Tổng quan luận án
Công tác phòng, chống lãng phí trong khu vực công là một trong những nhiệm vụ cấp bách của hệ thống chính trị Việt Nam. Trong các văn kiện chính thức, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phòng, chống lãng phí cùng với phòng, chống tham nhũng, tiêu cực là nhiệm vụ thường xuyên, gắn liền với vai trò cầm quyền của Đảng. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã nhấn mạnh các chủ trương hoàn thiện hệ thống luật pháp, triển khai Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời chỉ ra thực trạng lãng phí trong chi tiêu ngân sách nhà nước và tiêu dùng xã hội vẫn còn nghiêm trọng. Để khắc phục triệt để tình trạng này, sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng tại địa phương giữ vai trò quyết định.
Tại Thủ đô Hà Nội - trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và giao dịch kinh tế lớn của cả nước, nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi rất lớn, song nguy cơ xảy ra thất thoát, lãng phí cũng ở mức cao. Thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy Thành ủy Hà Nội đã đạt được những kết quả cụ thể trong việc ban hành chủ trương, đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. Tuy nhiên, tình trạng lãng phí trên địa bàn vẫn diễn biến phức tạp, xuất hiện các điểm nóng liên quan đến những dự án bỏ hoang kéo dài, công trình chậm tiến độ, xây dựng trái phép phải tháo dỡ gây thất thoát ngân sách lớn. Lãng phí tại địa bàn xảy ra tập trung ở bốn lĩnh vực chủ yếu: quản lý đất đai; sử dụng tài sản nhà nước; đầu tư công; tổ chức lễ hội. Thực tế đó phản ánh khoảng trống trong phương thức và chất lượng lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác này, đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu một cách bài bản, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước (mã số 9310202) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Linh, do PGS, TS. Trương Thị Thông hướng dẫn khoa học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022, mang tên: "Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay".
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác phòng, chống lãng phí và sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác này, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; chắt lọc các giá trị khoa học kế thừa, tiếp thu và xác định những vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
- Làm rõ các vấn đề lý luận về sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phòng, chống lãng phí và sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí từ năm 2013 đến năm 2020; chỉ ra các nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
- Dự báo các nhân tố tác động và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu:
Sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Khảo sát, nghiên cứu và tổng kết thực tiễn sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí trong giai đoạn 2013 - 2020 (mốc thời gian bắt đầu từ khi triển khai Kết luận số 21-KL/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí); các định hướng, giải pháp được xác định với tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến chủ đề nghiên cứu, chia thành các nhóm nội dung cụ thể:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Về quản lý công và giám sát: Daniel L. Feldman và David R. Eichenthal trong tác phẩm The Art of the Watchdog: Fighting Fraud, Waste, Abuse, and Corruption in Government (2014) khẳng định hoạt động giám sát của công dân là công cụ thường xuyên để hạn chế gian lận, lãng phí và lạm quyền trong chính phủ.
- Về phương pháp quản trị tinh gọn: James P. Womack trong công trình Tư duy tinh gọn: từ tư duy tinh gọn đến sản xuất tinh giản; từ loại bỏ lãng phí đến tiết kiệm chi phí cung cấp 5 nguyên tắc nhằm xác định chuỗi giá trị và loại bỏ triệt để các hao phí trong quá trình vận hành tổ chức.
- Về quản trị tài sản công và tài chính: Dag Detter và Stefan Fölster trong sách Quản lý hiệu quả tài sản công phân tích cơ chế thương mại hóa tài sản công và kinh nghiệm quản lý quỹ tài sản quốc gia tại Thụy Điển và Singapore. Tác giả Hạng Hoài Thành trong công trình Quản lý tài chính của Trung Quốc phân tích việc hoàn thiện thể chế tài chính, kiểm soát ngân sách và giám sát chi tiêu công nhằm giảm thiểu thất thoát nguồn lực.
- Về quản trị thời gian và năng lực cá nhân: Jim Rohn với tác phẩm 7 Chiến lược thịnh vượng và hạnh phúc, cùng Richard Guare và Peg Dawson với cuốn sách Quản lý thời gian đưa ra các giải pháp kiểm soát nguồn lực cá nhân để chống lãng phí thời gian và sức lực.
- Về đảng cầm quyền lãnh đạo chống lãng phí: Cuốn sách Cầm quyền khoa học (Nhà xuất bản Nhân dân Giang Tô) khái quát việc Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện cầm quyền khoa học nhằm hạ thấp chi phí cầm quyền và tăng hiệu quả điều hành. Công trình Đảng Cộng sản Trung Quốc 5 năm quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện của Viện Nghiên cứu Xây dựng Đảng thuộc Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc phân tích việc chấn chỉnh "bốn tác phong" (chủ nghĩa hình thức, chủ nghĩa quan liêu, chủ nghĩa hưởng lạc và lãng phí) qua việc thực hiện "8 điều quy định của Trung ương" và hệ thống "1+20". Công trình cung cấp số liệu thực tế về việc giảm 65% chi phí tiếp khách công vụ cấp Trung ương giai đoạn 2013 - 2016, cắt giảm 62% xe công tại các cơ quan Trung ương và 45% tại địa phương, cùng việc rà soát thanh lý 22.000 m² trụ sở làm việc vượt chỉ tiêu.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Các ấn phẩm tiêu biểu gồm tài liệu học tập Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu (Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn, 2007); bài viết của Nguyễn Hùng Hậu (2017) về chống "giặc nội xâm" gắn với Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; bài viết của Nguyễn Lan Anh (2015), Trần Quốc Vượng (2018), Đinh Ngọc Giang và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013), Trần Đình Thắng và Lê Văn Nam (2016), Nguyễn Thị Nga và Hoàng Thị Kim Oanh (2018).
- Về thực tiễn phòng, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị: Các nghiên cứu của Phạm Đức Long (2019) tại Công ty Duyên Hải; Bùi Quang Khải (2018) tại Quân đoàn 2; Nguyễn Tuấn Khanh trong sách Trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí; và giáo trình Quản lý dự án đầu tư công.
- Về vai trò của báo chí và phòng, chống tệ quan liêu: Tác giả Trần Nam Chuân, Hồ Quang Lợi, Vũ Trung Kiên làm rõ vai trò phản ánh, phát hiện vi phạm của báo chí; sách Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp; đề tài cấp bộ do Bùi Đình Phong chủ nhiệm về phòng, chống quan liêu, xa dân; bài viết của Lừ Văn Tuyên (2016) về vận dụng luật tục người Thái ở Tây Bắc trong phòng ngừa tham nhũng, lãng phí.
- Về sự lãnh đạo của Đảng và cấp ủy địa phương: Cuốn sách Quyết tâm ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng (2019) của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng; đề tài cấp bộ của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong thời kỳ đổi mới – Lịch sử và Kinh nghiệm; luận án tiến sĩ của Lê Thị Nghĩa (Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo phòng, chống tham nhũng); bài viết của Ngô Minh Hòa về kinh nghiệm tại Bình Thuận; bài viết của Võ Việt Hùng về Quảng Bình; bài viết của Lê Minh Thông về phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội; luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Hưng (2017) về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Hồng; bài viết của Phạm Huy Thành (2016) quán triệt tinh thần Đại hội XII.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Qua tổng quan, phần lớn các công trình hiện có tiếp cận lãng phí dưới giác độ quản trị doanh nghiệp, hành vi cá nhân hoặc gộp chung trong cấu trúc "phòng, chống tham nhũng, lãng phí" mà trong đó nội dung tham nhũng chiếm dung lượng áp đảo. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và có hệ thống về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với riêng công tác phòng, chống lãng phí, đặc biệt là chưa có đề tài nghiên cứu toàn diện về sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác này trong giai đoạn hiện nay. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này cả về khung lý luận, phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ
- Cơ sở lý luận: Luận án vận dụng nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng ngừa suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tham nhũng và lãng phí.
- Khái niệm lãng phí: Tác giả tổng hợp định nghĩa từ Từ điển tiếng Việt, tư tưởng Hồ Chí Minh (chỉ rõ 3 dạng: lãng phí sức lao động, lãng phí thời giờ, lãng phí tiền của), tài liệu của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013 (Khoản 2, Điều 3). Luận án xác định: Lãng phí là tình trạng cá nhân hoặc tổ chức quản lý, sử dụng tiền tệ, tài sản, sức lao động, thời gian lao động, tài nguyên và các nguồn lực khác không hợp lý, không hiệu quả, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã đề ra, gây tổn thất cho xã hội.
- Biểu hiện lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII: Luận án bám sát 5 nhóm hành vi cụ thể: (1) Quyết định hoặc thực hiện gây thất thoát tài chính, ngân sách, đất đai; (2) Đầu tư công dàn trải, hiệu quả thấp; (3) Mua sắm, sử dụng tài sản công vượt định mức; (4) Chi tiêu công quỹ tùy tiện, vô nguyên tắc; (5) Sử dụng lãng phí nguồn nhân lực và thời gian lao động.
- Khái niệm sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí: Là việc Thành ủy Hà Nội (cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ thành phố giữa hai kỳ đại hội) vận dụng đường lối của Trung ương để đề ra chủ trương, định hướng, tổ chức bộ máy, thực hiện tuyên truyền giáo dục, kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi lãng phí nguồn lực trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp kết hợp lịch sử và lôgic: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 nhằm hệ thống hóa lý luận về cấp ủy địa phương và nội dung lãnh đạo phòng, chống lãng phí; đồng thời sắp xếp các luận cứ trong toàn bộ luận án theo trật tự nhân quả và diễn tiến thời gian.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng tại Chương 1 để phân loại các luồng nghiên cứu trước đó; vận dụng tại Chương 2 và Chương 3 để xử lý các tài liệu lý luận, văn kiện chỉ đạo và số liệu báo cáo thực tế.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Triển khai xuyên suốt các chương, đi từ nguyên lý lãnh đạo của Đảng đến các minh chứng thực tế tại cơ quan, đơn vị của thành phố, sau đó khái quát thành các kết luận khoa học.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Ứng dụng trọng tâm tại Chương 3 để phân tích các báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết của Thành ủy Hà Nội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố từ năm 2013 đến 2020 nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả xây dựng phiếu khảo sát lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc hệ thống chính trị thành phố Hà Nội (khối Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và lực lượng vũ trang).
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm, báo cáo thanh tra, tài liệu thống kê kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo đang công tác tại các ban Đảng của Thành ủy Hà Nội và các giảng viên Viện Xây dựng Đảng thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh để hoàn thiện bộ công cụ điều tra và kiểm chứng hệ thống giải pháp.
Dưới đây là thông số kỹ thuật của cuộc điều tra xã hội học được thực hiện trong khuôn khổ luận án:
| Tiêu chí |
Thông số thực tế |
| Thời gian khảo sát |
Từ ngày 05/10/2020 đến ngày 05/11/2020 |
| Địa bàn khảo sát |
8 quận, huyện trên địa bàn Hà Nội: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ |
| Đối tượng khảo sát |
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan Đảng, chính quyền (HĐND, UBND), MTTQ, tổ chức CT-XH, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, lực lượng vũ trang |
| Số phiếu phát ra |
1.100 phiếu |
| Số phiếu thu về |
1.048 phiếu (đạt tỷ lệ 95,3%) |
| Số phiếu hợp lệ |
1.048 phiếu (100% số phiếu thu về) |
| Số phiếu không hợp lệ |
0 phiếu |
| Công cụ xử lý thống kê |
Phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành cho việc phân tích, phân loại toàn diện các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế có liên quan. Tác giả chỉ ra rằng những nghiên cứu nước ngoài tập trung nhiều vào các giải pháp kỹ thuật, cơ chế giám sát tài sản công (như mô hình của Thụy Điển, Singapore) và thực tiễn chỉnh đốn đảng, xử lý triệt để xe công, chi tiêu công quỹ của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước làm sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về chống lãng phí, quan liêu, tham nhũng, song phần lớn đặt lãng phí ở vị trí phụ trợ bên cạnh tham nhũng. Tác giả khẳng định lãng phí có tính đặc thù cao về đối tượng, biểu hiện và cơ chế phát sinh, do đó việc Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác này đòi hỏi khung lý luận và giải pháp riêng biệt, không thể áp đặt hoàn toàn mô hình phòng, chống tham nhũng sang phòng, chống lãng phí.
Chương 2: Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương 2 làm rõ đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy của Thành ủy Hà Nội. Về mặt địa bàn, Hà Nội là đô thị loại đặc biệt, diện tích lớn nhất cả nước, dân số 8.663 nghìn người (chiếm 8,38% dân số cả nước, đứng thứ hai sau Thành phố Hồ Chí Minh), mật độ dân số đạt 2.398 người/km². Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,39%; quy mô GRDP năm 2020 ước đạt 1,06 triệu tỷ đồng (khoảng 45 tỷ USD); GRDP bình quân đầu người đạt 5.420 USD; tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 đạt gần 1.200 nghìn tỷ đồng. Toàn thành phố gồm 30 đơn vị hành chính cấp huyện (12 quận, 1 thị xã, 17 huyện) với 584 xã, phường, thị trấn.
Về tổ chức bộ máy, Đảng bộ Hà Nội là đảng bộ lớn nhất cả nước với 50 tổ chức đảng trực thuộc (30 đảng bộ quận, huyện, thị xã; 20 đảng bộ khối và trực thuộc), quản lý 46,6 vạn đảng viên (chiếm khoảng 9% tổng số đảng viên toàn quốc), sinh hoạt tại 17.379 chi bộ thuộc 2.308 tổ chức cơ sở đảng.
| Khóa Đại hội / Tiêu chí |
Khóa XV (2010 - 2015) |
Khóa XVI (2015 - 2020) |
Khóa XVII (2020 - 2025) |
| Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành |
75 đồng chí |
74 đồng chí |
71 đồng chí |
| Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ |
17 đồng chí |
16 đồng chí |
16 đồng chí |
| Tỷ lệ tái cử |
- |
- |
46 đồng chí (64,79%) |
| Tỷ lệ tham gia lần đầu |
- |
- |
25 đồng chí (35,21%) |
| Cán bộ nữ |
- |
- |
14 đồng chí (19,72%) |
| Cơ cấu độ tuổi khóa XVII |
- |
- |
Dưới 40 tuổi: 3 người (4,23%); Từ 40 - 50 tuổi: 35 người (49,30%); Trên 50 tuổi: 33 người (46,48%). Độ tuổi trung bình: 49,3 tuổi |
| Trình độ chuyên môn khóa XVII |
- |
- |
Tiến sĩ: 25 người (35,21%); Thạc sĩ: 34 người (47,89%); Đại học: 12 người (16,90%) |
| Trình độ lý luận chính trị |
- |
- |
100% có trình độ Cao cấp hoặc Cử nhân |
Trên cơ sở phân tích thẩm quyền theo Quy chế làm việc ban hành kèm Quyết định số 688-QĐ/TU ngày 10/3/2016, tác giả luận giải chức năng của Thành ủy gồm lãnh đạo nhiệm vụ chính trị và lãnh đạo công tác xây dựng Đảng. Luận án làm rõ khái niệm Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí, xác định rõ:
- 05 nội dung lãnh đạo: (1) Đề ra chủ trương, nghị quyết về phòng, chống lãng phí; (2) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân; (3) Lãnh đạo kiện toàn tổ chức, cán bộ phục vụ công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; (4) Lãnh đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm; (5) Lãnh đạo phát huy vai trò của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân tham gia giám sát, phản biện.
- 05 phương thức lãnh đạo: (1) Lãnh đạo bằng việc ban hành nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động; (2) Lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên trong các cơ quan nhà nước, đoàn thể; (3) Lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động; (4) Lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; (5) Lãnh đạo bằng hành động gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị.
Chương 3: Công tác phòng chống lãng phí ở Hà Nội và Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí – Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
Chương 3 tập trung phân tích tình hình lãng phí và kết quả lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020. Dữ liệu thực tế cho thấy thành phố đã có nhiều nỗ lực ban hành chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí định kỳ, siết chặt kỷ cương tài chính. Tuy nhiên, tình trạng lãng phí trên địa bàn diễn biến phức tạp tại bốn lĩnh vực:
- Quản lý, sử dụng đất đai: Nhiều dự án đô thị, dự án công nghiệp được giao đất nhưng chậm triển khai, bỏ hoang hàng chục năm, chuyển nhượng sai mục đích.
- Sử dụng tài sản nhà nước: Tình trạng sử dụng xe công, trang thiết bị công vụ, trụ sở làm việc vượt định mức; các cơ sở nhà đất công dôi dư sau sắp xếp chậm được đưa vào khai thác, xử lý.
- Đầu tư công: Các công trình trọng điểm bị kéo dài thời gian thi công, đội vốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng; chất lượng một số công trình công cộng sau bàn giao nhanh xuống cấp, hiệu quả khai thác thấp.
- Tổ chức lễ hội, sự kiện: Tình trạng phô trương hình thức, chi ngân sách cho các hoạt động khánh thành, kỷ niệm, tiếp khách vượt định mức quy định.
Kết quả xử lý số liệu điều tra xã hội học từ 1.048 phiếu khảo sát trên phần mềm SPSS (được phản ánh qua các đồ thị Hình 3.1 về đánh giá mức độ thực hiện phòng, chống lãng phí tại nơi công tác/sinh sống; Hình 3.2 về việc triển khai các nội dung phòng, chống lãng phí ở cơ quan, đơn vị; Hình 3.3 về số lượng cuộc kiểm tra, giám sát) cho thấy nhận thức của cán bộ, đảng viên đã có chuyển biến, song tỷ lệ đánh giá công tác phát hiện, xử lý lãng phí đạt hiệu quả cao vẫn ở mức khiêm tốn.
Nguyên nhân của những hạn chế được chỉ rõ gồm:
- Nguyên nhân khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chế tài xử lý lãng phí chưa đồng bộ, chưa có quy định định lượng rõ ràng trách nhiệm bồi hoàn đối với hành vi gây lãng phí phi vật chất; khối lượng công việc, tốc độ đô thị hóa tại Hà Nội diễn ra quá nhanh gây áp lực lên công tác quản lý.
- Nguyên nhân chủ quan: Một số cấp ủy, tổ chức đảng và người đứng đầu chưa nhận thức đầy đủ tính nguy hại của lãng phí; công tác kiểm tra, giám sát chưa quyết liệt, còn nể nang, né tránh; vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại nhiều thời điểm còn mang tính hình thức.
Từ thực tiễn, luận án rút ra 4 bài học kinh nghiệm trong sự lãnh đạo của Thành ủy:
- Phải nâng cao nhận thức, thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng bộ, xác định phòng, chống lãng phí là nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên, cấp bách.
- Phải kiên quyết phát huy tính tiền phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu cấp ủy và cơ quan, đơn vị.
- Phải kết hợp chặt chẽ giữa ban hành chủ trương với tổ chức thực hiện, tăng cường kiểm tra, giám sát chuyên đề và xử lý nghiêm minh các sai phạm.
- Phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, tạo cơ chế minh bạch để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân trực tiếp tham gia giám sát các nguồn lực công.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030
Chương này đưa ra dự báo các nhân tố tác động (bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tác động của thiên tai, dịch bệnh như Covid-19 và yêu cầu đô thị hóa thông minh) cùng các quan điểm, định hướng tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy đến năm 2030. Luận án đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp 1: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân Thủ đô về tính nguy hại của lãng phí và sự cần thiết phải phòng, chống lãng phí.
- Nhóm giải pháp 2 (Giải pháp mới trọng tâm): Đổi mới nội dung lãnh đạo phòng, chống lãng phí theo hướng tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, có nguy cơ cao về lãng phí lớn và thường gây bức xúc cho xã hội (trọng tâm là quản lý quy hoạch, đất đai, đấu thầu, giải ngân đầu tư công và mua sắm tài sản công).
- Nhóm giải pháp 3 (Giải pháp mới trọng tâm): Đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy đối với công tác phòng, chống lãng phí, đề cao phương thức lãnh đạo thông qua vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị.
- Nhóm giải pháp 4 (Giải pháp mới trọng tâm): Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong toàn Đảng bộ Thành phố Hà Nội trong sạch, vững mạnh lãnh đạo thực hiện tốt công tác phòng, chống lãng phí.
- Nhóm giải pháp 5: Tăng cường lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành kỷ luật nghiêm minh các hành vi gây lãng phí lớn.
- Nhóm giải pháp 6: Lãnh đạo phát huy hiệu quả vai trò giám sát, phản biện xã hội của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn.
- Nhóm giải pháp 7: Lãnh đạo đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính công và quản lý tài sản công nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế tối đa các kẽ hở gây thất thoát nguồn lực.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp mới sau:
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm khoa học về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với công tác phòng, chống lãng phí, tách biệt tương đối với các nội dung về phòng, chống tham nhũng.
- Luận án xác lập khung lý thuyết gồm 05 nội dung lãnh đạo và 05 phương thức lãnh đạo đặc thù của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí, tạo cơ sở lý luận cho chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình lãng phí tại Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020 trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra xã hội học từ 1.048 phiếu hợp lệ xử lý bằng phần mềm SPSS.
- Đánh giá khách quan những ưu điểm, khuyết điểm trong sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội; chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan và đúc kết 04 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.
- Đề xuất hệ thống 07 giải pháp toàn diện đến năm 2030, trong đó khẳng định 03 giải pháp mới mang tính trọng tâm:
- Đổi mới nội dung lãnh đạo tập trung vào các lĩnh vực nguy cơ lãng phí cao, gây bức xúc xã hội (đất đai, đầu tư công, tài sản công, lễ hội).
- Đổi mới phương thức lãnh đạo thông qua việc đề cao trách nhiệm nêu gương của đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu.
- Xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu để trực tiếp giải quyết các điểm nghẽn lãng phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát thực tiễn của luận án kết thúc ở mốc năm 2020; địa bàn khảo sát bằng bảng hỏi tập trung tại 8 trên tổng số 30 quận, huyện của thành phố Hà Nội (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ), chưa thể bao quát toàn bộ 30 đơn vị hành chính cấp huyện của Thủ đô.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng địa bàn khảo sát sang các huyện ngoại thành còn lại để so sánh sâu sắc hơn sự khác biệt giữa khu vực đô thị hóa nhanh và khu vực nông thôn trong quản lý đất đai, đầu tư công.
- Cập nhật và đánh giá sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí trong giai đoạn phục hồi kinh tế - xã hội sau đại dịch Covid-19 và sau khi triển khai các quy định mới của Trung ương về kiểm soát quyền lực, phòng chống tiêu cực.
- Nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình lãnh đạo phòng, chống lãng phí của Thành ủy Hà Nội với Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, các ban Đảng thuộc Thành ủy, các cấp ủy quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội trong quá trình xây dựng chương trình công tác toàn khóa, kế hoạch kiểm tra, giám sát chuyên đề về phòng, chống lãng phí. Các tỉnh ủy, thành ủy trong cả nước có thể tham khảo khung nội dung và phương thức lãnh đạo để vận dụng phù hợp với đặc thù địa phương.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Luận án cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và khung phân tích chuyên ngành cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Chính trị học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện khu vực, Học viện Báo chí và Tuyên truyền cùng hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Luận án đã phát ra 1.100 phiếu khảo sát và thu về 1.048 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 95,3%, không có phiếu hỏng) từ các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại 8 quận, huyện trên địa bàn Hà Nội (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ) trong thời gian từ ngày 05/10 đến 05/11/2020. Dữ liệu khảo sát được nhập và xử lý định lượng trên phần mềm thống kê SPSS.
2. Tình trạng lãng phí trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020 xảy ra nghiêm trọng nhất ở những lĩnh vực nào?
Theo kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận án, lãng phí trên địa bàn Hà Nội diễn biến phức tạp và nghiêm trọng nhất trên 4 lĩnh vực: (1) Quản lý, sử dụng đất đai (dự án bỏ hoang, chậm triển khai); (2) Sử dụng tài sản nhà nước (xe công, trang thiết bị, nhà đất công); (3) Lĩnh vực đầu tư công (các dự án lớn chậm tiến độ, đội vốn đầu tư); (4) Quản lý và tổ chức lễ hội, sự kiện.
3. Thành ủy Hà Nội khóa XVII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) có quy mô và cơ cấu tổ chức như thế nào theo số liệu của luận án?
Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVII gồm 71 Ủy viên (16 Ủy viên Ban Thường vụ). Trong đó, số Ủy viên tái cử là 46 người (64,79%), tham gia lần đầu là 25 người (35,21%); 14 cán bộ nữ (19,72%). Độ tuổi trung bình là 49,3 tuổi. Về học vị, có 25 Tiến sĩ (35,21%), 34 Thạc sĩ (47,89%), 12 Đại học (16,90%); 100% Ủy viên có trình độ Cao cấp hoặc Cử nhân lý luận chính trị.
4. Ba giải pháp mới được luận án xác định nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đến năm 2030 là gì?
Ba giải pháp mới gồm: (1) Đổi mới nội dung lãnh đạo phòng, chống lãng phí theo hướng tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, có nguy cơ cao về lãng phí lớn và thường gây bức xúc xã hội; (2) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy đề cao vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu; (3) Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong toàn Đảng bộ Thành phố trong sạch, vững mạnh để lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống lãng phí.
5. Sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí được cấu thành bởi những nội dung cơ bản nào?
Luận án xác định 5 nội dung lãnh đạo cơ bản gồm: Đề ra chủ trương, nghị quyết; Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm; Lãnh đạo kiện toàn tổ chức, cán bộ; Lãnh đạo công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm; Lãnh đạo phát huy vai trò của HĐND, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân tham gia giám sát, phản biện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, giải quyết trực tiếp khoảng trống lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với công tác phòng, chống lãng phí tại địa bàn Thủ đô. Trên cơ sở tổng hợp hệ thống văn kiện của Đảng, tư liệu thực tế và dữ liệu điều tra xã hội học xử lý bằng phần mềm chuyên dụng, tác giả đã đánh giá khách quan bức tranh thực trạng công tác phòng, chống lãng phí tại Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020, chỉ rõ những hạn chế trong quản lý đất đai, tài sản công, đầu tư công và lễ hội. Công trình đúc kết 04 bài học kinh nghiệm sâu sắc và xây dựng hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh việc đổi mới nội dung tập trung vào lĩnh vực nguy cơ cao và đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học hữu ích phục vụ sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng và là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy khoa học chính trị hiện nay.