đặt vấn đề (gồm có ý lớn sẽ giới thiệu rộng hơn). + Thân CHƢƠNG: Chủ yếu sẽ viết về nguyên nhân với 2 cách phổ biến cơ bản quy nạp và diễn dịch. + Kết luận: Kết quả tổng kết, đề xuất, nhận xét, đặc biệt phần đề xuất đƣợc đánh giá cao trong những khoá luận. Phƣơng pháp rèn luyện kỹ năng viết: - Tăng cƣờng đọc và trải nghiệm + Đọc tài liệu chuyên ngành sẽ giúp bạn cập nhật kiến thức 14 + Trải nghiệm những khó khăn, thử thách sẽ giúp bạn biết cách vận dụng kiến thức học đƣợc + Tùy vào chuyên môn của mỗi ngƣời, mức độ đọc và trải nghiệm thực tế sẽ khác nhau nhƣng tựu chung lại, nếu không có kiến thức thực tiễn, những gì viết ra sẽ rất sáo rỗng, thiếu thực tế, gây cảm giác hoài nghi, thiếu tính thuyết phục ngƣời đọc.
- Xác định rõ mục tiêu viết Mỗi văn bản viết đều mang những dấu ấn riêng, hƣớng đến : + Nội dung trình bày khác nhau + Đối tƣợng ngƣời đọc khác nhau + Độ dài nội dung viết khác nhau + Thời gian công bố văn bản khác nhau … Vì vậy, kỹ năng viết tốt không chỉ đơn thuần là dùng từ ngữ để diễn đạt nội dung, mà còn phải linh hoạt tìm kiếm câu chữ phù hợp, tạo hiệu ứng thu hút và hƣởng ứng nhiệt liệt từ ngƣời đọc. - Thực hành viết thực tế + Thƣờng xuyên rèn luyện kỹ năng viết chính là cách giúp bạn nhanh chóng phát hiện và triển khai cách viết linh hoạt theo nhiều tình huống thực tế với chất lƣợng cao nhất. + Để tránh sai sót, bạn có thể soạn thảo nháp, sau đó cho quản lý trực tiếp hoặc đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm xem lại và duyệt giúp. Cách làm này hoàn toàn hợp lý và là lựa chọn thông minh, giúp bạn an toàn trong công việc.
- Chấp nhận những phản hồi góp ý + Kỹ năng viết là một kỹ năng cần học hỏi và trau dồi liên tục. Vì vậy, việc nhận những góp ý, phản hồi tích cực hoặc tiêu cực đều là CHƢƠNG học quý, góp phần nâng cao năng lực viết trong công việc của bạn. + Mặc dù những góp ý tiêu cực sẽ làm bạn buồn lòng, nhƣng hãy bình tĩnh và nhận định liệu góp ý đó có hợp lý hay không, có mang tính xây dựng không. Nếu có, hãy tiếp thu và sửa chữa.
Kỹ năng lắng nghe: 3. Khái niệm Nói chỉ là một mặt của truyền thông giao tiếp. Nếu bạn muốn thành công, khi giao tiếp với mọi ngƣời bạn không phải chỉ nghe mà phải dành hơn một nửa thời gian để lắng nghe. Nghe là một hoạt động vật lý, một hoạt động tự nhiên của con ngƣời, khi nghe con ngƣời sẽ đón nhận tất cả mọi âm thanh đến tai.
Lắng nghe là một kỹ năng quan trọng trong giao tiếp. Theo Paul Tory Rankin (1930), trong giao tiếp bằng ngôn ngữ con ngƣời dùng 42,1% tổng số thời gian cho việc nghe, 32,9% cho việc nói, 15% cho việc đọc và 11% cho việc viết. Nhƣ vậy trong giao tiếp ngôn ngữ, lắng nghe chiếm gần tổng nửa số thời gian 3. Lợi ích của việc lắng nghe Trong giao tiếp, việc lắng nghe đem lại nhiều lợi ích: 15 - Thỏa mãn nhu cầu của ngƣời nói: ai cũng muốn đƣợc tôn trọng.Thật là khó chịu khi bạn nói mà không ai them nghe.
Vì vậy, việc lắng nghe giúp chúng ta tạo đƣợc ấn tƣợng tốt ở ngƣời đối thoại. - Thu thập đƣợc nhiều thông tin: ngƣời ta chỉ thích nói với những ai biết lắng nghe. Do đó, việc chú ý lắng nghe ngƣời đối thoại không những giúp chúng ta hiểu và nắm bắt đƣợc những điều họ nói mà còn kích thích họ nói nhiều hơn, cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin hơn. - Hạn chế đƣợc những sai lầm trong giao tiếp: khi bạn chú ý lắng nghe ngƣời đối thoại, bạn sẽ hiểu đƣợc điều họ nói, cái họ muốn, đồng thời bạn cũng có thời gian để cân nhắn xem nên đối đáp nhƣ thế nào cho hợp ly, nghĩa là có thể tránh đƣợc những sai sót do hấp tấp, vội vàng.
- Tạo không khí lắng nghe nhau trong giao tiếp: điều này sẽ tạo nên không khí tôn trọng, biết lắng nghe nhau trong giao tiếp. - Giúp giải quyết đƣợc nhiều vấn đề: Có nhiều vấn đề, nhiều mâu thuẫn không giải quyết đƣợc chỉ vì các bên không chịu lắng nghe để hiều nhau. Bằng thái độ tôn trọng, biết lắng nghe nhau, mỗi bên sẽ hiểu rõ hơn về quan điểm, lập trƣờng của bên kia, xác định đƣợc nguyên nhân gây mâu thuẫn và từ đó cùng đƣa ra giải pháp để xóa bỏ xung đột. Nhƣ vậy, lắng nghe đem lại cho chúng ta nhiều lợi ích.
Không phải ngẫu nhiên mà những ngƣời từng trải, những ngƣời khôn ngoan thƣờng là những ngƣời nói ít, nghe nhiều, họ chỉ lên tiếng khi thật sự cần thiết. Các bƣớc lắng nghe hiệu quả Để lắng nghe có hiệu quả, chúng ta phải nghe ở mức độ nghe chăm chú và đặc biệt là nghe thấu carm. Muốn làm đƣợc điều đó, chúng ta cần chú ý rèn luyện một số kỹ năng sau - Kỹ năng tạo không khí bình đẳng, cởi mở: Để tạo đƣợc không khí bình đẳng và cởi mở cần chú ý đến khoảng cách giữa bạn và ngƣời đối thoại, vị trí, tƣ thế, các động tác cử chỉ của mình, cụ thể: + Khoảng cách không quá xa (tùy vào mối quan hệ) + Tƣ thế ngang tầm đối diện: cùng đứng hoặc cùng ngồi, hƣớng vào nhau, đứng và ngồi ngang tầm nhau (tránh ngƣời đứng chỗ cao, ngƣời đứng chỗ thấp, hoặc một 16 bên ghế thấp, một bên ghế cao), không khoanh tay trƣớc ngực hoặc đút tay vào túi quần vì những điệu bộ, cử chỉ này biểu hiện sự khép kín, không muốn tham gia. - Kỹ năng bộc lộ sự quan tâm: Thể hiện qua tƣ thế, điệu bô, cử chỉ, ánh mắt của mình.
Tức là thể hiện sự qân tâm của mình đến ngƣời đối thoại và lời nói của họ nhƣ: + Tƣ thế dấn than: nghiêng ngƣời về phía ngƣời đối thoại; + Tiếp xúc bằng mắt: nhìn ngƣời đối thoại một cách chân thành, nhẹ ngàng nhƣng không tập trung vào một điểm nào đó mà tựa nhƣ bao quát toàn bộ con ngƣời của họ. + Các động tác đáp ứng nhƣ: gật đầu, động tác của tay….cần tránh những động tác biểu lộ sự không chú ý nhƣ: bẻ tay, dùng ngón tay mân mê một vật nào đó,… - Kỹ năng gợi mở: Nghe là một hành động tích cực, muốn nghe nhiều bạn cần biết khuyến khích ngƣời đối thoại trút bầu tâm sự bằng một số thủ thuật sau: + Tỏ ra am hiểu vấn đề, hiểu và thông cảm với ngƣời đối thoại (lời nói, ánh mắt, nét mặt, nụ cƣời, gật đầu…) chẳng hạn: “ Tôi hiểu”, “Tôi hiểu tại sao anh nói nhƣ vậy”…. + Chú ý lắng nghe và phản hồi một cách thích hợp bằng lời nói và cả điệu bộ, cử chỉ,… + Thỉnh thoảng đặt câu hỏi: “ Rồi sau đó ra sao?”, “ Chắc lúc đó anh giận lắm nhỉ?,… Việc đƣa ra một số câu hỏi nhƣ vậy vừa giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề, vừa chứng tỏ bạn rất quan tâm đến câu chuyện của ngƣời đối thoại. - Kỹ năng phản ánh lại: sau khi nghe ngƣời đối thoại trình bày một vấn đề nào đó, bạn có thể diễn đạt lại nội dung đó theo cách hiểu của mình.
Ví dụ: “ Theo tôi hiểu thì ý anh là… có phải không?”. Việc phản ánh lại của bạn vừa cho ngƣời đối thoại biết bạn đã hiểu họ nhƣ thế nào, có cần giải thích, bổ sung, đính gì không, vừa cho họ thấy là họ đã đƣợc chú ý lắng nghe. Kỹ năng thuyết trình: 4. Khái niệm: Thuyết trình là quá trình truyền đạt thông tin nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể: hiểu, tạo dựng quan hệ và thực hiện.
17 + Trình bày : Một nhận định, quan điểm, chiến lƣợc phát triển, lĩnh vực chuyên môn… + Thuyết phục: Ngƣời nghe nghe theo mình, chấp nhận quan điểm, cùng suy nghĩ với mình, hành động theo ý muốn của mình. Những lƣu ý khi thuyết trình Đứng trƣớc đám đông, thuyết trình viên phải bình tĩnh, tự tin trong ứng xử. Khi thuyết trình cần lƣu ý những nguyên tắc sau: - Nói chứ không phải là đọc CHƢƠNG - Đứng thuyết trình trừ khi bị bắt buộc phảỉ ngồi nói - Thỉnh thoảng di chuyển và có điệu bộ chứ không nên đứng một chỗ - Nói đủ lớn để mọi ngƣời nghe rõ, phát âm chuẩn xác, không nói quá nhanh hay quá chậm - Thay đổi âm lƣợng, nhịp điệu, âm điệu của giọng nói. Tránh nói đều đều một cách buồn tẻ - Tập trung vào điểm chính, tránh sa đà vào chi tiết.
- Phải thƣờng xuyên kiểm soát thời gian để hoàn thành CHƢƠNG thuyết trình đúng giờ - Tổng kết những điểm chính trƣớc khi nói và sau khi kết thúc CHƢƠNG thuyết trình 4. Phƣơng pháp tiến hành Để có một CHƢƠNG thuyết trình hiệu quả trƣớc đám đông, chúng ta nên thực hiện theo các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Xác định rõ mục tiêu của baì thuyết trình - Thông qua CHƢƠNG thuyết trình này chúng ta muốn cung cấp thông tin gì đến khan thính giả - Sự thay đổi nào ở khán thính giả chúng ta muốn đạt đƣợc qua CHƢƠNG thuyết trình (thay đổi nhận thức, thái độ hay hành vi) Giai đoạn 2: Tìm hiểu về khán thính giả - Cần xác định rõ khán thính giả là ai, họ có đặc điểm gì 18 - Họ muốn nghe gì khi đến với buổi thuyết trình Giai đoạn 3: Xác định chủ đề và nội dung thuyết trình Để làm việc này cần sử dụng quy tắc ABC, trong đó - Analyse – phân tích để xác định rõ chủ đề và nội dung chính của CHƢƠNG thuyết trình - Brainstorm – động não suy nghĩ để tìm ra những nội dung cần thuyết trình, những điểm cần nhấn mạnh trong CHƢƠNG thuyết trình và nguồn tài liệu cần để phục vụ cho việc thuyết trình - Choose – lựa chọn những tài liệu tốt nhất, phù hợp nhất cho CHƢƠNG thuyết trình và những nội dung, điểm nhấn quan trọng cần đặc biệt lƣu ý Giai đoạn 4: Phác thảo CHƢƠNG thuyết trình. - Viết đề cƣơng chi tiết cho CHƢƠNG thuyết trình. - Hãy đầu tƣ cho phần mở đầu và phần kết thúc Giai đoạn 5: Hoàn chỉnh CHƢƠNG thuyết trình.
- Hãy đọc CHƢƠNG thuyết trình đã đƣợc phác thảo, tự đọc một mình kết hợp với canh thời gian xem có phù hợp không và đọc cho ngƣời khác nghe. Lắng nghe ý kiến phản hồi về CHƢƠNG thuyết trình. Đặc biệt chú ý những ý kiến đánh giá chất lƣợng của CHƢƠNG thuyết trình: CHƢƠNG có hay không? Có dễ hiểu không? Có khả năng cuốn hút ngƣời nghe không? Những nhƣợc điểm cần khắc phục?