Đặt vấn đề, Hệ thống chính tj được hiểu như "một chỉnh th bao gồm Nhà nước chuyên chính vô sản, Đăng cộng sin cùng các tổ chức chính tri ~ xã hội hợp pháp và mỗi quan bệ qua lại giữa cée yêu tb 45 nhằm dim bảo quyên lực của nhân dân"? [Nhu vậy, hộ thing chính tr IR một chỉnh thé bào gồm các tổ chức chính ị trong một xã hội cô mỗi quan hệ biện chứng với nhau nhằm thực hiện quyén lực nhân dân. Với khái ‘gm hệ thống chính tị như vậy, hệ thẳng chính tị của quốc gia, hệ thồng chính tj của một tinh, một huyện và hệ thống chính cha một xã, một Phsờng. XKhi để cập đến hệ thing chính tị cơ sở thì phi biểu dãy là hệ thong chính tị ở xã, phường, thị rắn (gọi chung là cấp x, cấp thấp nhất trong 4 cấp chính quyền ở nước ta, (Theo quy định của Hiển pháp năm 1992 ở nước ta đơn vị nh chính được phân định: ~ Nước chia thành Tinh, Thành phố trực thuộc Trung ương; = Tỉnh chịa thành Huyện, Thành phế eye thuộc Tinh, Thị xã, Thành phố trực thuộc ‘Trung ương chia thành Quận, Huyền, Thị xã: - Huyện chia thành Xã, Thị tra; Thành phố eye thuộc Tỉnh, Thị xã chia thành Phường, Xã; Quần chỉa thành Phường. ‘Ci xã - cắp cơ sở, cắp gin dan nhất rong 4 cấp chính quyéa và I cấp tổ chức thực hiện chủ tương, chính sich của Ding, php Iuật của Nhà nước cùng các mệnh lệnh, chỉ tị của cơ quan nhà nước cấp trên.
THệ thống chính cắp cơ sở ngoài những đặc tính chung của hệ thống chính tị quốc sia như “tah nhân dân rộng ri; quan hệ biện chứng giữa tính giá cấp và ính nhân dn; ih chất quá độ của hệ thống chính tị Việt Nam", Hệ thống chính tị cơ sở còn có những đặc thà ‘eng biệt ma à bộ thống chính ị quốc gia cũng như hệ thing chính ịở các cắp rung gian (cắp nh, cắp buyện) không có hư tính sự quan, nh tổ chức thực biện. ' "Mặt khác, cấp cơ sở bao gồm xã, phường, thi tắn, tà giữa xã, phường, thị trấn đã có những sự khác nhau. Và bản thân xã cũng có sự khác nhau ri lớn giữa xã vùng đồng bằng và 8 ở miễn nói. Do vậy, khỉ nghiên cứu hệ thing chính tr cơ sở cân xuắt phát từ những điều đến cụ thễ của Lồn tại xã hội như là nhân tổ quy định những đặc dim riêng của nó, 2.
Sự tác động của các yếu tổ ty nhiên, kinh tế, chính tr, xã hội đến tổ chức và "hoạt động cia hệ thống chính tr cơ sỡ. Hệ thống chính tx cơ sở bị chỉ phối, bi giới hạn bi các điều kiện kind tế, xã hội, chính tị, văn ho khách quan vin có của nó, Vi tu cách là sản phẩm tit yếu của xã hội có giai cấp và của hoạt động cia con ¬gười wong xã hội đó, bệ tiống chính ị cắp cơ sở ra đời, tôn tại và phát triển trong sự tương tác qua lại với những xu tổ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Một mát, hệ thống chính trị 18 hệ thống công cụ tỔ chức đắc lực & giải cắp lãnh đạo trong xã hội tác động đến sự phát tiễn kinh tế, văn héa, xã hội: mất kh, sự tác động của hệ théng chính tị đến ? G§ Nguyễn Đức Bình, GSTS. Trần Ngọc Hien, GS.
Đoàn Trọng yến, Nguyễn Văn Thảo, PGS.TS, “Trần Xâm Sâm (Chủ biển)- BSL mới và tăng cường hệ thống chính tì nước tơ trong thời lộ đổi mới, NXB. Chính trị Qube gia, H 1999, tr47. 7 Sách đã din tr. xã hội bao giờ cũng bị quy định, bị giới han bởi các điều kiện kinh té, chính trị, văn hóa, xã hội khách quan vốn có của nó.
Những yếu tố này - ở mức độ rất lớn - đã có sự tác. động, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự hoạt động của hệ thẳng chính trị trong bắt cũ xã hội, nào. Ở nước ta nhất 186 các xã miễn núi, sự tác động này càng th hiện rõ net và mạnh mẽ hơn bất kỳ hệ thống chính i nào.1 Sueuée động cña các yêu t ty nhiên. Các xã ở miễn núi phía Bắc nước ta có điện tích tự nhiên khá rộng.
Ở đây cũng là "vùng thượng nguồn của các sông, sabi cho nên biến đối về cao độ rt lớn và phúc tap. Đắt đai "miền núi phía Bác ắt đa dạng, màu mỡ thuận lợi cho trồng tot và chấn môi. Điện tích đấ tự nhiên ớn, nhưng chủ yÉ là đồi ni, đắt canh tác chiếm ỷ lệ thấp, Do địa thế cao, dốc, cổ nhiễu day nữ cao từ 1.50 m ở lê, lạ bị chia cất, biển đổi dẫn đến nh trạng mua lớn, giông bio, lốc, 10 quế thường xây ra vào mùa hè, tập rung vào các tháng 7, 8,9 và khô hạn diễn ra vào mùa dong, nhắc là ce thing 1 đến tháng 4 hàng năm, Lũ lụt hạn hán cùng với nạn phá rùng đầu nguồn di lam đắt đai bị s6i mon, kém mau mỡ, nang suất cây ‘ubng giảm hoặc ting chậm. Hiện nay, ở các tinh vùng cao phía Đắc có 9 huyện trọng điểm ở vàng nũi để tôi khớ khăn nhất về nước sinh hoạt, nhiễu nơi không, có nguồn nước mặt ty nhiên mà chỉ mồng chờ vào nguồn nước mưa, đó là các huyện: Đằng Văn, Mèo Vạc Yên ‘Minh, Quản Ba (Hà Giang); Sa Pa, Bắc Hà (Lào Cai); Tủa Chita (Lai Chau); Trạm Téu, Mù Căng Chai (Yên Bái).
“Tây Nguyên sằm các ti Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lic, Đắc Nông và Lim Đẳng, với ign tích gần 5,6 tiện ho, rong đó điện tích rừng và dt rừng chiếm tối 3,3 iệu ha, bằng 34, diện tích rừng toàn quốc. Dân số Tây Nguyên có khoảng hơn 4.2 iệu người, tong đó có khoảng 2,25 iệu người sinh sống ở nông thôn, trung số này cổ hon Í triệu ngườ là đồng bào, ccác đân tộc thiêu số”. ‘Tim năng được biết đến của Tây Nguyễn là nguồn ti nguyên nhiên nhiên sắt lớn, đất ai khá da dạng, phong phú, thích hợp cho cức loại cấy công nghiệp đài và ngắn ngày, phát triển những vùng sin xuất tập trung, chuyên canh quy m6 lớn; đất phd sa thích hợp cho các loại cây lương thực; rờng với trữ lượng gỗ lớn, động vật rừng phong phứ, dx dạng, nhiều loại ‘guy hiểm được xép vio “sách đã" của thé giới, vx. Nguồn ti nguyên thiên nhiên ở đây có nhiều loại khoáng sin nr: cao lanh, vàng, chỉ, bentpss, than bùn, đá quý.
đặc iệt trữ lượng lớn boxit cing như Gm năng thủy điện riêng hệ thống sông SérépOk có trữ năng khoảng, 21,5kwb) còn chưa được kbai thác hết." Môi trường sinh tồn của các dn tộc Tây Nguyên là một ving cao nguyên đắt đồ màu. Đây cũng là vòng rừng núi trùng điệp, bạt ngàn rừng khộp, những tring cỏ cao lút đầu, những trận gió tung bụi mit mù vào mùa khô; những đồng sông đỏ ning phù sa cuồn cuộn chây vào mùa raza; ci khô, nồng đến cháy sm cây cổ ko đài tử dáng {1 đến tháng 4 năm sa, những trấn mưa xối xã từ tháng 5 đến thing 10. ất cả những cái 46 đã làm giảm đi đáng ké sự mầu mỡ vén có của Tây Nguyên. 4% Theo Bộ Nông nghiệp và Phá iển nông thôn, trong 8tnh miễn ni pha Bắc, mới tin kê cams diy đã, trongcác nd 1958-1996 đã xy r 27 làc lẽ quốc tầm ciế 317 người 38 ngườimắt toh, 252 người Bf trương, 468 căn nhà bi tồi, 2.919 nhà bị đồ và hae hỏng, 4813 nhà bị ngấp, 46) ha “mộng đất b và lấn (Nguôn: Báo cáo chuyên đề cig Bộ Nông nghiệp và Phú rid nông chon tại Hi ng phát triển kink 1x2 MÃ! mông thon các tính miễn núi Bắc Bộ, do Thi tưởng Chính phử riệ tập thing 0-1996).
5 em Hoàng Công Dung « Kinh tế- xd hột ở Tây Nguyễn sau mười năm nhữn lạ, Tạp chí Cộng sản, 3817 (9-2001), 55-59. © XemY Lunde NikDtim~ Đắc LẢ: bước vào thé ky XX Tạp chí Công sản, số 15(-2001), 23-26 10 Nhu vậy, miễn nói phia Bắc và Tây Nguyên là noi có nhiều tài nguyên thiên nhiên, Xhoáng sân có fc, là nơi có tim năng lớn và đa dạng về trồng cây công nghiệp, phát tiễn bên nuôi đại gi súc. Nhìn chung, dite kiện đị lý, ự nhiên và kí bận, môi trường các vùng nay rắc đa dang, phi tạp, vồn tạo ra những thuận lợi to lớn, nhưng cũng đặt ra những thổ "khăn, thách thức lớn cho chính quyền địa phương trong tỗ chức, thực hiện phát triển kinh tế - Xã hội. Mặt khác, sông giữa thiên nhiên bao la đã tạo cho con người ở đây tính tự tin, bạo.
đạn, phóng khoáng. Cá tự nhiên, phóng khoáng này ở con người, một mặt tạo nên cái thật tha, đụng dj trong cách ứng xử; mặt khác, li làm nên "cái nền” khó tích ứng, khó chấp nhận, khó gần với những luật. quy ắc, quy chuẩn bắt buộc. Diy là một thực tf mà cc cấp chinh én phải tính đến khi tuyên truyền, phổ biến và thực hiện pháp luật cho nhân dân ở các 'Người Tây Nguyên cũng như người din tộc thiêu số ở các inh miễn núi phía Bắc từ Xinh ra, lớn ên đến khi nằm xuống đều ở về với đất rồng, toàn bộ những vật dụng xây sắt nhà cửa, ngô Hi, rau quả hàng ngày cũng đều từ rừng cung cấp.
Từ bản chất “gin với mg” này mà con ngu ở đây coi rừng là thi sàn rig của mình, có ý hức đầy đủ đâyl tài sản chang của xã hội, rên việc phá rồng không có ý thức để Tam nương rẫy là điều dễ hiểu. Va, dy cũng là điều khó quản lý ca các cấp chính quyén địa phương, 22. Sự ác động của các yéu tb kinh td 4 Tính “arb của nên kin tự nhiên, tự cung, dp: “Trong hoạt động kin tẾ ở các tinh miễn ni phía Bắc cũng như ở Tây Nguyên có một thụ tẾ nỗi bậ là inh chất nhiên, tự cung, tự cấp. Do tinh độ sản xuất còn thập hm và sân xuất hàng héa cồn chưa abt i, nên việc sin xuất côn người din ở ác vùng này chủ yếu là để dap ứng nhu chu sinh boot giản đơn hàng ngày, chưa phải để tao đôi, buôn án, căng chưa hải là ti sản xuất mởrộng, Tính chất ty nhiên, cung, ty cấp của sin xuất ở cức khu vực này thẻ hiện 6 Thứ nhắ, kinh tổ của cự đân của các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là một nin nông nghiệp nương cy.
Người dân ở các Khu vực này làm nương rẫy Không di vào cải tiến công cụ sin xuất chiếc ru, con dao, xa ger gây chọc lỗ,chic cuc x6i cỏ ôn ti từ bao i nay.