Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản. Chương 2: Đßnh tái danh và quyết đßnh hình phạt đối với tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản từ thực tißn tại tỉnh Bắc Ninh Chương 3: Yêu cầu và các giải pháp bảo đảm áp dÿng đúng pháp luật về tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản tại tỉnh Bắc Ninh. 7 Ch°¢ng 1 NHĀNG VÂN ĐÀ LÝ LU¾N VÀ PHÁP LU¾T VÀ TÞI L¾M DĀNG TÍN NHIâM CHI¾M ĐO¾T TÀI SÀN 1. Nhāng vÃn đÁ lý lu¿n vÁ tßi l¿m dāng tín nhiãm chi¿m đo¿t tài sÁn 1.
Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Khái niệm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Tái phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hái được quy đßnh trong BLHS, do người có năng lực trách nhiám hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hián mát cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đác lập, chā quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế đá chính trß, chế đá kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hái, quyền, lợi ích hợp pháp cāa tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp cāa công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác cāa trật tự pháp luật xã hái chā nghĩa mà theo quy đßnh cāa Bá luật này phải bß xử lý hình sự [17,Điều 8].Đây là khái niám chung và toàn dián nhất về tái phạm, là cơ sở để xây dựng khái niám các tái phạm cÿ thể trong BLHS Viát Nam, trong đó có tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản. Bên cạnh đó, tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản là tái danh được nhiều tác giả tiếp cận, nghiên cứu và đưa ra các khái niám trong khoa hác luật hình sự nhà nước ta, điển hình như: Tác giả Đinh Văn Quế cho rằng: Lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản là vay, mượn, thuê tài sản cāa người khác hoặc nhận được tài sản cāa người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thā đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản tài sản đó, hoặc sử dÿng tài sản đó vào mÿc đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản [20,tr. Nhận xét: Khái niám nêu trên cāa tác giả Đinh Văn Quế đã thể hián được những thā đoạn cāa tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản, tuy nhiên 8 đặt trong bối cảnh hián nay thì khái niám trên chưa đầy đā vì ngoài các thā đoạn trên thì người phạm tái còn có thêm thā đoạn chiếm đoạt tài sản khác là: sau khi có được tài sản thông qua các giao dßch dân sự nhưng đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kián, khả năng nhưng cố tình không trả cho chā sở hữu hoặc người quản lý tài sản.
Ngoài ra, khái niám này chưa nêu được hành vi khách quan cāa tái này là hành vi <chiếm đoạt tài sản= đó là hành vi chuyển dßch trái pháp luật tài sản đang được sự quản lí cāa người khác thành tài sản cāa mình, mà chỉ mới nêu về thā đoạn thực hián hành vi chiếm đoạt tài sản. Theo tác giả Nguyßn Ngác Điáp thì: Lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi sau khi vay, mượn, thuê hoặc nhận được tài sản cāa người khác bằng các hình thức hợp đồng đã dùng thā đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kián, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc đã sử dÿng tài sản đó vào mÿc đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Nhận xét: Khái niám nêu trên cāa tác giả Nguyßn Ngác Điáp đã thể hián được đầy đā thā đoạn cāa tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, khái niám này cũng chưa nêu được hành vi khách quan cāa tái này là hành vi <chiếm đoạt tài sản= mà chỉ nêu về thā đoạn thực hián hành vi chiếm đoạt tài sản.
Các tác giả Trần Văn Biên và Đinh Thế Hưng có quan điểm: Lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt bằng thā đoạn vay, mượn, thuê tài sản cāa người khác hoặc nhận được tài sản cāa người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thā đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kián, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc sử dÿng tài sản đó vào mÿc đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Giáo trình Luật hình sự Viát Nam cāa Trường Đại hác Luật Hà Nái đưa ra khái niám như sau: <Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người. 9 Nhận xét: Khái niám cāa tác giả tác giả Trần Văn Biên và Đinh Thế Hưng và cāa Trường Đại hác Luật Hà Nái đều đã nêu được bản chất cāa tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản với các thā đoạn đặc trưng cāa tái này. Tuy nhiên, các khái niám này vẫn chưa nêu lên được yếu tố chā thể, khách thể và lßi cāa tái này.
Tác giả cho rằng các quan điểm trên đều có những nhân tố hợp lý, đã nêu lên được bản chất và các thā đoạn cāa cāa hành vi lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản là:Chiếm đoạt tài sản bằng các thā đoạn vay, mượn, thuê tài sản cāa người khác hoặc nhận được tài sản cāa người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thā đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kián, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc sử dÿng tài sản đó vào mÿc đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Tuy nhiên, để xây dựng khái niám hoàn chỉnh về tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản thì theo tác giả khái niám cần phản ánh được các dấu hiáu chā thể, khách thể, các yếu tố đặc trưng cāa mặt khách quan và mặt chā quan cāa tái phạm này. Trong BLHS năm 2015 thì tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản được quy đßnh tại Điều 175 thuác chương XVI, thuác nhóm tái xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt, là =hành vi cố ý chuyển dịch trái pháp luật tài sản đang được sự quản lí của chủ sở hữu tài sản thành tài sản của mình= [24]. Hành vi này xâm phạm khách thể là quyền sở hữu tài sản cāa Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân với lßi cố ý trực tiếp.Cÿ thể, Điều 175 quy đßnh: <1.
Người nào thực hián mát trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản cāa người khác trß giá từ 4.000 đồng đến dưới 50.000 đồng hoặc dưới 4.000 đồng…:a) Vay, mượn, thuê tài sản cāa người khác hoặc nhận được tài sản cāa người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thā đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kián, khả năng nhưng cố tình không trả;b) Vay, mượn, thuê tài sản cāa người khác hoặc nhận được tài sản cāa người khác bằng hình thức hợp đồng 10 và đã sử dÿng tài sản đó vào mÿc đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản=. Như vậy, trên cơ sở khái niám pháp lý về tái phạm, Điều 175 về tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản trong BLHS năm 2015 và tiếp thu các khái niám về tái này trong khoa hác luật hình sự, tác giả đưa ra khái niám tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản như sau: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch trái pháp luật tài sản đang được sự quản lí của người khác thành tài sản của mình bằng thủ đoạn vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản, do người có năng lực trách nhiệm hình sự đủ độ tuổi luật định, thực hiện một cách cố ý, xâm phạm quyền sở hữu tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân. Các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Từ khái niám chung về tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản, có thể thấy tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản có đặc điểm chung cāa tái phạm là: hành vi có tính nguy hiểm cho xã hái, có lßi, trái pháp luật hình sự và phải chßu hình phạt. Được thể hián thông qua các dấu hiáu pháp lý sau: * Khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Khách thể cāa tái phạm là quan há xã hái được luật hình sự bảo vá và bß tái phạm xâm hại [23, tr.Khoa hác luật hình sự Viát Nam, chia khách thể thành 03 loại: khách thể chung, khách thể loại và khách thể trực tiếp.
Trong BLHS 2015, tái lạm dÿng tín nhiám chiếm đoạt tài sản được quy đßnh tại Điều 175 BLHS năm 2015, thuác chương các tái phạm xâm phạm sở hữu. Khách thể loại và khách thể trực tiếp cāa tái này là là quyền sở hữu tài sản cāa người khác, tái này không xâm phạm đến quan há nhân thân như tái cướp tài sản, tái cướp giật tài sản.do vậy nhà làm luật không quy đßnh thiát 11 hại về nhân thân như (tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm) là tình tiết đßnh khung tăng nặng theo các CTTP tăng nặng tại khoản 2, 3, và 4 Điều 174 BLHS.Theo BLDS năm 2015 thì <Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dÿng và quyền đßnh đoạt tài sản cāa chā sở hữu theo quy đßnh cāa luật=[18, Điều 158]. Viác gây thiát hại này thể hián ở chß, hành vi đã làm cho chā sở hữu, người quản lý tài sản hợp pháp mất khả năng chiếm hữu (nắm giữ, chi phối tài sản mát cách trực tiếp hoặc gián tiếp), sử dụng (khai thác công dÿng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản), định đoạt(quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản).