Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông thôn Việt Nam giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế - xã hội với lực lượng lao động chiếm khoảng 70% dân số toàn quốc, đóng góp hơn 20% GDP và trên 25% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, trước năm 2008, quá trình chuyển biến kinh tế nông thôn tại nhiều địa phương còn chậm do sản xuất manh mún và tư duy canh tác truyền thống. Điển hình tại huyện Bình Lục (tỉnh Hà Nam) – một vùng đồng bằng chiêm trũng với diện tích 13.102 ha và dân số hơn 133.700 người, kinh tế nông nghiệp từng chiếm trên 90% tổng nguồn thu nhưng chịu nhiều rủi ro thiên tai, ngập úng.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở nhằm giải quyết triệt để bài toán "tam nông" (nông nghiệp, nông dân, nông thôn). Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa các chủ trương, đường lối của Trung ương và Tỉnh ủy Hà Nam, phân tích quá trình chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ huyện Bình Lục giai đoạn 2008–2014, từ đó đánh giá thành tựu, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 21 xã, thị trấn của huyện Bình Lục trong khung thời gian từ khi ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 đến năm 2014.
Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng: chỉ ra cách thức một huyện thuần nông chiêm trũng nâng năng suất lúa bình quân đạt 119,3 tạ/ha, nâng giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng bình quân 21,6%/năm, tạo tiền đề vững chắc để hướng tới mục tiêu 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí nền tảng của nông nghiệp trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là quan điểm lấy nông dân làm chủ thể và coi đạo đức, đời sống nhân dân làm gốc. Song song đó, công trình dựa trên lý thuyết công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trong thời kỳ đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX và Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tích hợp Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg và khung 5 đặc trưng bản chất của Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa và thao tác hóa gồm:
- Xây dựng nông thôn mới: Quá trình toàn diện nhằm hiện đại hóa hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống văn hóa và giữ vững ổn định chính trị nông thôn.
- Vấn đề Tam nông: Mối quan hệ hữu cơ gắn kết giữa nông nghiệp (ngành kinh tế), nông dân (chủ thể xã hội) và nông thôn (địa bàn sinh sống).
- Dồn điền đổi thửa: Biện pháp tái cơ cấu tư liệu sản xuất từ các ô thửa nhỏ lẻ sang vùng chuyên canh lớn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Quá trình tái phân bổ tỷ trọng giữa trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và ngành nghề phi nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn kiện chính thức của Đảng, các Nghị quyết, Chỉ thị của Huyện ủy Bình Lục (nổi bật là Chỉ thị 08-CT/HU và Nghị quyết 08-NQ/HU năm 2011), báo cáo tổng kết giai đoạn 2008–2014 của 21 xã, thị trấn và số liệu thống kê địa phương.
Luận văn kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo trong tính liên tục và quy luật vận động nội tại. Phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích thống kê được sử dụng để lượng hóa các chuyển biến kinh tế qua từng mốc thời gian. Ngoài ra, phương pháp điền dã thực tế được tiến hành trực tiếp tại các làng xã nhằm thu thập chứng cứ thực nghiệm.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 21 tổ chức cơ sở Đảng xã, thị trấn (với 251 thôn xóm, tiểu khu) trên địa bàn huyện, trong đó thực hiện phương pháp chọn mẫu điển hình đối với 2 xã thí điểm: xã Tiêu Động (đại diện địa bàn có 62% đồng bào theo đạo Công giáo, xuất phát điểm đạt 6/19 tiêu chí) và xã Bối Cầu (đại diện mô hình dồn đổi 441,9 ha đất canh tác). Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo tính bao quát toàn diện nhưng vẫn đào sâu được các trường hợp đặc thù trong việc cụ thể hóa chính sách tại cơ sở.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ huyện Bình Lục giai đoạn 2008–2014 mang lại những chuyển biến vượt bậc trên nhiều phương diện:
-
Đột phá trong thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Năng suất lúa bình quân đạt mức cao nhất 119,3 tạ/ha, tăng 6,7 tạ/ha so với năm 2005. Diện tích sản xuất lúa hàng hóa chiếm từ 27% đến 30% tổng diện tích gieo trồng, mang lại giá trị thu nhập cao hơn từ 15% đến 30% so với lúa truyền thống. Phong trào sản xuất vụ đông phát triển mạnh mẽ với diện tích gieo trồng đạt 2.842,27 ha (tăng 31,2% so với vụ đông 2005–2006), hình thành cánh đồng vụ đông tại 237 trên tổng số 251 thôn, đạt tỷ lệ 94,4%.
-
Thành công trong dồn đổi ruộng đất và phát triển chăn nuôi tập trung: Huyện hoàn thành việc quy hoạch lại ruộng đất, giúp giảm tình trạng manh mún từ nhiều thửa xuống còn 1 đến 2 thửa lớn trên mỗi hộ canh tác. Toàn huyện xây dựng được 200 trang trại (tăng 96 trang trại so với năm 2005), 1 khu nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô 93 ha tại xã Mỹ Thọ và 4 khu chăn nuôi quy mô lớn. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt bình quân 14,3 nghìn tấn/năm (vượt 15,6% so với chỉ tiêu Đại hội), nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi – thủy sản lên mức 47% trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
-
Tăng trưởng kinh tế phi nông nghiệp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng: Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp bình quân đạt 214 tỷ đồng/năm, tăng trưởng bình quân 21,6%/năm (vượt 6,6% chỉ tiêu đề ra). Doanh thu thương mại – dịch vụ năm 2010 đạt 923 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2005. Về hạ tầng, với cơ chế hỗ trợ 200 tấn xi măng trên mỗi kilômét đường, các xã đã tiếp nhận gần 14.000 tấn xi măng, vận động nhân dân hiến đất làm mới và kiên cố hóa gần 500 km đường giao thông nông thôn.
-
Nâng cao đời sống văn hóa, y tế và bảo vệ môi trường: Đến năm 2010, toàn huyện có 174/251 thôn làng đạt chuẩn văn hóa (chiếm 94,8%) và 122 cơ quan văn hóa; 20/21 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; Bệnh viện đa khoa huyện được đầu tư gần 30 tỷ đồng xây mới khu điều trị 100 giường bệnh. Huyện cũng đầu tư trên 68 tỷ đồng nâng cấp 165 phòng học; xây dựng bãi xử lý rác thải tại 244/251 thôn và đạt tỷ lệ 85% hộ chăn nuôi lắp đặt hầm biogas.
Thảo luận kết quả
Thành công của Bình Lục bắt nguồn từ việc Huyện ủy xác định đúng "3 định hướng đột phá": phát triển nông nghiệp hàng hóa, hiện đại hóa hạ tầng giao thông và củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Đảng bộ đã vận dụng linh hoạt cơ chế "Nhà nước hỗ trợ vật liệu, nhân dân đóng góp công sức và hiến đất", giải quyết hiệu quả điểm nghẽn thiếu hụt ngân sách tại một địa phương thuần nông.
Khi so sánh với các địa phương khác cùng thời kỳ, mô hình của Bình Lục có nét tương đồng với phong trào xây dựng nông thôn mới tại huyện Thạch Thất (Hà Nội) hay tỉnh Ninh Bình ở khâu phát huy sức dân. Tuy nhiên, Bình Lục thể hiện tính sáng tạo riêng biệt khi giải quyết triệt để đặc thù vùng trũng ngập thông qua việc kết hợp thủy lợi nội đồng gắn liền với phương án dồn đổi ruộng đất quy mô 441,9 ha tại cơ sở.
Để minh họa trực quan, các chỉ số phát triển có thể được thiết lập thành Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội then chốt giữa giai đoạn 2005 và 2014, cùng Biểu đồ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (đạt mức bình quân 21,6%/năm) kết hợp biểu đồ cơ cấu tỷ trọng chăn nuôi (đạt 47% tổng giá trị nông nghiệp) để làm nổi bật tính chuyển dịch bền vững.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Ban Thường vụ Huyện ủy và UBND huyện Bình Lục chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở rộng diện tích lúa chất lượng cao và rau màu vụ đông xuất khẩu. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng lúa hàng hóa lên trên 40% diện tích gieo cấy, nâng giá trị kinh tế trên một đơn vị canh tác tăng thêm 20–25% trong giai đoạn 2015–2020.
-
Hoàn thiện hạ tầng liên xã và kiên cố hóa kênh mương nội đồng: UBND huyện cùng Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các xã tiếp tục duy trì cơ chế phân bổ vật tư xây dựng; đặt chỉ tiêu tiếp nhận thêm 20.000 tấn xi măng để hoàn thành cứng hóa 100% các trục đường giao thông nội đồng và hệ thống tưới tiêu trước năm 2018.
-
Đẩy mạnh đào tạo nghề và chuyển dịch lao động phi nông nghiệp: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện chủ trì liên kết với các doanh nghiệp dệt may, cơ khí và tiểu thủ công nghiệp tại Cụm công nghiệp Trung Lương, An Mỹ để mở trên 70 lớp truyền nghề mỗi năm. Mục tiêu đào tạo nghề cho khoảng 3.000 lao động nông thôn mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt trên 55% đến năm 2017.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và bảo vệ môi trường sinh thái: Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường thiết lập cơ chế giám sát định kỳ hàng quý đối với hoạt động thu gom rác thải tại 251 thôn xóm; phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô trang trại có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn và duy trì 100% tổ chức Đảng cơ sở đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh đến năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ lãnh đạo cấp ủy và chính quyền địa phương: Tiếp nhận kinh nghiệm thực tiễn trong công tác ban hành nghị quyết chuyên đề, thành lập ban chỉ đạo và điều hành mô hình dồn điền đổi thửa gắn với vận động quần chúng hiến đất làm đường.
- Nhà nghiên cứu lịch sử Đảng và khoa học chính trị: Khai thác nguồn sử liệu thực chứng phong phú, có hệ thống về quá trình triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại một địa bàn cấp huyện đặc thù.
- Giảng viên và học viên chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu tình huống điển hình về phương thức khắc phục điều kiện tự nhiên chiêm trũng để tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Ban quản lý các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp: Vận dụng các bài học liên kết sản xuất bốn nhà, tổ chức dịch vụ thỏa thuận có lãi và xây dựng mô hình trang trại quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
Đảng bộ huyện Bình Lục đã áp dụng giải pháp nào để tháo gỡ khó khăn về vốn xây dựng hạ tầng giao thông?
Đảng bộ huyện đã thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" thông qua cơ chế hỗ trợ 200 tấn xi măng trên mỗi kilômét đường. Nhân dân chủ động hiến đất, tháo dỡ tường rào và đóng góp ngày công lao động, qua đó tiếp nhận gần 14.000 tấn xi măng để kiên cố hóa gần 500 km đường giao thông nông thôn.
Công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Bình Lục đạt được kết quả cụ thể ra sao?
Toàn bộ 20 xã nông nghiệp của huyện đã triển khai thành công việc dồn đổi từ các ô thửa nhỏ lẻ, manh mún thành ô thửa lớn. Sau chuyển đổi, mỗi hộ gia đình chỉ còn canh tác từ 1 đến 2 mảnh ruộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi để đưa máy móc cơ giới hóa vào đồng ruộng và phát triển hệ thống kênh mương nội đồng.
Cơ cấu kinh tế huyện Bình Lục chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2008–2014?
Cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt thuần túy, nâng tỷ trọng chăn nuôi – thủy sản lên chiếm 47% giá trị sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng bình quân 21,6%/năm và thương mại dịch vụ tăng 47% so với năm 2005.
Xã Tiêu Động đã vượt qua những rào cản nào khi được chọn làm mô hình điểm?
Xã Tiêu Động có điểm xuất phát thấp khi chỉ đạt 6/19 tiêu chí, tỷ lệ đồng bào theo đạo Công giáo chiếm 62%. Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, phát huy dân chủ cơ sở và khơi dậy tinh thần đoàn kết lương - giáo, xã đã huy động thành công sức dân để hoàn thành quy hoạch hạ tầng và phát triển các mô hình lúa hàng hóa chuyên canh.
Đóng góp học thuật và thực tiễn lớn nhất của luận văn là gì?
Luận văn đã dựng lại một cách khách quan, hệ thống toàn bộ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bình Lục trong 6 năm đầu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và bài học kinh nghiệm giá trị cho công tác viết lịch sử Đảng bộ địa phương.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện các chủ trương của Trung ương, Tỉnh ủy Hà Nam và sự vận dụng sáng tạo của Huyện ủy Bình Lục qua các văn kiện chuyên đề như Chỉ thị 08-CT/HU và Nghị quyết 08-NQ/HU.
- Khẳng định vai trò quyết định của công tác dồn điền đổi thửa, đưa năng suất lúa đạt đỉnh 119,3 tạ/ha và nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi – thủy sản lên 47% cơ cấu nông nghiệp.
- Làm rõ phương thức huy động sức dân sáng tạo giúp xây mới gần 500 km đường giao thông và hoàn thiện hệ thống thiết chế y tế, giáo dục, môi trường tại 251 thôn xóm.
- Rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử về bám sát điều kiện địa phương, xây dựng đội ngũ cán bộ gương mẫu và thực hiện triệt để nguyên tắc dân chủ ở cơ sở.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách xây dựng nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2015–2020 tại địa phương.
Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn vùng chiêm trũng hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận chi tiết các phương pháp tổ chức và bài học lịch sử giá trị.