NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG KH&CN NGÂN HÀNG VU CHIEN LUGC PHAT TRIEN NGAN HÀNG KY YEU CAC CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC Quyén 7 IIIIIIIRIIIII NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA - THÔNG TIN HÀ NỘI - 2007 III'S NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THƯỜNG TRỤC HỘI ĐỒNG KH&CN NGÂN HÀNG VỤ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG KỶ YẾU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Quyén 7 DL ]SOFSL5 NHA XUAT BAN VAN HOA - THONG TIN HA NOI - 2007 ee Lời nói đầu Trong thời gian qua, hoại động khoa học và công nghệ của Ngành ngân hàng đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới toàn điện của Ngành. MộI yếu tổ quan trọng đóng góp vào sự thành công đó là đã gắn kế! công tác nghiên cứu khoa học với thực tiễn đổi mới hoạt động ngân hàng. Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài cấp Ngành đã được ứng dụng trong thực tiễn, phục vụ cho việc hoạch định Chính sách, trong quản ý hoat động và kinh doanh ngân hàng, giải quyết những vấn để bức xúc cả về Lý luận và thực tiễn đặi ra cho Ngành ngắn hàng. Với mục dich phé bién thông tin khoa học, cung cấp tư liệu Phục vụ cho công tác quản lý, điều hành cũng như hoạt động kinh doanh ngân hàng và công tác quản Ù khoa học của cán bộ trong toàn Ngành, sau khi đã biên soạn các cuốn kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học (Quyền 1; 2; 3; 4; 3.
Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ Ngắn hàng - Vụ Chiến lược Phái triển Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục biên Soạn cuốn “Kỹ yếu các công trình nghiên cứu khoa học Ngành Ngân hàng - Quyển 7" nhằm giới thiệu nội dung cơ bản của các đề tài cấp Viện và cấp Ngành đã hoàn thành và được nghiệm thu. Bạn đọc muốn xem toàn văn các công trình này liên hệ với Phòng Nghiên cứu và Quản lý Khoa học - Vụ Chiến lược Phái triển Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Xin tran trọng giới thiệu cùng Bạn đọc. THƯỜNG TRỰC HĐKH&CN NGÀNH NGÂN HANG VU CHIEN LUGC PHAT TRIEN NGAN HANG STT B2 ® 6 MỤC LỤC Đề tài/Dự án Cơ sở khoa học và giải pháp cải tổ hệ thông ngân hàng Việt Nam phủ hợp với yêu cầu của nên kinh tế thị trường dịnh hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện dai hóa đất nước Ma sé: KNHTD 2001-01 Hoàn thiện phương pháp dự báo vốn kha dụng nhằm nắng cao năng, lực diều tiết thị trường tiên tỆ của Ngân hàng Nhà nước Mã so: N11 2004-01 [lệ thông các giải pháp đảm bảo an ninh tải chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Mã số: KNII 2004-10 Những giải pháp để hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam tiếp cận và áp dụng chuân mực dánh gia an toàn ngân hàng theo hiệp uoe BASEL Mã số: KNII 2004-11 Giai pháp phối hợp giữa chính sách tiễn tệ và quan lý nợ công ở Việt Nam Ma so: KNIT 2004-12 Danh gia qua trình nhận thức lý Chủ nhiệm: TS.
Vũ Thị Liên ° Phó Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Chủ nhiệm: Ông Nguyễn Đồng Tiến Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ nhiệm: Ông Trần Minh Tuấn Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chú nhiệm: TS. Tô Ảnh Dương Trưởng phòng Vụ Chiến lược Phát triển Ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ nhiệm: TS. Tô Kim Ngọc Phó Giám đốc Học viện Ngân hàng Chủ nhiệm: TS. Lê Xuân Nghĩa Trang 45 62 80 106 125 ~ 10 luan vé kinh tế thị trường trong lĩnh vực ngân hàng ớ Việt Nam _ Mã số: KHN 2004-08 Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ của ngân hàng thương mại Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế _ Mã số: KNH 2004-04 Áp dụng mô thức quản lý hiện đại trong quản trị ngân hàng thương mại Việt Nam Mã số: KNH 2003-01 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trong những năm trước mắt Mã số: VNH 2003-02 Giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán ~ thống kê trong quản trị tài chính ngân hàng thương mại.
Mã số: VNH 2003-03 | Giải pháp hoàn thiện quy trình, kỹ thuật nghiệp vụ cằm có hàng hóa trong hoạt động tín dụng ngân hàng Mã số: VNI1 2003-05 Hoàn thiện cơ chế xử lý tài sản bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng Tua ngan hang thuong mai Việt Nam Mã số: VNH 2003-06 Vụ trưởng Vụ Chiến lược Phát triển Ngân hang © Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Chủ nhiệm: TS. Trần Thị Hồng Hạnh Phó Vụ trưởng. Vụ Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ nhiệm: TS. Vũ Viết Ngoạn Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chủ nhiệm: TS.
Lê Thị Kim Nga Ủy viên Hội đồng Quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chử nhiệm: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương Phó Vụ trưởng, Vụ Kế toán Tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ nhiệm: TS. Phạm Huy Hùng Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thạc Hoát Quyền Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam 139 170 201 216 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIẢI PHÁP CẢI TÓ HE THONG NGAN HANG VIET NAM PHÙ HỢP VỚI YEU CAU CUA NEN KINH TE THI TRUONG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHÚ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUÓC TÉ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ — HIỆN ĐẠI HOÁ ĐÁT NƯỚC Mã số Đề tài: KNHTĐ 2001 - 01 Chủ nhiệm Đề tài: TS.
Vũ Thị Liên Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong 20 năm đổi mới, hệ thống Ngân hàng Việt Nam ngày cảng lớn mạnh về mọi mặt. góp phần quan trọng vào công cuộc đối mới toàn diện của đất nước. hệ thống ngân hàng Việt Nam dang dứng trước những đòi hỏi ngày cảng cao của yêu câu ôn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng bên vững, thúc đây công nghiệp hoá. hiện dại hoá (CNII.
LIDH), cũng như những thách thức to lớn của quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. Những tổn tại cần được khắc phục trong tiến trình đối mới căn bản hệ thông ngân hang là rất lớn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với mô hình tổ chức nặng về quản lý hành chính đã cản trở việc phát triển và điều hành các công cụ hiện đại của chính sách tiền tệ và thị trường tiển tệ. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần đổi mới hệ thống thanh tra giám sát hoạt động ngân hàng: phát huy vai trò độc lập tương đối của chính sách tiền tệ và tôn trọng quyền tu chu, tự chịu trách nhiệm của các ngân hàng thương mại. hệ thống các ngân hàng thương mại (NITTM) và tổ chức tin dụng (TCTD) có tiềm lực tài chính yếu kém, chất lượng tín dụng thấp, trình độ quản lý và công nghệ ngân hàng lạc hậu, dịch vụ ngân hàng nghèo nàn, chất lượng nguồn nhân lực chưa ngang tầm với các ngân hàng khu vực và thế giới.
Đề tải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải cách hệ thống ngân hàng, đông thời đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm đối mới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Ngân hàng thương mại và các TCTD phi ngân hàng, dáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và tiền trình hội nhập kinh tế quốc tế. Do vậy, đề tài này có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tiền, góp phần vào công cuộc đỗi mới hệ thống ngân hàng trong sự nghiệp đôi mới chung của đất nước. Phần I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẢI CÁCH HỆ 'THÓNG NGÂN HÀNG VIET NAM TRONG DIEU KIỆN NEN KINH TE THI TRUONG DINH HUGNG XA HOI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP KINH TE QUOC TE Chuong I XU HUONG PHAT TRIEN CUA HE THONG KINH TE VA TAI CHINH — TIEN TE THE GIOI VA MOT SO VAN DE CO BAN VE HOI NHAP KINH TE QUOC TE NGANH NGAN HANG 1. XU HƯỚNG PHAT TRIEN CUA HE THONG KINH TE VA TAI CHINH - TIEN TE THẺ GIỚI 1.
Xu hướng toàn cầu hoá của kinh tế thế giới 1. Khái niệm và nội ung chủ yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá 1. Toàn cầu hoá kinh tế Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm này, chủ yêu gồm hai loại sau: - Quan niệm rộng: Các định nghĩa thuộc loại này xác định toàn cầu hoá như là một hiện tượng, hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về mọi mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá đến môi trường.) giữa các quốc gia. - Quan niệm hẹp: Nhìn chung.
các định nghĩa thuộc loại này xem toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chí hiện tượng hay quả trình hình thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nên kinh tế quốc gia. Khu vực hoá - Quan niệm rộng: Khái niệm khu vực hoá thường được sử dụng để chỉ một hiện tượng hay khuynh hướng hợp tác hoặc liên kết giữa các nước và hình thành những nhóm hoặc tổ chức khu vực hoạt động trên một hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhìn chung, các nhà lý luận và nghiên cứu gan khái niệm khu vực hoá với khải niệm liên kết khu vực, các định chế và tô chức khu vực. - Quan niệm hẹp: Khái niệm khu vực hoá nhìn chung được để cập như một hiện tượng trong quan hệ kinh tế quốc tế, bao pồm các hoạt động hợp tác kinh tế giữa một số nước tập hợp thành những nhóm khu vực (dưới dạng định chế/tổ chức) có mức độ liên kết kinh tế khác nhau.
Theo chúng tôi, khái niệm toàn cầu hoá và khu vực hoá cần được hiểu /v quá trình hình thành và phát triên các thị trường toàn cầu và khu vực. làm lãng sự tương tác và tu thuộc lần nhau. trước hết vẻ kinh lễ. giữa cúc nước thông qua sự gia tăng các luong giao lưu hàng hoá và nguồn lực qua biên giới giữa các quốc gia cùng với xự hình thành các định chế.
tô chức quốc tÊ nhằm quan lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế. Toàn cầu hoá kinh tế ngày cảng được khăng định là một quá trình tất yếu của sự phát triển lực lượng sản xuất thế giới và là một xu thế lớn của quan hệ quốc tế hiện dai.