Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Hồ Thị Song Quỳnh, với đề tài "Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở", được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2016) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thanh Hương, thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (Mã số: 62 31 04 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo các báo cáo của Chính phủ và các địa phương được tác giả trích dẫn, có đến khoảng 70% các vụ khiếu kiện tại Việt Nam liên quan đến lĩnh vực đất đai. Nhiều vụ việc kéo dài làm phát sinh chi phí, gây bất cập trong đời sống xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự, an toàn chính trị cũng như lòng tin của nhân dân đối với cơ quan quản lý nhà nước. Ở cấp cơ sở (phường, xã, thị trấn), cán bộ quản lý hành chính là lực lượng trực tiếp tiếp xúc, tiếp nhận đơn thư và tổ chức hòa giải ban đầu cho người dân. Tuy nhiên, hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai trên thực tế còn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực và kỹ năng thao tác.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về kỹ năng quản lý, kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm hay kỹ năng giải quyết vấn đề nói chung, song chưa có công trình tâm lý học chuyên sâu nào làm rõ cấu trúc tâm lý, mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của đội ngũ cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao kỹ năng này cho đội ngũ cán bộ cơ sở.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở.
  2. Làm rõ thực trạng kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở và các yếu tố tác động đến kỹ năng này.
  3. Thực nghiệm tác động với các biện pháp như bồi dưỡng kiến thức về nội dung, mục đích, cách thức tiến hành kỹ năng, giải quyết bài tập tình huống và thực hành rèn luyện kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai; từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng hệ thống giả thuyết khoa học gồm các nội dung:

  • Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở đạt ở mức trung bình; trong đó tính đúng đắn của kỹ năng thể hiện tốt nhất, tính thuần thục thể hiện kém nhất.
  • Thâm niên công tác, thâm niên giải quyết tranh chấp đất đai và địa bàn sinh sống là những tiêu chí tạo ra sự khác biệt trong kỹ năng của cán bộ.
  • Trong các yếu tố tác động được nghiên cứu, yếu tố đánh giá cán bộ và cơ chế, thủ tục hành chính có tác động mạnh hơn đến kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở.
  • Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ có thể được nâng cao thông qua việc bồi dưỡng kiến thức về nội dung, mục đích, cách thức tiến hành kỹ năng, giải quyết các bài tập tình huống và thực hành rèn luyện kỹ năng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở cùng một số yếu tố tác động đến kỹ năng này.
  • Khách thể nghiên cứu: Khảo sát chính thức trên 217 cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND), Phó Chủ tịch UBND, Cán bộ địa chính - xây dựng, và Cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp phường, xã, thị trấn. Đồng thời, phỏng vấn sâu 30 cán bộ và người dân có liên quan, hiểu biết về vấn đề tranh chấp đất đai.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu kỹ năng thông qua việc giải quyết các tranh chấp dân sự phát sinh giữa những người sử dụng đất với nhau trong quá trình sử dụng đất (bình đẳng về quyền và nghĩa vụ); không nghiên cứu tranh chấp giữa người dân với cơ quan Nhà nước. Kỹ năng được khảo sát tập trung trên 3 đặc điểm: tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào 5 yếu tố tác động gồm 3 yếu tố khách quan (cơ chế - thủ tục hành chính; thói quen ứng xử của người dân; công tác đánh giá cán bộ) và 2 yếu tố chủ quan (động cơ; thái độ làm việc của cán bộ).
  • Địa bàn nghiên cứu: Các phường, xã, thị trấn thuộc Quận 1, Quận 4, Quận 8, Quận Gò Vấp, Quận Thủ Đức và Huyện Củ Chi thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ năng và kỹ năng giải quyết vấn đề theo các nhánh tư tưởng chính:

Nghiên cứu ở nước ngoài

  • Hướng lý luận chung về kỹ năng, kỹ xảo: Khởi nguồn từ quan điểm của Arixtot (384–322 TCN) trong tác phẩm Bàn về tâm hồn coi phẩm hạnh gắn liền với kỹ năng định hướng làm việc; Tuân Tử (289–239 TCN) nhấn mạnh tác động của hoàn cảnh đến kỹ năng nghề nghiệp; K.A. Cômenxki nghiên cứu kỹ năng trí tuệ; B.F. Skinner với lý luận dạy học theo chương trình hóa. Tâm lý học hoạt động Xô Viết phát triển mạnh lý luận này qua các công trình của L.S. Vưgốtxki (1926) về cấu trúc hành vi gồm kinh nghiệm lịch sử, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm kép; S.L. Rubinstein (1958) với luận điểm đối tượng hóa chủ thể; A.N. Leonchiev; V. Cruchetxki (1981); A.V. Pêtrovxki (1982); V.V. Tsêbưsêva (1969); N.D. Lêvitov (1963, 1970) phân chia kỹ năng bậc thấp và kỹ năng bậc cao.
  • Kỹ năng trong các lĩnh vực hoạt động: Trong lao động có V.G. Loox, F.W. Taylor; trong quản lý có V.I. Kitôv (1985), Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich (1998) phân loại 4 nhóm kỹ năng (kỹ thuật, nhân sự/quan hệ, nhận thức, thiết kế); Warren Blank phân chia kỹ năng nền tảng, kỹ năng định hướng và kỹ năng gây ảnh hưởng.
  • Nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề: Các nhà tâm lý học Gestalt như W. Köhler (1925), M. Wertheimer (1945); các mô hình xử lý thông tin của A. Newell, H.A. Simon, J.C. Shaw (1958); Goldstein và Lewin (1987); Burroughs và Mick (2004); Chrysikou (2006); T. Lubart và C. Mouchiroud (2005); J. Piaget (2000); J.P. Leighton và R.J. Sternberg (2003); D. Wenke và P.A. Frensch (2005). Về quy trình giải quyết vấn đề có D.A. Buchanan và D. Boddy (1992) với mô hình 9 giai đoạn; Sharon L. R. Naples (Đại học Yale) với quy trình 7 bước; John Malouff (2002) với 50 chiến lược giải quyết vấn đề.
  • Giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực cụ thể:
    • Lĩnh vực xã hội: T.J. D'Zurilla và M.R. Goldfried; G. Spivack, J.J. Platt và M.B. Shure (1976); P.P. Heppner và C.H. Petersen (1982); D.A. Denny và N.R. Pearce (1989); Arthur M. Nezu (2004) với mô hình định hướng vấn đề và phong cách giải quyết vấn đề; N. Revheim và A. Medalia (2004).
    • Lĩnh vực giáo dục/nhà trường: S.G. Otacioğlu (2008); K. Jeotee (2012); J.S. Newton, R.H. Todd, R.F. Algozzine và K.M. Algozzine (2012) với mô hình TIPS 6 bước; E. Bay, B. Bagceci và B. Cetin (2012).
    • Lĩnh vực quản lý: M.D. Mumford, S.J. Zaccaro, E.A. Fleishman, F.D. Harding, T.O. Jacobs (2000); S.J. Zaccaro và cộng sự (2000) với 8 kỹ năng xử lý; R.C. Ginnett và G.J. Curphy với mô hình 5 bước; Tổ chức FCCLA với quy trình 6 bước.

Nghiên cứu tại Việt Nam

  • Kỹ năng trong hoạt động sư phạm, giao tiếp và quản lý: Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Như An, Nguyễn Ngọc Bảo, Ngô Công Hoàn và Hoàng Thị Oanh (1992); Trần Trọng Thủy (1978); Phạm Tất Dong (1984) với 4 giai đoạn hình thành kỹ năng; Trần Quốc Thành (1992) với cấu trúc 5 thành phần của kỹ năng tổ chức; Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển (1998); Giang Hà Huy (1999).
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề và giải quyết tình huống: Phan Dũng (2001) với chương trình rút gọn 6 bước tư duy giải quyết vấn đề kỹ thuật; Bùi Ngọc Hồ (1993), Nguyễn Ánh Tuyết (1992), Nguyễn Đình Chỉnh (1995) trong sư phạm; Dương Hữu Hạnh (1973), Vũ Văn Dương và Trần Thuận Hải (1997), Đào Duy Huân (1997), Vũ Thế Phú (1994), Nguyễn Hoàng Linh và Vũ Xuân Tiền (2000) trong quản trị.
  • Nghiên cứu về giải quyết tình huống của cán bộ quản lý: Phạm Hồng Quý (2006) về tư duy giải quyết tình huống của cán bộ chủ chốt cấp huyện; Trần Thị Tú Quyên (2006) về kỹ năng giải quyết tình huống của học viên Học viện Chính trị khu vực I; Nguyễn Thị Thúy Dung (2008) về kỹ năng giải quyết tình huống quản lý giáo dục của hiệu trưởng tiểu học.
  • Nghiên cứu về hòa giải tranh chấp đất đai: Báo cáo nghiên cứu do AusAID và Quỹ Châu Á tài trợ do PGS.TS Nguyễn Quang Tuyến làm trưởng nhóm (10/2013) về thực trạng hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, chỉ ra 11 hạn chế, kẽ hở trong quy định pháp luật.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét giải quyết vấn đề như quá trình tư duy chung hoặc gắn với tình huống sư phạm, kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp. Luận án của tác giả Hồ Thị Song Quỳnh lựa chọn giải quyết khoảng trống: xác lập hệ thống lý luận và công cụ đo lường tâm lý học về kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở; đánh giá thực trạng trên mẫu khách thể thực tế và kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp thực nghiệm tác động nhằm rèn luyện kỹ năng này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Nghiên cứu vận dụng nền tảng của Tâm lý học hoạt động, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học tư pháp và Tâm lý học quản lý, quán triệt hai nguyên tắc phương pháp luận:

  1. Nguyên tắc hoạt động: Tâm lý hình thành, phát triển và bộc lộ qua hoạt động; kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai được đánh giá qua hoạt động thực tiễn của cán bộ và qua việc giải quyết các bài tập tình huống mô phỏng thực tế.
  2. Nguyên tắc hệ thống: Các hiện tượng tâm lý và kỹ năng chịu sự tác động đa chiều của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan.

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ:

  • Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai: Là cách thức hành động phù hợp với điều kiện và yêu cầu của hoạt động, trong đó cá nhân vận dụng kiến thức, kinh nghiệm để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm giải quyết bất đồng, mâu thuẫn của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai có hiệu quả.
  • Cấu trúc kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần:
    1. Kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp đất đai (KN1).
    2. Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp (KN2).
    3. Kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp (KN3).
    4. Kỹ năng trình bày vấn đề tranh chấp và thuyết phục các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải (KN4).
  • Các tiêu chí đánh giá kỹ năng: Được xác định thông qua 3 đặc điểm:
    • Tính đúng đắn: Hành động tuân thủ trình tự, đúng quy định pháp luật và chuẩn mực chuyên môn.
    • Tính thuần thục: Thao tác thành thạo, linh hoạt, chuẩn xác, tiết kiệm thời gian và công sức.
    • Tính hiệu quả: Đạt được kết quả giải quyết mâu thuẫn, các bên đồng thuận, bảo đảm quyền lợi hợp pháp.
  • Hệ thống yếu tố tác động được khảo sát:
    • Yếu tố khách quan: Cơ chế, thủ tục hành chính; Thói quen ứng xử của người dân khi chấp hành quy định của pháp luật; Công tác đánh giá cán bộ nơi làm việc.
    • Yếu tố chủ quan: Động cơ giải quyết tranh chấp đất đai; Thái độ đối với công việc giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Quyết định 16/2012/QĐ-UBND TP.HCM) và các tài liệu tâm lý học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát đo lường 4 nhóm kỹ năng thành phần theo 3 đặc điểm (tính đúng đắn, tính thuần thục, tính hiệu quả) và các yếu tố ảnh hưởng, áp dụng trên 217 cán bộ.
  • Phương pháp giải quyết bài tập tình huống: Xây dựng hệ thống bài tập tình huống mô phỏng các dạng tranh chấp đất đai thực tế tại cơ sở để đánh giá khả năng vận dụng kỹ năng của cán bộ.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 30 khách thể gồm cán bộ cơ sở và người dân liên quan để thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu.
  • Phương pháp chuyên gia và quan sát: Trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quản lý và quan sát trực tiếp các buổi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã/phường.
  • Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế quy trình thực nghiệm nhằm tác động bồi dưỡng kiến thức, phương pháp tiến hành và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trên 2 kỹ năng thành phần (KN2 và KN3).
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích hệ số tương quan Pearson ($r$) và mô hình hồi quy bậc nhất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các quan điểm về kỹ năng theo ba hướng tiếp cận: kỹ thuật thao tác, năng lực hoạt động và hành vi ứng xử tâm lý.
  • Phân tích bản chất của giải quyết vấn đề dưới góc độ hoạt động nhận thức và tư duy quản lý.
  • Làm rõ các khái niệm: đất đai, tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, quản lý hành chính nhà nước và cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở.
  • Phân loại 3 dạng tranh chấp đất đai phổ biến thuộc thẩm quyền hòa giải tại UBND cấp xã, phường:
    1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất (ranh giới đất, thừa kế, ly hôn, đòi lại đất).
    2. Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất (giao dịch chuyển nhượng, bồi thường giải phóng mặt bằng).
    3. Tranh chấp về mục đích sử dụng đất.
  • Xác định quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp cơ sở gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị tổ chức thực hiện hòa giải; (2) Thực hiện hòa giải (lập biên bản ghi nhận diễn biến và ý kiến); (3) Kết thúc hòa giải (ký biên bản, xác nhận hòa giải thành hoặc không thành, chuyển hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền nếu có thay đổi hiện trạng).
  • Xây dựng mô hình cấu trúc 4 kỹ năng thành phần (KN1, KN2, KN3, KN4) và xác định 5 yếu tố tâm lý - xã hội tác động.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và khảo sát:

  • Mẫu khảo sát: Chọn mẫu gồm 217 cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại 6 quận, huyện của TP.HCM (Quận 1, Quận 4, Quận 8, Gò Vấp, Thủ Đức, Củ Chi), đại diện cho các vùng đô thị trung tâm, đô thị phát triển và vùng nông thôn.
  • Thiết kế công cụ đo: Xây dựng hệ thống bảng hỏi đo lường các biểu hiện của tính đúng đắn, tính thuần thục và tính hiệu quả. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo.
  • Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kỹ năng: Phân chia các mức độ kỹ năng dựa trên Điểm trung bình (ĐTB) và Độ lệch chuẩn (ĐLC) thành các khoảng mức độ: Kém, Yếu, Trung bình, Khá, Tốt.
  • Thiết kế bài tập tình huống và quy trình thực nghiệm tác động: Lựa chọn các tình huống tranh chấp ranh giới, thừa kế, chuyển nhượng để kiểm tra năng lực thao tác; xây dựng chương trình bồi dưỡng thực nghiệm tập trung vào quy trình thu thập chứng cứ, phân tích nguyên nhân và xây dựng phương án giải quyết.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng, phân tích tương quan và kết quả thực nghiệm:

Nhóm nội dung khảo sát Chỉ số / Nội dung phân tích chính Kết quả và phát hiện cơ bản
Thực trạng kỹ năng chung ĐTB, ĐLC của 3 đặc điểm: tính đúng đắn, tính thuần thục, tính hiệu quả - Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai chung đạt ở mức Trung bình.
- Điểm tính đúng đắn đạt cao nhất.
- Điểm tính thuần thục đạt thấp nhất.
Kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp (KN1) Khảo sát qua bảng hỏi và bài tập tình huống - Cán bộ nhận dạng tương đối tốt các dạng tranh chấp ranh giới và thừa kế.
- Tương quan thuận ($r$) có ý nghĩa giữa tính đúng đắn, thuần thục và hiệu quả trong KN1.
Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích nguyên nhân (KN2) Đánh giá qua tiểu thang đo và tình huống thực tế - Đạt mức trung bình; việc xác minh nguồn gốc đất và trích lục hồ sơ địa chính còn gặp nhiều lúng túng do dữ liệu lưu trữ thiếu đồng bộ.
Kỹ năng đề ra và lựa chọn phương án giải quyết (KN3) Đánh giá qua thang đo lựa chọn giải pháp - Cán bộ có xu hướng chọn phương án an toàn theo thủ tục hành chính, tính linh hoạt trong đề xuất giải pháp thỏa thuận cho người dân chưa cao.
Kỹ năng trình bày và thuyết phục trong hòa giải (KN4) Khảo sát năng lực giao tiếp và thuyết phục đương sự - Cán bộ nắm vững quy định pháp luật nhưng kỹ năng vận dụng tâm lý, phong tục tập quán và lập luận thuyết phục các bên tự nguyện thỏa thuận còn hạn chế.
So sánh theo các nhóm khách thể Khác biệt theo thâm niên, vị trí công tác và địa bàn - Cán bộ có thâm niên công tác và thâm niên giải quyết tranh chấp cao hơn đạt điểm kỹ năng cao hơn.
- Có sự khác biệt kỹ năng giữa địa bàn nông thôn (Củ Chi) và các quận nội thành.
Phân tích các yếu tố tác động Hệ số tương quan Pearson và hồi quy bậc nhất - Trong 5 yếu tố, công tác đánh giá cán bộ và cơ chế, thủ tục hành chính có hệ số tác động mạnh nhất đến kỹ năng của cán bộ cơ sở.
- Động cơ, thái độ làm việc và thói quen chấp hành pháp luật của người dân có tương quan thuận với hiệu quả kỹ năng.
Kết quả thực nghiệm tác động So sánh trước và sau thực nghiệm đối với KN2 và KN3 - Sau thực nghiệm bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện qua tình huống, điểm số của KN2 (thu thập thông tin, phân tích nguyên nhân) và KN3 (đề ra, lựa chọn phương án) của nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên dưới góc độ chuyên ngành tâm lý học về kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại Việt Nam.
  • Làm sáng tỏ nội hàm khái niệm, xác lập cấu trúc tâm lý của kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai gồm 4 kỹ năng thành phần (nhận dạng tranh chấp; thu thập thông tin và phân tích nguyên nhân; đề ra và lựa chọn phương án; trình bày và thuyết phục trong hòa giải).
  • Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng dựa trên 3 đặc điểm: tính đúng đắn, tính thuần thục, tính hiệu quả; đồng thời chỉ ra mô hình các yếu tố tâm lý - xã hội tác động đến quá trình này.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng về mức độ và biểu hiện kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh; khẳng định kỹ năng chung đạt mức trung bình, trong đó tính đúng đắn thể hiện rõ nét hơn tính thuần thục.
  • Chỉ ra thực tế hai yếu tố khách quan gồm công tác đánh giá cán bộ và cơ chế, thủ tục hành chính có mức độ tác động mạnh nhất đến kết quả vận dụng kỹ năng của cán bộ cơ sở.
  • Kiểm chứng hiệu quả của quy trình thực nghiệm tác động: việc bồi dưỡng kiến thức kết hợp phân tích bài tập tình huống thực tế và rèn luyện thao tác có tác dụng nâng cao kỹ năng thu thập thông tin, phân tích mâu thuẫn và kỹ năng lựa chọn phương án giải quyết.
  • Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở đào tạo cán bộ trong việc xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng hòa giải đất đai; hỗ trợ các nhà lập pháp điều chỉnh quy định về hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở cho phù hợp với thực tiễn.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở: chuyển từ truyền thụ văn bản pháp luật thuần túy sang rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng phân tích tâm lý đương sự và giải quyết các bài tập tình huống phức tạp.
  • Hoàn thiện quy chế và tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở theo hướng gắn liền với hiệu quả thực tế của công tác hòa giải tại địa phương.
  • Chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hỗ trợ cán bộ tra cứu, thu thập chứng cứ tranh chấp kịp thời, chuẩn xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về nội dung: Luận án chỉ giới hạn khảo sát đối với các tranh chấp dân sự phát sinh giữa những người sử dụng đất với nhau (bình đẳng về quyền và nghĩa vụ), chưa mở rộng nghiên cứu các tranh chấp hành chính giữa người dân với cơ quan quản lý nhà nước.
  • Về khách thể và địa bàn: Khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên phạm vi 217 cán bộ thuộc 6 quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh; chưa khảo sát diện rộng trên phạm vi toàn quốc hoặc các vùng địa bàn đặc thù khác.
  • Về phạm vi tác động: Thực nghiệm tác động sư phạm - tâm lý mới chỉ tập trung can thiệp chuyên sâu vào 2 trên 4 kỹ năng thành phần (KN2: thu thập thông tin, phân tích nguyên nhân và KN3: đề ra, lựa chọn phương án giải quyết).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dạng tranh chấp đất đai có tính chất phức tạp hơn, bao gồm tranh chấp liên quan đến quyết định hành chính, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng giữa cơ quan công quyền và công dân.
  • Tiến hành các nghiên cứu so sánh liên vùng (giữa các đô thị lớn và các tỉnh thuần nông, miền núi) để làm rõ tác động của yếu tố văn hóa làng xã, tập quán địa phương đến kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai.
  • Xây dựng và thử nghiệm bộ tài liệu tập huấn chuẩn hóa tích hợp đầy đủ cả 4 kỹ năng thành phần cho cán bộ tư pháp và địa chính cấp cơ sở trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, Tâm lý học quản lý, Tâm lý học tư pháp, Xã hội học và Khoa học Quản lý hành chính công có thể tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi và hệ thống bài tập tình huống mô phỏng.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, công chức địa chính, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, phường có thể vận dụng quy trình 4 kỹ năng và các bước hòa giải vào công tác giải quyết tranh chấp đất đai thực tế.
  • Các cơ sở đào tạo và cơ quan tham mưu chính sách: Các học viện chính trị, trường cán bộ quản lý, cơ quan tư pháp và tài nguyên môi trường có thể sử dụng các phát hiện thực tiễn để thiết kế giáo trình đào tạo nghiệp vụ và điều chỉnh chính sách hòa giải cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở gồm những kỹ năng thành phần nào?

Luận án xác định cấu trúc kỹ năng gồm 4 kỹ năng thành phần:

  1. Kỹ năng nhận dạng và xác định hình thức tranh chấp đất đai.
  2. Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp.
  3. Kỹ năng đề ra các phương án và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề tranh chấp.
  4. Kỹ năng trình bày vấn đề tranh chấp và thuyết phục các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải.

2. Các tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá mức độ kỹ năng trong công trình này?

Kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ được đo lường và đánh giá thông qua 3 đặc điểm:

  • Tính đúng đắn: Mức độ tuân thủ trình tự thủ tục, tính chính xác về mặt pháp lý và chuyên môn.
  • Tính thuần thục: Mức độ thành thạo, sự chuẩn xác và linh hoạt trong từng thao tác xử lý.
  • Tính hiệu quả: Mức độ đạt được mục đích hòa giải, giải tỏa bất đồng và tạo sự đồng thuận giữa các bên.

3. Thực trạng kỹ năng của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại TP.HCM đạt ở mức độ nào?

Kết quả khảo sát thực tế trên 217 cán bộ cho thấy kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai chung đạt ở mức Trung bình. Trong đó, tiêu chí tính đúng đắn đạt điểm số cao nhất (cán bộ nắm và làm theo quy định pháp luật), còn tiêu chí tính thuần thục đạt điểm số thấp nhất (thao tác xử lý tình huống thực tế còn lúng túng, thiếu sự linh hoạt).

4. Trong các yếu tố tác động được nghiên cứu, những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến kỹ năng của cán bộ?

Qua phân tích tương quan và hồi quy bậc nhất giữa 5 yếu tố tác động (3 yếu tố khách quan, 2 yếu tố chủ quan), luận án kết luận: công tác đánh giá cán bộ nơi làm việc và cơ chế, thủ tục hành chính là hai yếu tố có tác động mạnh nhất đến mức độ kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ cơ sở.

5. Luận án đã tiến hành thực nghiệm tác động trên những kỹ năng nào và đạt kết quả ra sao?

Luận án tiến hành thực nghiệm tác động trên 2 kỹ năng thành phần: Kỹ năng thu thập thông tin, phân tích mâu thuẫn, nguyên nhân của vấn đề tranh chấp (KN2) và Kỹ năng đề ra phương án, lựa chọn phương án giải quyết (KN3). Thông qua các biện pháp bồi dưỡng kiến thức chuyên đề, thực hành phân tích và giải quyết bài tập tình huống, điểm số kỹ năng của nhóm cán bộ tham gia thực nghiệm đã tăng lên rõ rệt so với trước khi can thiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Thị Song Quỳnh đã xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận tâm lý học về kỹ năng giải quyết tranh chấp đất đai của cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở, xác lập cấu trúc 4 kỹ năng thành phần và 3 đặc điểm đánh giá (đúng đắn, thuần thục, hiệu quả). Khảo sát thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy kỹ năng của cán bộ cơ sở đạt mức trung bình, đồng thời chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ công tác đánh giá cán bộ và cơ chế thủ tục hành chính. Kết quả thực nghiệm tác động đã khẳng định tính khả thi của phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ qua bài tập tình huống, mang lại cứ liệu khoa học phục vụ công tác đào tạo cán bộ và hoàn thiện chính sách hòa giải đất đai tại Việt Nam.