Hình Thành Kỹ Năng Sử Dụng Bản Đồ Trong Dạy Học Địa Lý Lớp 11 Trung Học Phổ Thông

Khám phá cách hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ trong dạy học địa lý lớp 11, giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy và phân tích không gian.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

110
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Lịch sử nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Những điểm mới và đóng góp của đề tài

0.8. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Một số vấn đề trong dạy học địa lí

1.2. Bản đồ giáo khoa

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Phân tích chương trình Địa lí lớp 11 THPT

1.5. Tâm sinh lí học sinh lớp 11 tác động đến quá trình dạy học địa lí

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Mục đích rèn kĩ năng sử dụng bản đồ trong dạy học địa lí lớp 11

2.2. Hình thức rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ trong dạy học địa lí lớp 11

2.3. Một số kĩ năng sử dụng bản đồ cần thiết trong quá trình dạy học địa lí 11

2.3.1. Kĩ năng đọc bản đồ

2.3.2. Mô tả địa phương bằng bản đồ

2.3.3. Kĩ năng xác định vị trí đối tượng

2.3.4. Kĩ năng đo đạc bản đồ

2.3.5. Kĩ năng suy giải bản đồ

2.3.6. Kĩ năng so sánh, đánh giá bản đồ

2.3.7. Kĩ năng vẽ lát cắt địa hình

2.3.8. Kĩ năng sử dụng bản đồ ngoài thực địa

2.4. Hệ thống bản đồ lớp 11 và kĩ năng sử dụng tương ứng

2.5. Hệ thống bản đồ sử dụng trong dạy học địa lí 11

2.6. Kĩ năng sử dụng bản đồ tương ứng

2.7. Xây dựng một số giáo án dạy học địa lí 11 nhằm hình thành và tăng cường kĩ năng sử dụng bản đồ cho học sinh

2.7.1. Giáo án 2: Dạy học thực hành

2.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nguyên tắc thực nghiệm

3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.4. Phương pháp thực nghiệm

3.5. Nội dung thực nghiệm

3.6. Giáo án thực nghiệm

3.7. Tiến trình thực nghiệm

3.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.8.1. Về mặt định lượng

3.8.2. Kết quả định tính

3.9. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ năng sử dụng bản đồ trong dạy học địa lý lớp 11

Kỹ năng sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình dạy học địa lý lớp 11. Bản đồ không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là phương tiện giúp học sinh hình thành tư duy không gian. Việc sử dụng bản đồ trong dạy học giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm địa lý, từ đó phát triển khả năng phân tích và đánh giá thông tin địa lý. Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Loan (2016), việc tích hợp bản đồ vào giảng dạy không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

1.1. Tầm quan trọng của bản đồ trong dạy học địa lý

Bản đồ là công cụ thiết yếu trong dạy học địa lý, giúp học sinh hình dung và hiểu rõ hơn về các hiện tượng địa lý. Việc sử dụng bản đồ giúp học sinh phát triển khả năng tư duy không gian và kỹ năng phân tích thông tin. Theo K.A Salishev, "Mọi nghiên cứu về địa lý đều xuất phát từ bản đồ và kết thúc cũng bằng bản đồ".

1.2. Các loại bản đồ thường sử dụng trong dạy học

Trong dạy học địa lý lớp 11, có nhiều loại bản đồ được sử dụng như bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, và bản đồ dân cư. Mỗi loại bản đồ có chức năng riêng, giúp học sinh tiếp cận và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của địa lý.

II. Những thách thức trong việc sử dụng bản đồ trong dạy học địa lý

Mặc dù việc sử dụng bản đồ trong dạy học địa lý mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về kỹ năng sử dụng bản đồ của giáo viên và học sinh. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về cách sử dụng bản đồ trong giảng dạy, dẫn đến việc không thể truyền đạt hiệu quả cho học sinh. Hơn nữa, một số học sinh cũng gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu bản đồ.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng của giáo viên

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng sử dụng bản đồ trong dạy học. Điều này dẫn đến việc họ không thể hướng dẫn học sinh một cách hiệu quả, làm giảm chất lượng giảng dạy.

2.2. Khó khăn trong việc đọc bản đồ của học sinh

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu các thông tin trên bản đồ. Điều này có thể do thiếu kiến thức nền tảng hoặc thiếu thực hành trong việc sử dụng bản đồ.

III. Phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh lớp 11

Để nâng cao kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Việc tổ chức các hoạt động thực hành, như vẽ bản đồ, phân tích bản đồ, và sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng này. Theo nghiên cứu, việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.1. Tổ chức hoạt động thực hành với bản đồ

Các hoạt động thực hành như vẽ bản đồ và phân tích bản đồ giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng. Những hoạt động này cần được tổ chức thường xuyên trong quá trình dạy học.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lý giúp học sinh tiếp cận với các công cụ hiện đại, từ đó nâng cao khả năng sử dụng bản đồ. Các phần mềm bản đồ số có thể được sử dụng để tạo ra các bài học sinh động và hấp dẫn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ năng sử dụng bản đồ trong học tập

Kỹ năng sử dụng bản đồ không chỉ có giá trị trong môn địa lý mà còn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Học sinh có thể sử dụng kỹ năng này để phân tích dữ liệu địa lý trong các môn học khác như khoa học tự nhiên, xã hội học, và kinh tế. Việc phát triển kỹ năng này sẽ giúp học sinh trở thành những công dân có trách nhiệm và hiểu biết về thế giới xung quanh.

4.1. Ứng dụng trong các môn học khác

Kỹ năng sử dụng bản đồ có thể được áp dụng trong nhiều môn học khác nhau, giúp học sinh phát triển tư duy liên môn và khả năng phân tích thông tin.

4.2. Tác động đến nhận thức xã hội

Việc sử dụng bản đồ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội, môi trường và kinh tế. Điều này góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh đối với cộng đồng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kỹ năng sử dụng bản đồ

Kỹ năng sử dụng bản đồ là một phần không thể thiếu trong chương trình dạy học địa lý lớp 11. Việc phát triển kỹ năng này không chỉ giúp học sinh hiểu biết hơn về địa lý mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết cho tương lai. Để nâng cao hiệu quả dạy học, cần có sự đầu tư vào đào tạo giáo viên và cải tiến phương pháp giảng dạy. Hướng tới tương lai, việc tích hợp công nghệ vào dạy học sẽ là một xu hướng tất yếu.

5.1. Đầu tư vào đào tạo giáo viên

Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho giáo viên về kỹ năng sử dụng bản đồ trong dạy học. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

5.2. Tích hợp công nghệ vào dạy học

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ giúp học sinh tiếp cận với các công cụ hiện đại, từ đó nâng cao khả năng sử dụng bản đồ và phát triển tư duy sáng tạo.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH KĨ NĂNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 1. Một số vấn đề trong dạy học địa lí 1. Khái niệm về quá trình dạy học Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên, chiếm lĩnh khái niệm khoa học là mục đích của hoạt động học. Học sinh sẽ thu nhận kiến thức từ kho tàng văn hóa xã hội của nhân loại thành nền học vấn riêng cho bản thân.

“Dạy học là quá trình hoạt động hai mặt do thầy giáo (dạy) và HS (học) nhằm thực hiện các mục đích dạy học. Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo một trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách con người của xã hội cộng sản chủ nghĩa” [15] Quan niệm trên về quá trình dạy học đã phản ánh tính chất hai mặt của quá trình này: quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của HS. Hai quá trình không tách rời nhau mà là một quá trình hoạt động chung nhằm hình thành nhân cách của con người mới, đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Trong quá trình hoạt động chung đó, người giáo viên đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS để giúp họ tự khám phá ra tri thức.

Tất nhiên người giáo viên còn có chức năng cung cấp cho người học tri thức, nhưng chỉ khi nào thật cần thiết. Song chức năng này không phải là chức năng chính yếu của toàn bộ quá trình dạy. Người giáo viên phải suy nghĩ để giúp HS sử dụng những tri thức, những kinh nghiệm mà họ thu thập được qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua cuộc sống, kết hợp với tri thức giáo viên cung cấp để tạo nên sự hiểu biết của bản thân mình. [5] 6 Phối hợp với hoạt động đó của giáo viên, HS tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình nhằm nắm vững tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức của con người mới.

Chính HS chứ không phải người nào khác phải tự mình làm ra sản phẩm giáo dục. Tính chất hành động của họ có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng tri thức mà họ tiếp thu. [11] Từ những phân tích trên có thể rút ra định nghĩa quá trình dạy học như sau: Quá trình dạy học là quá trình mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Mục đích dạy học Trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng đề ra năm 1991 có ghi rõ: “Giáo dục là sự nghiệp đào tạo và xây dựng con người vừa phục vụ nhiệm vụ kinh tế trước mắt, vừa chuẩn bị cho đất nước bước vào những giai đoạn lâu dài”, “Giáo dục đào tạo những thế hệ trẻ thành người lao động có ý thức làm chủ, có tri thức thành thạo nghề nghiệp, có thái độ tích cực sáng tạo…”.

Như vậy mục đích của dạy học là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước bằng cách trang bị những kiến thức cơ bản, được quy định trong chương trình dạy và học của Bộ giáo dục và Đào tạo.[1] Giáo dục cung cấp cho người học hệ thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo và kỹ năng hoạt động thực tiễn, nâng cao trình độ học vấn, phát triển năng lực của mỗi cá nhân và hình thành lối sống văn hóa. Qua giáo dục mỗi con người trở thành người lao động tự chủ, năng động, thông minh và sáng tạo tham gia một cách có ý thức trách nhiệm vào công cuộc xây dựng và phát triển cộng đồng, đất nước. Nhiệm vụ dạy học 7 - Nhiệm vụ 1: Làm cho HS nắm vững hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại. phù hợp với thực tiễn nước ta về tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời rèn luyện hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.

- Nhiệm vụ 2: Phát triển trong HS năng lực hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo. - Nhiệm vụ 3: Trên cơ sở vũ trang tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và thực hành mà hình thành cho HS cơ sở thế giới quan khoa học, lý tưởng và những phẩm chất đạo đức của con người mới. Ba nhiệm vụ dạy học nêu trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành mục đích giáo dục. Phương pháp dạy học Phương pháp hiểu theo nghĩa chung và rộng nhất là hành vi thực hiện một công việc có mục đích nhất định.

Đó cũng là cách thức, con đường mà người ta cần đi theo để đạt được mục đích. Theo cách hiểu như vậy thì phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa giáo viên và HS trong phạm trù hoạt động dạy và học, nhằm mục đích giáo dục và trau dồi học vấn cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về phương pháp dạy học, thường gặp một số quan niệm về phương pháp dạy học như sau: Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của người giáo viên để truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và giáo dục HS theo mục tiêu của nhà trường. Theo quan niệm này thì giáo viên là nhân vật trọng tâm giữ vai trò chỉ đạo, còn HS thì thụ động thực hiện những điều thầy dạy, người thầy cố gắng truyền đạt hết những kiến thức và kinh nghiệm của mình để hoàn thành bài giảng còn HS lắng nghe lời giảng của thầy, ghi chép và học thuộc.

[4] Phương pháp dạy học là sự kết hợp các biện pháp và phương tiện làm việc của giáo viên và HS trong quá trình dạy học, nhằm đạt tới mục đích giáo dục. Như vậy, quan niệm này coi phương pháp dạy học là một sự kết hợp của hai 8 hoạt động dạy và học. Nhiệm vụ truyền đạt tri thức của giáo viên cũng quan trọng như nhiệm vụ lĩnh hội tri thức của HS. Có thể nói đây là quan niệm mới nhất về phương pháp dạy học.

Theo quan niệm này thì dạy học chính là quá trình tổ chức cho HS chiếm lĩnh tri thức, HS có vai trò chủ động trong quá trình dạy học. Nói một cách khác các phương pháp học tập, xuất phát từ các qui luật của sự lĩnh hội tri thức quyết định hoạt động dạy của giáo viên, phương pháp dạy của giáo viên. Có thể phân chia phương pháp dạy học địa lí thành 3 nhóm: - Nhóm các phương pháp truyền thống, sử dụng ngôn ngữ nói để trình bày, lấy thầy làm trung tâm. Trong dạy học địa lí nhóm các phương pháp dùng lời vẫn được đa số giáo viên sử dụng từ trước đến nay.

Nhóm này gồm các phương pháp: Diễn giảng, giảng thuật, giảng giải và đàm thoại. Các phương pháp dùng lời có một số ưu điểm nhất định. Chúng có khả năng cung cấp cho HS một lượng thông tin lớn trong một thời gian ngắn. Nếu như lời lẽ trình bày của giáo viên trong sáng, truyền cảm, nội dung khoa học, chính xác, có lôgic chặt chẽ thì bài giảng sẽ có sức hấp dẫn, làm cho HS tiếp thu tri thức một cách dễ dàng.

Tuy nhiên, nhược điểm chính của nhóm phương pháp này là kém tác dụng trong việc phát huy trí lực cũng như hạn chế năng lực chủ động, sáng tạo của HS trong việc lĩnh hội tri thức. Các phương pháp dùng lời đều thiên về việc cung cấp cho HS những tri thức làm sẵn. - Nhóm các phương pháp hướng dẫn HS tích cực, chủ động khai thác tri thức với các nguồn tri thức và phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học địa lí. Đây là nhóm phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành những khái niệm, biểu tượng địa lí cho HS.

Đối với môn địa lí, việc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học là rất cần thiết vì HS chỉ có thể quan 9 sát được một phần nhỏ các đối tượng, hiện tượng địa lí ở xung quanh, còn phần lớn các đối tượng khác thì không có điều kiện quan sát trực tiếp như sự biến đổi của các hiện tượng: Động đất, núi lửa,. hay những cảnh quan không có ở nước ta như địa hình băng tuyết, hoang mạc,. khi đó HS chỉ có thể hình dung ra nhờ các phương tiện trực quan. Theo ý kiến của M.Xtuđênikin [ Dẫn theo 13] phương tiện trực quan bao giờ cũng có hai chức năng: Phương tiện minh hoạ và nguồn tri thức.

Khi sử dụng các phương tiện trực quan nếu giáo viên sử dụng như một nguồn tri thức để cho HS khai thác trong quá trình học tập thì việc sử dụng nó có thể coi như một phương pháp, còn nếu chỉ sử dụng như một đồ dùng minh hoạ thì đó là biện pháp phục vụ cho phương pháp dùng lời. Những phương tiện trực quan thường được sử dụng trong dạy học địa lí là: + Tranh ảnh giáo khoa địa lí, các tranh ảnh minh hoạ trong SGK. + Các mô hình, mẫu vật, các bộ sưu tầm phục vụ cho chủ đề về địa lí. + Phim ảnh, phim đèn chiếu, băng video,.

+ Các loại bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ,. - Nhóm các Phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm: Nhóm này gồm có nhiều phương pháp, trong đó HS thể hiện rõ vai trò chủ thể trong việc lĩnh hội kiến thức, tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình bằng cách phát huy năng lực của bản thân dưới sự chỉ đạo của giáo viên. Với các phương tiện học tập, HS phải tự lực đến mức tối đa để khai thác kiến thức qua sự hướng dẫn của giáo viên, qua các bài viết trong sách giáo khoa, qua các nguồn tri thức khác nhau: Bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, các số liệu thống kê, các phương tiện nghe nhìn và các tranh ảnh địa lí, các tài liệu thông tin khác. Trong quá trình khai thác tri thức, HS không những có điều kiện thuận lợi để vận dụng các thao tác tư duy một cách tích cực, mà còn có điều kiện củng cố các tri thức cũ một cách sáng tạo vào những trường hợp thực tế cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kỹ Năng Sử Dụng Bản Đồ Trong Dạy Học Địa Lý Lớp 11 cung cấp những kiến thức quan trọng về cách sử dụng bản đồ trong giảng dạy địa lý, đặc biệt là cho học sinh lớp 11. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng giảng dạy mà còn giúp học sinh phát triển khả năng tư duy không gian và hiểu biết về địa lý một cách trực quan hơn. Việc sử dụng bản đồ trong lớp học sẽ tạo ra những trải nghiệm học tập sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy địa lý, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp địa lý sử dụng internet phục vụ giảng dạy địa lý 11, nơi trình bày cách thức sử dụng internet để hỗ trợ giảng dạy địa lý hiệu quả hơn. Ngoài ra, tài liệu Tổ chức các hoạt động dạy học chương chất khí vật lý 10 cb theo định hướng phát triển năng lực thực nghiệm cũng mang đến những phương pháp dạy học tích cực có thể áp dụng cho môn địa lý. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả.