Chương 1: Cơ sở lí luận về ảnh hưởng của yếu tô gia đình đối với hành vi pham tôi của người chưa thành niên. Chương 2: Thực tiễn về sự ảnh hưởng của yêu tô gia đình đến hanh vi phạm tội của người chưa thanh niên, một số kiến nghị hạn chế hành vi phạm tội của người chưa thanh niên xuất phát từ gia đính. CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE ANH HUONG CUA YEU T6 GIA ĐÌNH DOI VỚI HANH VI PHAM TOI CUA NGƯỜI CHUA THÀNH NIÊN 11. Cơ sở lí luận về gia đình 1.
Khái niệm về gia dinh Gia đình 1a một kiểu thiết chế xã hội, von được hình thành một cách tự nhiên (theo quy luật duy trì và phát triển noi gidng). Trong tự nhiên, các quân thể sinh vật nói chung luôn tồn tại hai xu hướng — quy luật là quân tu va phân tán Quản tu (xu hướng các ca thé cùng loài sông tập trung một khu vực, tạo thánh quân thé) mang lại sức mạnh tông hợp, giúp sinh vật thuận lợi trong thực hiện chức năng sinh sản và tự bảo vệ. Phân tán (sự phân ly, tách rời của một bô phận cá thé ra khỏi quân thé) giúp các loài mỡ rộng phạm vi cư trú, kiểm ăn, nâng cao chat lượng giông nòi. Khi xã hôi loài người còn ở giai đoạn sơ khai, quan hệ gia đính chịu su chi phối rat rố của quy luật tự nhiên.
Cộng đồng người nguyên thủy sóng chung trong một khu vực, hôn phối ngẫu nhiên tạo thanh một gia đình lớn, chung huyết thông. Các gia định lớn ay tổn tại, phát triển được nhờ sự dim boc, ché che, bao vệ nhau, nhờ sự phân công lao động xã hội (giữa nam — nữ, người trễ — giả, người mạnh - yếu.) dé cùng có ăn, có mặc. Tuy nhiên, khi gia đình lớn trở nên quá đông, hôn nhân cận huyết làm suy giảm chất lương các thé hé con cháu, đã có sự tách ra ở riêng của một số cá thé hoặc cặp đôi trẻ dé mở rộng dia ban cư trú, tăng cơ hội sinh sông và tìm ban đời. Những gì mà các cá thể con cháu học được khi chung sống trong gia đình lớn cùng bố me, ông bà sẽ là kinh nghiệm, la kỹ năng sông cho các gia đình mới về sau.
Có thể thay, đủ quan tụ (ở chung) hay phân tan (tách ra ở riêng) thì ý thức về trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cá thé đôi với công đông, giữa các thé hệ và các thành viên trong gia đình với nhau déu được hình thành từ nhu cau sống, ton tại và phát triển qua hang ngàn năm, được thực hiện một cách tự nguyên trên cơ sở phân công, lâu dẫn thanh phong tục, tập quan, 1é thói” Khi nhà nước ra đời, quan hệ xã hội nói chung và quan hệ gia định nói riêng chịu sự chỉ phôi bởi pháp luật nhà nước, do các giai cấp cam quyên quy định, song vẫn thám đẫm những phong tục, tập quán, lê thói công đông ấy. Các giá trị văn hóa truyền thông gia đình từ đó mà ra, phan anh quan niệm về quyền lợi, nghĩa vu và trách nhiệm của các thanh viên. Chúng tiếp tục vun dp, hiện thực hóa qua bao thé hệ, giúp cho thiết chế gia định bên vững, lam chỗ dựa cho sự bên vững của cộng đông tự quản, làm cơ sở xã hôi cho sư bên vững của một quéc gia, dân tộc. Ở nước ta, pháp luật phong kiên về hôn nhân và gia định được xây dựng dựa trên nên tảng tư tưởng Nho giáo.
Dù với nguyên tắc cơ bản là hôn nhân sắp đặt, không tự do, đa thê, gia trưởng, phụ quyên, bat bình đẳng, song, chính tác động của các giá trị gia định được hình thành qua hang ngàn năm trước đó đã giúp gia đình Việt tự minh thao gỡ được sự “trói buộc” bat bình dang ay, dé cùng nhau xây nên tô ấm cho minh. Xác định được gia trị của quan hệ công đông có ý nghĩa quan trọng đối với gia đình, nên dân gian xưa có câu: “ban anh em xa mua láng giéng gân”, hay “bau ơi thương lây bi cùng, tuy rằng khác giông nhưng chung một giản”. Trong quan hệ vợ — chồng, giá trị của sự đồng thuận, chung góp trách nhiệm tạo nên sức mạnh cho mọi gia đỉnh: “thuận vợ thuận chông, tát bé Đông cũng can”. Cac giá trị phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ trong quan hé con cái với cha me rat cụ thể, rõ rang: “cha từ", “con hiểu”, “con dai cái mang”.
Giữa các anh chị em thì giá trị nghia tinh, dim boc được đất lên hàng đầu, bởi “anh em như thể tay chân”, “một giọt mau dao hơn ao nước 1a” nên “chi ngã em nâng”, “ga cùng một mẹ chớ hoài đá nhau”. Gia đính nhiều thé hệ cùng chung sông, “đông con hơn đông của”, trên gương mẫu, đưới hiếu thuân, “đói cho sạch, rách cho thơm” trở thành khuôn mẫu chuẩn mực của gia định truyền thong Việt Nam. Ý tps:/lg2a di: bvhttdl gov wv/gin-dinh-vitt-nam-trong.tien-trinh-lich-sw tray cập 28/2/2024 9 Từ sau Cách mang Tháng Tam 1945 thành công, pháp luật bat bình đẳng về hôn nhân và gia đình của nha nước thực dân - phong kiến bị xóa bd. Thay vào đó, với "Tuyên ngôn độc lập”, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bô với ca thé giới về quyên bình đăng, vê quyên được hưởng tự do và độc lập của dân tộc và con người Việt Nam Hiến pháp dau tiên của Nha nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Hiền pháp 1946) khẳng định về mặt nguyên tắc rằng tất cả công dân Việt Nam đêu ngang quyên về mọi phương diện: chính trị, kinh tê, văn hoá; tat cả công dân Việt Nam đều bình đẳng trước pháp luật, đàn bả ngang quyên với dan ông về mọi phương diện.
Từ các gia trị cơ bản về quyên con người ấy, trên con đường xây dựng một nước Việt Nam độc lập — tự do — hạnh phúc, các giá tn gia đính Việt Nam mới được xác lập, gìn giữ, phát huy. Cương lĩnh xây dung đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh 1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định rằng gia đình là tế bao của x4 hôi, la cải nôi thân yêu nuôi dưỡng cả đời người, là môi trường quan trong giáo dục nếp sóng và hình thành nhân cách. Các chính sách của Nhà nước phải chú ý tới xây dựng gia đính no âm, hoa thuận, tiến bô. Nâng cao ý thức về nghĩa vu gia đình đôi với mọi lớp người.
BG sung, phát triển Cương lính (năm 2011), Đăng tiếp tục khẳng định việc xây dựng gia đinh no âm, tiên bô, hạnh phúc, thật sự là tế bảo lành mạnh của xã hội, la môi trường quan trong, trực tiếp giáo dục nép sóng vả hình thành nhân cách. Cụ thé hóa đường lỗi của Đăng, sau nhiêu lan sửa đổi, bô sung, Hiến pháp 2013 của nước ta xác định rõ hon quyền và trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội trên lĩnh vực hôn nhân và gia đình: “Nam, nữ có quyên kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tư nguyện, tiễn bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau”Š. “Nha nước bảo hô hôn nhân va gia 2 Khoản 1 Điều 36 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xá Hội Chủ Neh Việt Nam.
10 đình, bảo hô quyền lợi của người mẹ và trẻ em! »Ị se Trẻ em được Nhà nước, gia đình va xã hôi bảo vệ, chăm sóc và giáo dụcŠ. Căn cứ theo quy định của Hiến pháp năm 2013 khi luật Hôn Nhân va Gia Dinh 2014 được ban hanh và có hiệu lực, đính nghĩa gia đình đã được quy định cụ thé trong pháp luật nước ta. Theo Luật Hôn nhân và Gia định 52/2014/QH13 thì gia định được định nghĩa: “Gia dinh là tập hop những người gắn bó với nham do hôn nhân, quan hê huyết thông hoặc quan hệ nudi dưỡng. làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhan theo quy đinh của Luật nàp"®.
Gia đình cũng là đơn vị của xã hội, môi trường cơ bản, đầu tiên hình thành vả phát triển nên nhân cách con người. Chức năng của gia dink 11. Chức năng Xinh tế Chức năng kinh tế lả một chức năng cơ bản nhưng không kém phân quan trọng. Chức năng nảy góp phân tạo ra của cải, vật chất nhằm duy trì sự sông, dap ứng mọi nhu câu hang ngày, đảm bảo cho gia đình có được cuộc sông âmno, đây đủ Để đời sông kinh tế được nâng cao, những thành viên trong độ tuôi lao động không những phải có việc lâm với mức thu nhập ôn định mà còn phải luôn phân đâu để tăng thu nhập.
Tuy nhiên, mỗi gia đính can phải làm giảu một cách chính dang và làm hai hòa giữa đời sông vật chất và tinh thân. Chức năng duy trì nòi giỗng Gia dinh có chức năng sản xuất lại con người. Điêu này không chỉ giúp duy trì noi giống của gia đình, dong ho ma còn cung cấp lực lượng lao động cho xã hội thay thê những lớp người đến tuôi nghĩ hưu không con kha năng lao động được nữa. Việc thực hiện chức năng này mặc dù lả diễn ra trong gia đình nhưng lại là vân dé của xã hôi.
Vì việc này lam ảnh hưởng đến mật độ dân sô của ` Khoin 2 Điều 36 Hiến pháp rước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩ Việt Nam. * Khoản1 Điều 37 Hiến pháp rước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghia Việt Num. ° Khoin2 Đầu3 Luật Hôn nhân vi Ga dink 2014. 11 một quốc gia, gây ảnh hưởng đến mọi mat trong xã hội.
Do đó, mỗi quốc gia khác nhau thì việc thực hiện chức năng này sẽ được quy định khác nhau. Chức năng nuôi dưỡng. giáo duc Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục là chức năng vô cùng quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách, dao đức của mỗi người. Vì gia đỉnh là môi trường dau tiên mà mỗi cá nhân sinh sông và chịu sự giáo duc của cha mẹ va người thân.
Vai trò của cha mẹ trong sự giáo dục con cái vô cùng lớn10 Cha mẹ giáo dục con định hình từ nội dung đến hình thức một cách toàn điện. Việc giáo duc tốt giúp con trở thảnh một người nhân ngiữa, trí tuệ trở thành một công dan có ích cho xã hội. Từng công dân tốt dẫn đến từng gia đỉnh sé tốt, từ đó xã hôi được phát triển theo hướng tốt dep.4 Các chức năng khác Gia định còn có chức năng thỏa mãn nhu câu được yêu thương, chăm sóc về mặt tinh cảm, tinh thần. Chức năng này giúp moi người trong gia đình gắn kết với nhau, mang lai cảm giác hạnh phúc và nhiều năng lương cho mỗi thánh viên.