Rèn Kỹ Năng Làm Câu Nghị Luận Văn Học Trong Bài Thi THPTQG Dạng Liên Hệ Đối Sánh

Tài liệu nghiên cứu Skkn rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi thptqg dạng bài liên hệ đối sánh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sáng kiến kinh nghiệm

2017-2018

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG

Kỹ năng làm câu nghị luận văn học là một trong những yếu tố quan trọng giúp học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia. Đặc biệt, dạng bài nghị luận văn học thường yêu cầu học sinh phải có khả năng phân tích, so sánh và tổng hợp kiến thức từ nhiều tác phẩm khác nhau. Việc rèn luyện kỹ năng này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng viết lách. Theo thống kê, những học sinh có kỹ năng làm bài tốt thường có kết quả thi cao hơn đáng kể.

1.1. Khái niệm và vai trò của câu nghị luận văn học

Câu nghị luận văn học là dạng bài yêu cầu học sinh thể hiện quan điểm, cảm nhận về một tác phẩm hoặc một vấn đề văn học. Vai trò của nó không chỉ nằm ở việc kiểm tra kiến thức mà còn giúp học sinh phát triển khả năng tư duy và sáng tạo.

1.2. Các dạng bài nghị luận văn học thường gặp

Trong kỳ thi THPTQG, các dạng bài nghị luận văn học thường gặp bao gồm phân tích, cảm nhận, so sánh và liên hệ giữa các tác phẩm. Mỗi dạng bài yêu cầu kỹ năng và phương pháp làm bài khác nhau.

II. Những thách thức trong việc làm câu nghị luận văn học

Học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi làm câu nghị luận văn học, đặc biệt là trong việc phân tích và so sánh các tác phẩm. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu kiến thức hệ thống về các tác phẩm văn học, dẫn đến việc không thể đưa ra những lập luận sắc bén. Ngoài ra, áp lực thời gian trong kỳ thi cũng khiến học sinh khó khăn trong việc trình bày ý tưởng một cách mạch lạc.

2.1. Thiếu kiến thức về tác phẩm văn học

Nhiều học sinh chỉ học thuộc lòng mà không hiểu sâu về tác phẩm, dẫn đến việc không thể phân tích một cách thuyết phục. Việc này ảnh hưởng lớn đến khả năng làm bài của học sinh.

2.2. Áp lực thời gian trong kỳ thi

Thời gian làm bài hạn chế khiến học sinh không có đủ thời gian để suy nghĩ và trình bày ý tưởng một cách rõ ràng. Điều này thường dẫn đến việc học sinh không thể phát huy hết khả năng của mình.

III. Phương pháp rèn luyện kỹ năng làm câu nghị luận văn học hiệu quả

Để rèn luyện kỹ năng làm câu nghị luận văn học, học sinh cần áp dụng một số phương pháp học tập hiệu quả. Việc đọc hiểu và phân tích tác phẩm một cách sâu sắc là rất cần thiết. Ngoài ra, việc thực hành viết bài thường xuyên cũng giúp học sinh cải thiện kỹ năng viết và tư duy phản biện.

3.1. Đọc hiểu và phân tích tác phẩm

Học sinh cần dành thời gian để đọc và phân tích các tác phẩm văn học, từ đó rút ra những điểm nổi bật và ý nghĩa của tác phẩm. Việc này giúp hình thành tư duy phản biện và khả năng lập luận.

3.2. Thực hành viết bài thường xuyên

Việc thực hành viết bài nghị luận văn học thường xuyên giúp học sinh làm quen với cấu trúc bài viết và cải thiện khả năng diễn đạt. Học sinh nên viết nhiều dạng bài khác nhau để nâng cao kỹ năng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ năng làm câu nghị luận văn học

Kỹ năng làm câu nghị luận văn học không chỉ có giá trị trong kỳ thi THPTQG mà còn có ứng dụng rộng rãi trong học tập và cuộc sống. Việc rèn luyện kỹ năng này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng giao tiếp và viết lách, những kỹ năng cần thiết trong mọi lĩnh vực.

4.1. Phát triển tư duy phản biện

Kỹ năng làm bài nghị luận giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và đánh giá thông tin một cách khách quan. Điều này rất quan trọng trong thời đại thông tin hiện nay.

4.2. Cải thiện khả năng giao tiếp và viết lách

Việc viết bài nghị luận văn học giúp học sinh cải thiện khả năng giao tiếp và viết lách, những kỹ năng cần thiết trong học tập và công việc sau này.

V. Kết luận về tầm quan trọng của kỹ năng làm câu nghị luận văn học

Kỹ năng làm câu nghị luận văn học là một trong những yếu tố quyết định thành công trong kỳ thi THPTQG. Việc rèn luyện kỹ năng này không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao mà còn phát triển tư duy và khả năng viết lách. Do đó, giáo viên và học sinh cần chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng này trong quá trình học tập.

5.1. Tóm tắt những lợi ích của kỹ năng làm bài

Kỹ năng làm bài nghị luận văn học giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển tư duy phản biện và khả năng viết lách. Đây là những kỹ năng cần thiết cho sự thành công trong học tập và cuộc sống.

5.2. Định hướng tương lai cho việc rèn luyện kỹ năng

Trong tương lai, việc rèn luyện kỹ năng làm bài nghị luận văn học cần được chú trọng hơn nữa, không chỉ trong trường học mà còn trong các hoạt động ngoại khóa và các chương trình học tập khác.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và cái kết luận (Theo Sêkhốp bàn về văn học). Nhà văn phải dụng công để tạo nên một cách kết thúc thật độc đáo, ấn tượng, để lại dư âm sâu lắng, khó quên trong lòng người đọc. Kiểu đề này thường yêu cầu so sánh kết thúc của hai tác phẩm thuộc hai thời kì văn học khác nhau: Như các tác phẩm văn học trước và sau Cách mạng tháng Tám. Hoặc so sánh kết thúc của hai tác phẩm của cùng một thời kỳ văn học.

Đề giải quyết thành công để bài này, học sinh cần có sự thẩm thấu sâu sắc 16 giá trị của tác phẩm, dụng ý nghệ thuật của tác giả. Đồng thời, phải tích hợp được kiến thức văn học sử, kiến thức lịch sử xã hội… để lý giải được sự gặp gỡ và khác biệt trong kết thúc của hai tác phẩm. Đề bài minh họa * Đề bài: Phân tích kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân. Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Chí Phèo của NamCao, để rút ra nhận xét về tư tưởng nhân đạo của hai nhà văn.

* Đề bài: Cảm nhận của anh (chị) về kết thúc trích đoạn Vợ chồng A Phủ (SGK Ngữ văn 12) của Tô Hoài. Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, để rút ra nhận xét về tấm lòng của hai nhà văn đối với những kiếp đời nhỏ bé, bất hạnh. Cách thức thực hiện a. Mở bài – Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

Thân bài – Bước 1: Phân tích kết thúc của trích đoạn tác phẩm văn học lớp 12: + Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc. + Phân tích cách kết thúc:  Miêu tả lại kết thúc của tác phẩm.  Phân tích ý nghĩa của cách kết thúc đó: Thể hiện số phận và phẩm chất của nhân vật, kết tinh chủ đề của tác phẩm và tư tưởng của tác giả… + Đánh giá chung nét đặc sắc của kết thúc. - Bước 2: Liên hệ đến kết thúc của tác phẩm văn học lớp 11: 17 + Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc.

+ Khái quát ngắn gọn về đặc điểm và ý nghĩa của kết thúc. – Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) – Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kết bài - Khẳng định lại vấn đề. Liên hệ, đối sánh hai đoạn trích văn xuôi 2.

Đặc điểm Dạng đề này không yêu cầu học sinh phân tích cả tác phẩm, mà chỉ phân tích một đoạn trích. Thuận lợi cho các em khi làm kiểu bài này là dung lượng kiến thức yêu cầu không quá nhiều, nhưng mặt khác thí sinh cũng dễ rơi vào trường hợp cạn ý (không có gì để viết). Bởi vậy, để giành được điểm cao, các em phải vừa có kiến thức khái quát về tác giả, tác phẩm, vừa có hiểu biết sâu sắc, tỉ mỉ, cụ thể về đoạn văn. Điều đáng lưu ý nhất là tác phẩm văn học là một sinh thể nghệ thuật toàn vẹn, bởi vậy dù đề bài chỉ yêu cầu cảm nhận về một đoạn văn, thì Ví dụ: Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn văn sau: - Ngày tết, Mị cũng uống rượu.

Mị lén lấy hũ rượu cứ uống ừng ựng từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) 18 - Phải uống thêm chai nữa.

Và hắn uống. Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra. Tỉnh ra chao ôi buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành. Hắn ôm mặt khóc rưng rức.

Cách thức thực hiện a. Mở bài - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. Thân bài * Bước 1: Phân tích đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 12. - Giới thiệu khái quát: + Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích.

+ Khái quát phần tác phẩm trước đoạn trích đó (phân tích quái quát khoảng 7-8 dòng). Nếu là đoạn đầu thì bỏ qua. + Sau đó, nêu vị trí đoạn trích cũng như nêu nội dung đoạn văn ta sắp cảm nhận (nêu khái quát nhất – khoảng 3-4 dòng) - Phân tích đoạn trích. + Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung.

Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng nghệ thuật. Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt… + Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó. Nghĩa là phải mở rộng ra toàn tác phẩm (dù đoạn văn đó là chính nhất) 19 + Sau khi phân tích hết đoạn trích thì cảm nhận đoạn sau đó một cách sơ lược (7-8 dòng); nếu như là đoạn kết tác phẩm thì thôi. - Đánh giá đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích: tình huống truyện, trần thuật, giọng văn, tu từ….

* Bước 2: Liên hệ đến đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 11 - Giới thiệu khái quát: Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích. - Phân tích khái quát đoạn trích: + Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung. Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng nghệ thuật. Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt… + Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó.

Nghĩa là phải mở rộng ra toàn tác phẩm. - Đánh giá đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích (tình huống truyện, trần thuật, giọng văn, tu từ….) * Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) * Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kết bài - Khẳng định lại cái hay cái đẹp của hai đoạn trích và tư tưởng của hai tác giả. Liên hệ đối sánh giá trị của hai tác phẩm văn xuôi 20 2.

Liên hệ đối sánh giá trị nhân đạo của hai tác phẩm văn xuôi a. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. Thân bài: * Bước 1: Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12 - Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo. - Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm: + Tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người. + Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh của con người. + Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người. + Đồng tình với khát vọng và ước mơ và mở ra con đường tương lai tươi sáng cho con người (chủ nghĩa nhân đạo cộng sản).

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn. * Bước 2: Liên hệ đến giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 11 - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo. - Khái quát các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm. - Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn.

21 * Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) * Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kêt bài: - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của hai tác phẩm - Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó 2. Liên hệ đối sánh giá trị hiện thực của hai tác phẩm văn xuôi a. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

Thân bài: * Bước 1: Phấn tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12 - Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị hiện thực. - Giải thích khái niệm giá trị hiện thực: + Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực. + Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử. - Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực: + Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người. + Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ. - Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn. 22 * Bước 2: Liên hệ đến giá trị hiện thực trong tác phẩm lớp 11 - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo.

- Khái quát các biểu hiện của giá trị hiện thực trong tác phẩm. - Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn. * Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) * Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kêt bài: - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của hai tác phẩm - Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó 2.

Liên hệ đối sánh phong cách tác giả (qua tác phẩm văn xuôi lớp 12 và lớp 11 của tác giả đó) 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kỹ Năng Làm Câu Nghị Luận Văn Học Trong Bài Thi THPTQG cung cấp cho người đọc những kỹ năng cần thiết để viết câu nghị luận văn học hiệu quả trong kỳ thi THPT Quốc gia. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh nắm vững cấu trúc và cách trình bày ý tưởng một cách logic, mà còn hướng dẫn cách sử dụng dẫn chứng thuyết phục để làm nổi bật quan điểm cá nhân. Những kỹ năng này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các câu hỏi nghị luận trong bài thi, từ đó nâng cao khả năng đạt điểm cao.

Để mở rộng thêm kiến thức và kỹ năng của mình, bạn có thể tham khảo tài liệu Skkn một số kĩ năng giúp học sinh đơn giản hóa bài đọc hiểu trong đề thi thpt quốc gia môn tiếng anh, nơi cung cấp những mẹo hữu ích trong việc đọc hiểu tiếng Anh. Ngoài ra, tài liệu Quyển 1 nghị luận văn học trích dẫn tâm đắc dẫn chứng thuyết phục sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về cách sử dụng dẫn chứng trong nghị luận văn học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued từ hướng tiếp cận thi pháp vận dụng vào việc giảng dạy tác phẩm nguyễn minh châu trong chương trình trung học phổ thông sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy văn học, giúp bạn có thêm kiến thức trong việc phân tích tác phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng viết của mình.