Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Đảng bộ huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nội) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 đến năm 2018" do sinh viên Vũ Thị Huyền thực hiện năm 2019 tại Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Thị Lan Hương. Công trình thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng tại một địa bàn cửa ngõ Thủ đô trong giai đoạn đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Lý do chọn đề tài: Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương lớn, có ý nghĩa chiến lược được cụ thể hóa từ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn". Huyện Gia Lâm nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc Hà Nội, giữ vị trí đầu mối giao thông thủy - bộ - sắt kết nối vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Khi bước vào thực hiện NTM năm 2010, Gia Lâm có nhiều tiềm năng về làng nghề và nông nghiệp hàng hóa, song xuất phát điểm còn đối mặt với không ít hạn chế: hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng chậm, dồn điền đổi thửa còn vướng mắc, kinh tế hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đạt hiệu quả chưa cao, ô nhiễm môi trường làng nghề và chất thải chăn nuôi phức tạp, cùng với nhận thức của một bộ phận người dân về vai trò chủ thể còn chưa đầy đủ. Do đó, việc nghiên cứu tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Gia Lâm mang tính cấp thiết về cả mặt khoa học lịch sử và thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác xây dựng NTM tại huyện Gia Lâm.
  2. Làm rõ các chủ trương và quá trình Đảng bộ huyện Gia Lâm chỉ đạo thực hiện xây dựng NTM từ năm 2011 đến năm 2018.
  3. Đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết một số kinh nghiệm chủ yếu.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng NTM theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện của Đảng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình lãnh đạo và triển khai của Đảng bộ huyện Gia Lâm qua các giai đoạn 2011-2015 và 2015-2018.
  3. Làm rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo công tác xây dựng NTM ở cấp huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng bộ huyện Gia Lâm trong công tác xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (tập trung vào 20 xã nông nghiệp của huyện).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 (thời điểm triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX và Chương trình số 11-CTr/HU) đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của khoa học Lịch sử Đảng và các quy định pháp lý, chính sách hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.

Khung lý thuyết và văn bản sử dụng:

  • Khái niệm cơ bản: Làm rõ nội hàm các khái niệm "nông nghiệp", "nông dân", "nông thôn" (theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và "nông thôn mới" như một mô hình tổ chức nông thôn tiên tiến toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và chính trị.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông thôn mới: Hệ thống 4 quan điểm cốt lõi gồm: xây dựng người nông dân mới, xây dựng gia đình mới, xây dựng đời sống mới và xây dựng Đảng ở nông thôn; kết hợp phát huy vai trò Mặt trận, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ và tổ chức phong trào thi đua.
  • Văn bản chỉ đạo và quy chuẩn:
    • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị Trung ương 7 khóa X; Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) và lần thứ XII (2016).
    • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 và Nghị quyết số 100/2015/QH13 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định 9 tiêu chí cấp huyện.
    • Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của HĐND thành phố Hà Nội; Chương trình số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 (giai đoạn 2011-2015) và Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 (giai đoạn 2016-2020) của Thành ủy Hà Nội; Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 03/4/2017 của UBND thành phố Hà Nội về 19 tiêu chí NTM cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chuyên ngành: Phương pháp lịch sử (tái hiện tiến trình lãnh đạo liên tục theo thời gian) kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic (phân tích, khái quát hóa bản chất và quy luật vận động của sự lãnh đạo).
  • Phương pháp bổ trợ: So sánh, quy nạp, diễn giải, phương pháp thu thập và thống kê - xử lý số liệu báo cáo, phương pháp quan sát thực tiễn tại cơ sở.

Nguồn dữ liệu: Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, đề án của Trung ương Đảng, Chính phủ, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội; hệ thống nghị quyết, chương trình công tác số 11-CTr/HU, 09-CTr/HU, 07-CTr/HU, 10-CTr/HU của Huyện ủy Gia Lâm qua hai nhiệm kỳ (khóa XX và XXI); số liệu khảo sát thực tế và báo cáo hành chính từ Ban Chỉ đạo xây dựng NTM huyện Gia Lâm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của công tác xây dựng NTM ở huyện Gia Lâm

Chương 1 làm rõ nền tảng lý luận khoa học và các điều kiện tiền đề chi phối quá trình triển khai chính sách tại địa phương:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích các khái niệm nền tảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn mới. Tác giả khẳng định NTM là một chỉnh thể hoàn thiện về kinh tế - xã hội và văn hóa, có nền tảng hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ và tổ chức sản xuất tiên tiến. Đồng thời, chương này phân tích hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới, gia đình gương mẫu, nếp sống văn minh và củng cố tổ chức Đảng, đoàn thể ở cơ sở; đối chiếu với Bộ tiêu chí NTM cấp huyện (Quyết định 558/QĐ-TTg) và cấp xã (Quyết định 2072/QĐ-UBND).
  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm: Nằm ở vùng tiếp giáp Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Đông Anh, Long Biên; có hai trục sông lớn (sông Hồng, sông Đuống) và mạng lưới quốc lộ huyết mạch (QL1A, QL1B, QL5, Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, QL3 mới). Gia Lâm sở hữu nhiều làng nghề danh tiếng như gốm sứ Bát Tràng, Kim Lan; dát vàng bạc quỳ, may da Kiêu Kỵ; thuốc bắc Ninh Hiệp; chế biến nông sản Yên Viên, Dương Xá...
  • Thuận lợi và thách thức:
    • Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo trực tiếp từ Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội; thị trường tiêu thụ nông sản nội đô rộng lớn; hạ tầng giao thông kết nối hoàn chỉnh; tiềm năng phát triển du lịch làng nghề và nông nghiệp công nghệ cao.
    • Khó khăn: Điểm xuất phát kinh tế chưa tương xứng tiềm năng ven đô; diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do tốc độ đô thị hóa và điều chỉnh quy hoạch phân khu; dồn điền đổi thửa chậm; khó khăn trong huy động vốn xã hội hóa; nguy cơ ô nhiễm môi trường làng nghề và xử lý rác thải, nước thải gia tăng.

Chương 2: Chủ trương và quá trình chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ huyện Gia Lâm từ năm 2011 đến năm 2018

Chương 2 là trọng tâm của khóa luận, tái hiện toàn diện các chủ trương của cấp trên và tiến trình cụ thể hóa của Huyện ủy Gia Lâm qua 5 nhóm nhiệm vụ trọng yếu:

1. Hệ thống chủ trương, chương trình hành động

  • Cấp Trung ương và Thành phố: Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XI, XII và Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội khóa XV (giai đoạn 2011-2015: mục tiêu >40% số xã đạt chuẩn, thu nhập 25 triệu đồng/người/năm) và khóa XVI (giai đoạn 2016-2020: mục tiêu >70% số xã đạt chuẩn, thu nhập 40-45 triệu đồng/người/năm).
  • Cấp Huyện: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XX thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng NTM huyện gồm 24 thành viên do Bí thư Huyện ủy làm Trưởng ban; ban hành Chương trình số 11-CTr/HU ngày 18/2/2011 (giai đoạn 2011-2015). Bước sang nhiệm kỳ XXI (2015-2020), Huyện ủy ban hành Chương trình số 09-CTr/HU ngày 22/1/2016 về phát triển kinh tế gắn với xây dựng NTM và Chương trình số 11-CTr/HU về phát triển hạ tầng kỹ thuật khung theo hướng đô thị.
Giai đoạn Chương trình trọng tâm của Huyện ủy Gia Lâm Mục tiêu và định hướng chính
2011 - 2015 Chương trình số 11-CTr/HU (18/2/2011)
Chương trình số 10-CTr/HU
Chương trình số 07-CTr/HU (18/2/2011)
- Khởi động xây dựng NTM tại 20 xã.
- Quy hoạch hạ tầng nông thôn và phân khu đô thị.
- Giữ vững quốc phòng, an ninh trật tự xã hội.
2015 - 2020 Chương trình số 09-CTr/HU (22/1/2016)
Chương trình số 11-CTr/HU
- Phát triển kinh tế gắn với NTM bền vững.
- Hoàn thiện tiêu chí tại 20/20 xã và đạt chuẩn huyện NTM.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung theo hướng đô thị.

2. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn

  • Tuyên truyền vận động: Triển khai cuộc vận động "Toàn dân chung sức xây dựng NTM" và "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Toàn huyện tổ chức 3.343 hội nghị lồng ghép; phát hành hơn 85.000 bộ tài liệu, tờ gấp; lắp đặt 52 cụm pano, căng treo 1.252 băng zôn khẩu hiệu. Đặc biệt, huyện phát hành 48.800 tờ rơi hướng dẫn nếp sống tang văn minh đến 100% hộ gia đình.
  • Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Giai đoạn 2011-2015 phối hợp mở 40 lớp tập huấn NTM cho 3.740 lượt cán bộ huyện, xã, thôn; giai đoạn 2016-2017 mở 12 lớp cho 1.465 lượt cán bộ; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể mở 2 lớp cho 380 lượt cán bộ.

3. Chỉ đạo công tác quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

  • Hoàn thành lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch NTM cho toàn bộ 20 xã; đồng bộ hóa với quy hoạch chung xây dựng huyện và các phân khu đô thị (N9, N10, N11, GN, phân khu sông Hồng, sông Đuống).
  • Triển khai cắm mốc giới, chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính; nâng cấp hệ thống chiếu sáng, lưới điện, cấp thoát nước chống ngập úng.
  • Phê duyệt và chỉ đạo thực hiện 3 đề án hạ tầng chuyên đề: (1) Quản lý hệ thống nghĩa trang nhân dân; (2) Xã hội hóa vườn hoa, ao, hồ (2016-2020); (3) Nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường nông thôn (2016-2020).

4. Chỉ đạo phát triển kinh tế nông thôn và tổ chức sản xuất

  • Làng nghề và dịch vụ: Đầu tư hạ tầng giao thông, điện, xử lý nước thải cho làng nghề truyền thống Bát Tràng, Kim Lan, Ninh Hiệp; đẩy mạnh đào tạo truyền nghề, xây dựng nhãn hiệu tập thể; phát triển mạng lưới chợ dân sinh gắn với xã hội hóa và xây dựng tuyến du lịch làng nghề kết hợp văn hóa tâm linh.
  • Nông nghiệp chuyên canh hàng hóa: Ban hành Đề án "Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng nông nghiệp chuyên canh huyện Gia Lâm giai đoạn 2016-2020" trên 20 xã. Dành hơn 13 tỷ đồng hỗ trợ phát triển sản xuất.
  • Mô hình nông nghiệp tiêu biểu:
    • Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại xã Văn Đức với quy mô hơn 250 ha, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ.
    • Vùng rau an toàn Đặng Xá, Yên Viên, Yên Thường; vùng cây ăn quả cam, bưởi tại Đa Tốn, Kiêu Kỵ; chuối Kim Sơn; ổi Đông Dư; vùng chăn nuôi bò sữa Phù Đổng.
    • Mở rộng ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP, mô hình nhà màng, nhà lưới công nghệ cao tại Đông Dư, Đa Tốn, Trâu Quỳ và vòm che nilon trái vụ tại Văn Đức, Đặng Xá.

5. Chỉ đạo phát triển văn hóa - xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng

  • Văn hóa - Xã hội: Phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, THCS; triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cải tạo, kiên cố hóa trạm y tế xã, mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; đẩy mạnh phong trào xây dựng Làng văn hóa, Gia đình văn hóa.
  • Bảo vệ môi trường: Thực hiện phương án thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 100% tại các khu dân cư; nhân rộng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi, xử lý nước thải cụm công nghiệp trước khi xả thải.
  • An ninh - Quốc phòng: Thực hiện Chương trình số 07-CTr/HU (2011-2015) và chương trình toàn khóa (2015-2020); chủ động phòng chống "Diễn biến hòa bình", giữ vững an ninh nông thôn; gắn xây dựng NTM với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và phong trào "Dân vận khéo".

Chương 3: Nhận xét và một số kinh nghiệm

  • Đánh giá thành tựu:
    • Tạo chuyển biến căn bản trong nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân; phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng NTM.
    • Đảng bộ huyện đã thể hiện vai trò hạt nhân lãnh đạo sâu sát, kịp thời ban hành các nghị quyết chuyên đề, đề án quy hoạch sản xuất và quy chế quản lý sát hợp thực tiễn.
    • Triển khai đồng bộ, hiệu quả chương trình xây dựng NTM trên toàn bộ 20/20 xã của huyện, làm thay đổi toàn diện diện mạo nông thôn ven đô, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
  • Kinh nghiệm chỉ đạo: Đúc kết những bài học thực tiễn trong công tác quán triệt chủ trương, huy động nguồn lực xã hội hóa, phát huy dân chủ cơ sở và phân công rõ trách nhiệm trong hệ thống chính trị địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả và đóng góp khoa học chính xác theo dữ liệu văn bản:

Kết quả chính đạt được:

  • Công tác tuyên truyền, giáo dục: Tổ chức 3.343 hội nghị chuyên đề/lồng ghép; phát hành trên 85.000 bộ tài liệu tuyên truyền; lắp đặt 52 cụm pano và treo 1.252 băng zôn; phân phát 48.800 tờ rơi về nếp sống tang văn minh đến từng hộ gia đình.
  • Công tác đào tạo, nâng cao năng lực: Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho tổng cộng 5.585 lượt cán bộ từ cấp huyện đến thôn/xã (gồm 3.740 lượt giai đoạn 2011-2015; 1.465 lượt giai đoạn 2016-2017 và 380 lượt cán bộ đoàn thể).
  • Quy hoạch và phát triển sản xuất: 100% (20/20 xã) hoàn thành đồ án quy hoạch NTM; ban hành quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa cấp huyện; hình thành vùng rau chuyên canh tập trung Văn Đức với quy mô lớn hơn 250 ha; ngân sách huyện bố trí hơn 13 tỷ đồng trực tiếp hỗ trợ phát triển sản xuất.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Tiếp tục củng cố vai trò lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng; đẩy mạnh tuyên truyền chiều sâu để duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí tại 20 xã.
  • Gắn kết chặt chẽ quy hoạch xây dựng NTM với định hướng phát triển đô thị hóa của huyện Gia Lâm; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung và bảo vệ môi trường làng nghề, xử lý chất thải, nước thải.
  • Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào nông nghiệp chuyên canh và liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm an toàn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về lý luận: Góp phần làm sáng tỏ việc vận dụng đường lối, chính sách "tam nông" của Đảng và mô hình NTM vào thực tiễn một huyện ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa nhanh.
  • Về thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt về sự lãnh đạo xây dựng NTM của Đảng bộ huyện Gia Lâm trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2018; cung cấp cơ sở tư liệu thực chứng phục vụ công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng bộ địa phương và quá trình chỉ đạo thực tiễn của thành phố Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong mốc thời gian 2011-2018 tại địa bàn huyện Gia Lâm, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các mô hình huyện NTM khác của thành phố Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận; việc tiếp cận các số liệu tổng hợp chi tiết cuối nhiệm kỳ 2020 chịu giới hạn bởi thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 5/2019).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu giai đoạn hoàn thiện xây dựng huyện NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu gắn liền với lộ trình phát triển huyện Gia Lâm thành quận đô thị giai đoạn 2020-2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Giáo dục Chính trị: Tham khảo phương pháp tiếp cận lịch sử - logic, cấu trúc đề cương nghiên cứu lịch sử đảng bộ địa phương và cách thức khai thác, xử lý nguồn tư liệu nghị quyết, đề án hành chính.
  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm công tác nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về công tác chỉ đạo quy hoạch vùng chuyên canh (mô hình rau Văn Đức 250 ha), kinh nghiệm tuyên truyền chuyển đổi nếp sống văn minh cơ sở (tang lễ tiến bộ) và quản lý hạ tầng làng nghề ven đô.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Tiểu mục 2.2 Chương 2 (chi tiết các giải pháp chỉ đạo phân theo 5 nhóm nhiệm vụ) và hệ thống tổng hợp chủ trương, cơ chế chính sách của Huyện ủy Gia Lâm qua hai nhiệm kỳ XX và XXI.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Gia Lâm trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2011 (bắt đầu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM nhiệm kỳ XX) đến năm 2018.

2. Đảng bộ huyện Gia Lâm đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng NTM với cơ cấu như thế nào?
Ban Thường vụ Huyện ủy Gia Lâm thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình "Xây dựng NTM" gồm 24 thành viên, do đồng chí Bí thư Huyện ủy trực tiếp làm Trưởng ban, đồng thời chỉ đạo thành lập Tổ công tác giúp việc và các Ban chỉ đạo, Ban quản lý tại 20 xã.

3. Quy mô vùng sản xuất rau an toàn tập trung tiêu biểu tại xã Văn Đức đạt bao nhiêu diện tích?
Xã Văn Đức đã hoàn thành quy hoạch và triển khai vùng sản xuất rau an toàn tập trung với quy mô hơn 250 ha, áp dụng máy móc cơ giới hóa hiện đại thay thế lao động thủ công và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.

4. Trong giai đoạn 2011 - 2018, công tác đào tạo tập huấn cán bộ NTM của huyện đạt quy mô như thế nào?
Huyện đã tổ chức tập huấn cho 5.585 lượt cán bộ, bao gồm: 40 lớp cho 3.740 lượt cán bộ (giai đoạn 2011-2015), 12 lớp cho 1.465 lượt cán bộ (giai đoạn 2016-2017) và 2 lớp cho 380 lượt cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

5. Huyện ủy Gia Lâm đã ban hành các đề án hạ tầng kỹ thuật chuyên đề nào nhằm hỗ trợ xây dựng NTM theo hướng đô thị?
Huyện ủy đã ban hành 3 đề án hạ tầng chuyên đề: (1) Quản lý hệ thống nghĩa trang nhân dân huyện Gia Lâm; (2) Xã hội hóa vườn hoa, ao, hồ trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2016-2020; (3) Nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường nông thôn huyện Gia Lâm giai đoạn 2016-2020.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Huyền đã phản ánh một cách hệ thống, khách quan quá trình Đảng bộ huyện Gia Lâm lãnh đạo nhân dân thực hiện xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 đến năm 2018. Thông qua việc phân tích hệ thống nghị quyết, chương trình hành động và số liệu thực tiễn địa phương, công trình làm rõ những bước chuyển dịch tích cực về hạ tầng, kinh tế nông nghiệp hàng hóa, văn hóa - xã hội và trật tự an ninh tại 20 xã trên địa bàn huyện. Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu lịch sử Đảng bộ địa phương chuẩn xác, góp phần đúc kết bài học kinh nghiệm cho quá trình xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị.