CHƯƠNG IV CHĂN NUÔI LỢN Trong chương này chủ yếu ñề cập ñến kỹ thuật chăn nuôi các loại lợn. Phần chăn nuôi lợn ñực giống, lợn cái giống và lợn thịt ñề cập ñến 2 vấn ñề chính: - Những chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng ñến sức sản xuất của từng loại lợn. - Các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi các loại lợn. Phần chăn nuôi lợn con còn ñề cập ñến những ñặc ñiểm cơ bản của lợn con ñể từ ñó có biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con phù hợp và ñạt hiệu quả cao.
Chăn nuôi lợn ñực giống Chăn nuôi lợn ñực giống mục ñích là ñể phối giống, sản sinh ra lợn con với số lượng nhiều, chất lượng tốt. Lợn ñực giống có vai trò vô cùng quan trọng trong việc cải thiện di truyền các tính trạng kinh tế ở lợn. Một năm có 800-5000 lợn con nhận ñược thông tin di truyền từ một lợn ñực giống (tuỳ theo phối trực tiếp hay thụ tinh nhân tạo) 1. Những chỉ tiêu cơ bản ñánh giá sức sản xuất của lợn ñực giống 1.
Phẩm chất tinh dịch + Thể tích tinh dịch (V): là lượng tinh dịch ñược xuất ra trong một lần khai thác tinh. Lợn là loài gia súc có khả năng sản xuất tinh dịch nhiều nhất so với các loài gia súc khác ; Lợn ñực nội : 80-100 ml/lần Lợn ñực ngoại : 250-300 ml/lần + Nồng ñộ tinh trùng (C): là số lượng tinh trùng có trong 1 ml tinh dịch. Tinh dịch của lợn ñực nội có 80-100 triệu/1ml Tinh dịch của lợn ñực ngoại có 150-200 triệu/1ml + Hoạt lực của tinh trùng (A): Chỉ tiêu này ñược ñánh giá bằng tỷ lệ phần trăm tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát ñược. Nếu hoạt lực của tình trùng dưới 70% thì tỷ lệ thụ thai sẽ thấp + Sức kháng của tinh trùng (R): Chỉ tiêu này nói lên sức chống chịu của tinh trùng ñối với môi trường bất lợi, thường ñược ñánh giá bằng sức chống chịu của tinh trùng với dung dịch NaCl 1% Yêu cầu: R của tinh trùng lợn ñực nội ≥ 1500 lần.
R của tinh trùng lợn ñực ngoại ≥ 3000 lần. Nghĩa là mức ñộ pha loãng tinh dịch bằng dung dịch NaCl 1% làm cho tất cả tinh trùng trong tinh dịch bị chết. - 126 - + Tỷ lệ kỳ hình (K): Nói lên số lượng tinh trùng có hình dạng không bình thường chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số tinh trùng ñã quan sát ñược. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.
+ Chỉ tiêu VAC : ðây là chỉ tiêu tổng hợp, ñược ñánh giá kết hợp bởi 3 chỉ tiêu: thể tích, hoạt lực và nồng ñộ tinh trùng. Chỉ tiêu này nói lên số lượng tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh. Lợn ñực nội: VAC ñạt trung bình 6-10 tỷ Lợn ñực ngoại: VAC ñạt trung bình 25-30 tỷ Trong thụ tinh nhân tạo, người ta căn cứ vào chỉ tiêu này ñể ñịnh ra tỷ lệ pha loãng tinh dịch và tính toán số lượng liều tinh. Một liều tinh cần phải có 1-2 tỷ tinh trùng tiến thẳng, tùy theo phối cho lợn nái nội, lợn nái lai hay lợn nái ngoại: Phối cho lợn nái nội: yêu cầu 1 tỷ/liều (30-40 ml tinh pha) Phối cho lợn nái lai (ngoại x nội): yêu cầu 1,5 tỷ/liều (50-60 ml tinh pha) Phối cho lợn nái nội: yêu cầu 2 tỷ/liều (90-100 ml tinh pha) Mỗi lần khai thác tinh lợn ñực nội có thể cho 4-5 liều tinh, lợn ñực ngoại có thể cho 20-25 liều tinh (nếu phối cho lợn nái nội).
+ Màu sắc của tinh dịch: phải có màu trắng sữa pH của tinh dịch: 6,8-7,8 1. Khả năng ñảm nhiệm ðược ñánh giá bằng số lượng lợn cái mà lợn ñực phối ñược trong 1 năm. Nếu phối trực tiếp thì mỗi lợn ñực phối ñược khoảng 50 lợn cái/năm. Nếu thụ tinh nhân tạo thì mỗi lợn ñực phối ñược khoảng 500 lợn cái/năm.
Khả năng thụ thai ðể ñánh giá khả năng thụ thai của lợn ñực giống thì căn cứ với những lợn cái ñược phối với nó và ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ thụ thai Số lợn cái có thai Tỷ lệ thụ thai = x 100 Số lợn cái ñược phối với lợn ñực ñó 1. Khả năng ñẻ con Căn cứ vào những ñàn con của những lợn nái ñược phối với lợn ñực ñó ñể ñánh giá, chủ yếu là dựa vào 2 chỉ tiêu: - Số con sơ sinh còn sống/ổ - Khối lượng sơ sinh/con 1. Những yếu tố ảnh hưởng ñến sức sản xuất của lợn ñực giống 1. Giống Giống có ảnh hưởng nhiều nhất ñến phẩm chất tinh dịch.
Các giống lợn ngoại có khả năng sản xuất tinh dịch nhiều hơn lợn nội và chất lượng tốt hơn, rõ rệt nhất là chỉ tiêu VAC, chỉ tiêu này của tinh dịch lợn ñực nội là 6-10 tỷ tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác. Trong khi ñó của tinh dịch lợn ñực ngoại là 25-30 tỷ. Khả năng phối giống với lợn cái của lợn ñực ngoại cũng cao hơn lợn ñực nội, nhất là khi dùng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Giống cũng ảnh - 127 - hưởng ñến khả năng ñẻ con, khối lượng sơ sinh của các giống lợn ngoại cao hơn các giống lợn nội.
Khối lượng sơ sinh của lợn nội (lợn Móng Cái): 0,5-0,6 kg/con Khối lượng sơ sinh của lợn ngoại : 1,3-1,4 kg/con 1. Thức ăn và dinh dưỡng Thức ăn là ñiều kiện và tiền ñề ñể giống phát huy hết tiềm năng vốn có. Do ñó thức ăn có ảnh hưởng nhiều ñến sức sản xuất của lợn ñực giống, ảnh hưởng nhiều nhất là ñến phẩm chất tinh dịch. Nếu cung cấp cho lợn ñực giống thiếu năng lượng và thiếu protein thì lợn ñực gầy yếu, giảm tính hăng, nồng ñộ tinh trùng loãng, tinh trùng kỳ hình nhiều.
Nếu thiếu vitamin A, D, E thì làm tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, tinh trùng có sức kháng thấp. Nếu thiếu các vitamin trên trong thời gian dài có thể làm teo các tuyến sinh dục, lợn ñực dần dần mất phản xạ sinh dục, tình trạng này gọi là "liệt dục do ăn uống". Nhưng nếu cung cấp cho lợn ñực giống quá thừa năng lượng thì lợn ñực sẽ quá béo làm giảm tính hăng, ngại phối giống, thời gian nhảy giá không ñược lâu vì 2 chân sau phải chịu một khối lượng nặng và chất lượng tinh dịch cũng kém. Chất lượng protein có ảnh hưởng nhiều ñến chất lượng tinh dịch.
Nếu các axit amin không thay thế bị thiếu và không cân ñối trong khẩu phần thì chất lượng tinh dịch sẽ kém. Do ñó cần ưu tiên nguồn protein ñộng vật cho lợn ñực giống với hàm lượng trong khẩu phần cao hơn nguồn protein thực vật. Nếu cho lợn ñực giống ăn nhiều thức ăn tinh thì nồng ñộ tinh trùng ñậm ñặc hơn so với khi cho ăn nhiều thức ăn thô xanh. Cường ñộ sử dụng Sử dụng lợn ñực giống nhiều quá hay ít quá ñều không tốt, cả 2 trường hợp ñều làm giảm sức kháng của tinh trùng và làm tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình vì khi sử dụng nhiều quá thì tinh trùng chưa kịp bao bọc bởi lớp lipoprotein nên sức kháng thấp, còn nếu ñể lợn ñực giống nghỉ quá 10 ngày thì tinh trùng ở lại trong dịch hoàn phụ lâu quá sẽ tiêu hao nhiều năng lượng, tinh trùng sẽ già và yếu ñi.
Chế ñộ vận ñộng Nếu cho lợn ñực giống vận ñộng ít quá thì lợn sẽ béo, giảm tính hăng và cơ năng sản xuất tinh trùng kém. Nhưng nếu cho vận ñộng nhiều quá sẽ tiêu hao nhiều năng lượng, lợn bị gầy, cũng giảm tính hăng và phẩm chất tinh dịch kém. Mùa vụ Mùa vụ có ảnh hưởng ñến nhiệt ñộ và ẩm ñộ của chuồng nuôi. Theo Signoret (1968) thì nhiệt ñộ thuận lợi cho quá trình sản xuất tinh trùng là 17-18 oC.
Cho nên những tháng nóng phẩm chất tinh dịch của lợn ñực giống kém hơn những tháng mát. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tấn Anh (1971) trên lợn ñực Landrace nuôi ở vùng Hà Nội thì những tháng nóng nhất của mùa hè chỉ tiêu VAC chỉ ñạt 16-20 tỷ, trong khi ñó ở những tháng mùa ñông, VAC ñạt tới 50-55 tỷ. Có trường hợp nhiệt ñộ môi trường cao quá làm mất hoàn toàn phản xạ sinh dục của lợn ñực giống, trường hợp này gọi là "liệt dục do khí hậu". Lứa tuổi Giai ñoạn có phẩm chất tinh dịch tốt nhất của lợn ñực nội là 1-2 năm tuổi, của lợn ñực ngoại là 2-3 năm tuổi.
Thường sau 4 năm tuổi phẩm chất tinh dịch của lợn ñực giống giảm ñi nhiều nên cần xem xét ñể loại thải. Biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao sức sản xuất của lợn ñực giống 1. Chọn lợn ñực làm giống ðể chọn ñược lợn ñực giống tốt thì ở nước ta thường tiến hành chọn ở các trại kiểm tra năng suất và thường dùng phương pháp "Kiểm tra năng suất cá thể" ñối với lợn ñực ở giai ñoạn hậu bị. Hiện nay nước ta chủ yếu là dùng lợn ñực ngoại cho nên phương pháp này thường ñược sử dụng khi chọn lợn ñực ngoại làm giống.
Phương pháp ñược tiến hành như sau: chọn những lợn ñực con có ngoại hình ñặc trưng của giống, có thân hình cân ñối, ñạt khối lượng lúc 2 tháng tuổi cao hơn khối lượng trung bình của ñàn. Những lợn này có lý lịch rõ ràng, ñược sinh ra từ cặp bố mẹ tốt, lợn nhanh nhen, khỏe mạnh. Sau ñó ñược nuôi trong một ñiều kiện tiêu chuẩn về chuồng nuôi và dinh dưỡng ñể hạn chế các yếu tố ảnh hưởng. Lợn ñược nuôi 1 con/ô và cho ăn tự do.
Thời gian nuôi kiểm tra: tùy theo mức ñộ tăng trọng của lợn vì bắt ñầu nuôi khi lợn ñạt khối lượng 25 ± 2 kg và kết thúc nuôi kiểm tra khi lợn ñạt khối lượng 90 ± 2 kg. Các chỉ tiêu cần kiểm tra: + Khả năng tăng trọng (g/ngày): + Hiệu quả sử dụng thức ăn (tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng) + ðộ dày mỡ lưng: ño bằng máy siêu âm ở vị trí xương sườn cuối (ño ở khối lượng kết thúc nuôi) Tiêu chuẩn chọn giống (của Viện chăn nuôi Quốc gia): + Khả năng tăng trọng: ≥ 650 g/ngày + Hiệu quả sử dụng thức ăn ≤ 2,9 kg TĂ/kg tăng trọng + ðộ dày mỡ lưng: ≤ 13 mm Khi lợn ñực hậu bị ñạt 3 chỉ tiêu trên thì kiểm tra lại ngoại hình và tập cho nhảy giá ñể kiểm tra phẩm chất tinh dịch của 3 lần khai thác ñầu. Yêu cầu về ngoại hình: ñúng ñặc ñiểm giống, thân hình cân ñối, lưng dài và thẳng, bụng gọn, chân cao, thẳng và chắc khỏe, hai móng chân khít, hai dịch hoàn cân ñối và lộ rõ, ít nhất có 12 vú. Con ñực phải phàm ăn, hiền lành nhưng không chậm chạp, tính dục hăng.