < 1% và có xen kẽ đồi thấp với một số đặc điểm riêng. * Tài nguyên đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Ý Yên là 24. Trong đó: Đất nông nghiệp là rất lớn: 17.472,89 ha (72,73%); Đất lâm nghiệp là 23,7 ha (0,09%); đất sử dụng để ở là 1.366,58 ha (5,86%); đất chuyên dùng là 3.301,6 ha (13,74%); đất xây dựng là 210,07 ha (0,87%); đất chưa sử dụng chiếm là 1. Huyện Ý Yên thuộc vùng đất phù sa cũ do hệ thống sông Hồng bồi đắp từ lâu, cho nên đất đai của huyện có thành phần cơ giới thịt trung bình pha cát rất thích hợp trồng các loài cây nông nghiệp và cây lâu năm.

Trong số đất còn chưa sử dụng thì có thể đưa vào sản xuất nông nghiệp 194,79 ha, sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp 66,97 ha và sử dụng cho nuôi trồng thủy sản là 1. Ngay cả đối với số diện tích đang dùng cho sản xuất nông nghiệp thì khả năng nâng cao hệ số sử dụng đất vẫn còn (hiện mới chỉ đạt 2,3 lần và còn có thể nâng lên 2,5 - 2,6 lần) Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ý Yên năm 2005 Đơn vị: ha Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích 24.024 100 I- Đất nông nghiệp 17.472,89 72,73 II- Đất chuyên dung 3.366,58 5,86 IV- Đất xây dựng 210,07 0,87 V- Đất lâm nghiệp 23,7 0,09 VI- Đất chưa sử dụng 1.873,97 7,8 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Ý Yên 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com *Chế độ thủy văn Là một vùng có địa hình đồng bằng thấp trũng, trên địa bàn huyện Ý Yên có một hệ thống sông ngòi tương đối dày với mật độ khoảng 0,7 - 0,9/km2, mạng lưới sông ngòi là nơi cung cấp nguồn nước cho sản xuất và cho đời sống nhân dân, hướng dốc đặc trưng của lưu vực là hướng Bắc Nam. Mạng lưới sông chính gồm hai con sông lớn chảy qua huyện là sông Đáy và sông Đào với tổng chiều dài khoảng 45km. Mạng lưới sông nội đồng gồm: Sông Sắt, sông Mỹ Đô, sông Chanh, sông Quỹ Độ, sông Kênh Thủy và một số tuyến sông Nội Đồng khác với tổng chiều dài khoảng 77 km.

Hệ thống sông ngòi phân bố đều khắp trên địa bàn các xã, thị trấn rất thuận lợi cho việc tưới, tiêu phục vụ sản xuất và cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân. Tuy là nơi có trữ lượng nước ngầm khá lớn, nhưng lại tập trung ở độ sâu lớn (40 - 250m trong lòng đất) nên điều kiện khai thác rất khó khăn và tốn kém. Bù lại, nguồn nước mặt lại dồi dào, đủ cung cấp cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. * Khí hậu Huyện Ý Yên nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên ở đây mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt, có mùa đông lạnh khô do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và có một số đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Nam Định.

Nhiệt độ Trung bình cả năm: 250C. Lượng mưa trung bình lớn nhất cả tỉnh với lượng mưa bình quân cả năm là khoảng 1. Hướng gió chính là hướng Đông Nam và hướng Tây Bắc. Chế độ bức xạ mặt trời của vùng tương đối ổn định qua các năm với tổng số giờ nắng cả năm là 1.

Độ ẩm trung bình năm của huyện tương đối ổn định và khá cao: 86%. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Các nguồn tài nguyên Thảm thực vật: Cây trồng chủ yếu là cây lúa, ngoài ra cũng có một số loại cây hoa màu khác như ngô, khoai, đỗ và một số loại rau màu khác. Các loài cây gỗ chủ yếu như bạch đàn, phi lao, xà cừ, phượng… Cây ăn quả: nhãn, táo, đu đủ, hồng xiêm… Cây mọc tự nhiên ở dạng cây bụi. Động vật: Thành phần các loài động vật trong huyện nghèo nàn, chủ yếu là các loài gia cầm, gia súc như gà, lợn, trâu, bò… và các loại cá nước ngọt.

Tài nguyên khoáng sản: Ý Yên là một huyện đồng bằng, chủ yếu có thế mạnh về nông nghiệp. Nguồn khoáng sản hầu như không đáng kể ngoài nguồn đất dùng cho sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói…) Và chủ yếu tập trung ở các xã Yên Lợi, Yên Nhân, Yên Minh, Yên Nghĩa. Điều kiện kinh tế - xã hội *Dân số và lao động Ý Yên là một huyện đông dân, dân số toàn huyện là: 250.245 người, mật độ dân số 1041,6 người/km2. Ý Yên cũng có tiềm năng khá lớn về lao động.

Đây là một trong những tiền đề quan trọng cho sự phát triển của huyện nhà. Hiện nay, Ý Yên có khoảng 139.430 người trong độ tuổi lao động. Trong đó: Lao động sản xuất nông – lâm - thủy sản: 94.932 người (68,08%); lao động sản xuất công nghiệp và xây dựng: 26.550 người (19,04%); lao động làm dịch vụ: 17. *Giáo dục Giáo dục - đào tạo là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm đào tạo nguồn tri thức cho cả nước nói chung và huyện Ý Yên nói riêng, vì vậy công tác giáo dục của huyện luôn được quan tâm, đầu tư và xây dựng.

Cơ sở vật chất các trường, các ngành học không ngừng được mở rộng và xây dựng kiên cố, các loại hình đào tạo được mở rộng như: Trường dân lập, lớp bán công và dân lập trong trường quốc lập. Toàn huyện đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, có 12 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, sự 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp giáo dục của huyện nhiều năm liền được công nhận là đơn vị tiên tiến xuất sắc của tỉnh. Huyện có 4 trường THPT, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên, 32 xã, thị trấn của huyện đều có trường mầm non, tiểu học, THCS.2: Thống kê về trƣờng, lớp, giáo viên, học sinh huyện Ý Yên năm 2002 Cấp học Mẫu giáo Tiểu học THCS Số trường 33 41 33 Số lớp 397 634 453 Số giáo viên 934 803 714 Số học sinh 11.818 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Ý Yên Qua số liệu trên cho thấy trung bình mỗi xã, thị trấn đều có 01 trường mầm non, tiểu học và THCS, thậm chí tỉ lệ trường tiểu học của huyện còn cao hơn, số lớp học đầy đủ đáp ứng yêu cầu so với số lượng học sinh. Nhìn chung huyện Ý Yên đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học cho các trường trong huyện.

Nhiều trường đã quan tâm mua sắm trang thiết bị dạy học cho giáo viên. Có 36 trường có thư viện đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ học sinh đủ sách giáo khoa quy định là 100%. Tuy nhiên đồ dùng học tập, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác giảng dạy còn ít, học sinh và giáo viên chỉ học chay bằng lý thuyết, số lượng các giờ thực hành còn ít.

* Y tế Mạng lưới cơ sở vật chất của ngành y tế huyện có 2 phòng khám đa khoa khu vực và 1 bệnh viện đa khoa có 170 giường bệnh. Huyện có 32/32 xã thị trấn có trạm y tế. Đội ngũ cán bộ của ngành có 44 bác sỹ và 3 dược sỹ cao cấp; y sỹ, kỹ thuật viên là 18 và 2 dược sỹ trung cấp; y tá, nữ hộ sinh là 72 người và có 4 dược tá. Các hoạt động y tế hằng năm đều được phát triển tích 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cực, công tác khám, chữa, điều trị bệnh và hành nghề y dược được quản lý chặt chẽ.

Như vậy tổng số cán bộ y tế của toàn huyện là 143 người, số bác sỹ chiếm 30,7% tổng số cán bộ y tế, như vậy cứ trung bình 1.000 dân thì có 1,7 cán bộ y tế, trong đó 5,7 bác sỹ. Mức độ chăm sóc y tế vẫn còn thấp. Mặc dù đã được đầu tư trang thiết bị và mở rộng hệ thống y tế tới tất cả các xã, thị trấn nhưng cơ sở vật chất phục vụ y tế còn thiếu thốn và lạc hậu. Bệnh viện đa khoa của huyện vẫn còn thiếu máy móc và thiết bị hiện đại để chuẩn đoán và điều trị bệnh, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người dân, dẫn tới chi phí khám chữa bệnh còn cao vì họ phải chuyển lên tuyến trên điều trị nếu mắc phải bệnh nặng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ