Kỹ Năng Giải Quyết Tình Huống Có Vấn Đề Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tâm lý học kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

284
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

0.1. Nghiên cứu về tình huống và tình huống có vấn đề

0.2. Nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề

0.3. Tiểu kết chương 1

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

1.1. Hoạt động học tập của sinh viên

1.2. Tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên

1.3. Kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới kĩ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên

1.5. Tiểu kết chương 2

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

2.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2.4. Tiểu kết chương 3

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

3.1. Thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên

3.2. Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng tới kĩ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên

3.3. Kết quả thực nghiệm tác động

3.4. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kỹ Năng Giải Quyết Tình Huống Học Tập SEO

Kỹ năng giải quyết vấn đề học tập là yếu tố then chốt để sinh viên thành công trong môi trường đại học đầy thử thách. Nó không chỉ giúp sinh viên xử lý tình huống trong học tập một cách hiệu quả mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp sau này. Thực tế, hoạt động học tập của sinh viên luôn gắn liền với các tình huống có vấn đề. Sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức, từ việc hiểu bài giảng, làm bài tập, đến làm việc nhóm hiệu quảquản lý stress học tập. Để vượt qua những khó khăn này, sinh viên cần trang bị cho mình kỹ năng mềm cho sinh viên vững chắc. Theo luận án của Hoàng Thị Quỳnh Lan, kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề thực chất là hoạt động nhận thức, là cơ sở để người học hình thành kỹ năng tư duy, kĩ năng tự học.

1.1. Tầm quan trọng của giải quyết vấn đề trong học tập

Giải quyết vấn đề không chỉ là tìm ra câu trả lời đúng, mà còn là quá trình tư duy, phân tích và đưa ra quyết định hợp lý. Nó giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo trong giải quyết vấn đề. Khi sinh viên chủ động tự đánh giá vấn đề và tìm kiếm giải pháp, họ sẽ trở nên tự tin và độc lập hơn trong học tập. Kỹ năng này cũng giúp sinh viên thích nghi với môi trường học tập mới và vượt qua khó khăn trong học tập một cách dễ dàng hơn.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết vấn đề

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải quyết vấn đề của sinh viên, bao gồm kiến thức nền tảng, kinh nghiệm cá nhân, và các kỹ năng mềm. Khả năng giao tiếp hiệu quả trong học tập, làm việc nhóm hiệu quảquản lý stress học tập cũng đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, phương pháp học tập hiệu quả và khả năng tự học cũng góp phần nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên.

II. Thách Thức Sinh Viên Gặp Phải Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Sinh viên thường xuyên đối mặt với các vấn đề học tập đa dạng, từ những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức đến các vấn đề liên quan đến quản lý thời gian và áp lực học tập. Áp lực từ gia đình, bạn bè, và xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng xử lý tình huống trong học tập của sinh viên. Một số sinh viên gặp khó khăn trong việc thích nghi với môi trường học tập mới, đặc biệt là sinh viên năm nhất. Thiếu kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong học tậplàm việc nhóm hiệu quả cũng là một thách thức lớn đối với nhiều sinh viên.

2.1. Áp lực học tập và quản lý thời gian

Khối lượng kiến thức lớn và thời gian học tập hạn chế tạo ra áp lực lớn cho sinh viên. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc quản lý stress học tập và duy trì sự cân bằng giữa học tập và các hoạt động ngoại khóa. Việc thiếu kỹ năng tự họcphương pháp học tập hiệu quả càng làm gia tăng áp lực này. Luận án cũng chỉ ra rằng việc sinh viên thiếu kiến thức về THCVĐ trong HĐHT và chưa được tổ chức rèn luyện KN giải quyết THCVĐ trong HĐHT.

2.2. Thiếu kỹ năng mềm và khả năng thích ứng

Nhiều sinh viên thiếu các kỹ năng mềm cho sinh viên cần thiết như giao tiếp hiệu quả trong học tập, làm việc nhóm hiệu quả, và tư duy phản biện. Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc xử lý tình huống trong học tậpthích nghi với môi trường học tập mới. Khả năng tự đánh giá vấn đềđưa ra quyết định trong học tập cũng là một điểm yếu của nhiều sinh viên.

III. Hướng Dẫn Giải Quyết Vấn Đề Học Tập Dành Cho Sinh Viên

Để giải quyết vấn đề học tập hiệu quả, sinh viên cần áp dụng một quy trình có hệ thống, bao gồm việc xác định vấn đề, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp, lựa chọn giải pháp tốt nhất, và thực hiện giải pháp. Kỹ năng phân tích vấn đề là yếu tố then chốt trong quy trình này. Sinh viên cần tư duy phản biện để đánh giá các thông tin và đưa ra những quyết định sáng suốt. Quan trọng không kém là khả năng giao tiếp hiệu quả trong học tập để trao đổi thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè, giảng viên.

3.1. Xác định và phân tích vấn đề học tập

Bước đầu tiên là xác định rõ vấn đề mà sinh viên đang gặp phải. Sau đó, cần phân tích vấn đề một cách chi tiết để tìm ra nguyên nhân gốc rễ. Sử dụng kỹ năng phân tích vấn đề để thu thập thông tin, đánh giá các yếu tố liên quan, và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề. Đây là bước quan trọng để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp.

3.2. Đề xuất và lựa chọn giải pháp hiệu quả

Sau khi đã phân tích vấn đề, sinh viên cần đề xuất các giải pháp khác nhau. Đánh giá ưu và nhược điểm của từng giải pháp và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình. Cân nhắc các yếu tố như tính khả thi, hiệu quả, và tác động của từng giải pháp. Khuyến khích sáng tạo trong giải quyết vấn đề để tìm ra những giải pháp độc đáo và hiệu quả.

IV. Phương Pháp Nâng Cao Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Học Tập

Có nhiều phương pháp để nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề học tập. Sinh viên có thể tham gia các khóa học, hội thảo về kỹ năng mềm, đọc sách báo, tài liệu về giải quyết vấn đề, và thực hành giải quyết các tình huống giả định. Việc tự họctự đánh giá vấn đề cũng là những phương pháp hiệu quả để cải thiện kỹ năng này. Học hỏi từ kinh nghiệm của người khác và tìm kiếm sự hướng dẫn từ giảng viên, cố vấn cũng rất quan trọng. Theo Hoàng Thị Quỳnh Lan, cần nâng cao hiểu biết về kỹ năng giải quyết THCVĐ trong hoạt động học tập, rèn luyện kỹ năng giải quyết THCVĐ trong hoạt động học tập cho sinh viên.

4.1. Thực hành giải quyết tình huống thực tế

Cách tốt nhất để nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề là thực hành giải quyết các tình huống thực tế. Tham gia các dự án học tập, hoạt động ngoại khóa, và các cuộc thi giải quyết vấn đề để có cơ hội áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn. Phân tích các tình huống thành công và thất bại để rút ra bài học kinh nghiệm.

4.2. Tìm kiếm sự hỗ trợ và hợp tác

Không ngại tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè, giảng viên, cố vấn, và các chuyên gia. Hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề, tận dụng kiến thức và kinh nghiệm của nhiều người. Làm việc nhóm hiệu quả là một kỹ năng quan trọng để giải quyết các vấn đề phức tạp.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt thường đạt kết quả học tập cao hơn và có khả năng thích nghi với môi trường học tập tốt hơn. Các kỹ năng này cũng giúp sinh viên thành công hơn trong công việc sau này. Nhiều công ty đánh giá cao ứng viên có khả năng tư duy phản biện, sáng tạo trong giải quyết vấn đề, và đưa ra quyết định hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu thực tiễn của Hoàng Thị Quỳnh Lan, kỹ năng giải quyết tình huống có vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên được đánh giá thông qua 4 kỹ năng cơ bản.

5.1. Kỹ năng giải quyết vấn đề và thành công trong học tập

Kỹ năng giải quyết vấn đề giúp sinh viên vượt qua các khó khăn trong học tập, từ việc hiểu bài giảng đến làm bài tập và chuẩn bị cho kỳ thi. Nó cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng tự họcphương pháp học tập hiệu quả, từ đó nâng cao kết quả học tập.

5.2. Kỹ năng giải quyết vấn đề và sự nghiệp tương lai

Kỹ năng giải quyết vấn đề là một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà nhà tuyển dụng tìm kiếm. Nó giúp ứng viên giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc, đưa ra những quyết định sáng suốt, và đóng góp vào sự thành công của công ty. Các kỹ năng mềm như giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm hiệu quả, và tư duy phản biện cũng rất quan trọng để thành công trong sự nghiệp.

VI. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề học tập là một yếu tố quan trọng để sinh viên thành công trong học tập và sự nghiệp. Việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng này cần được chú trọng trong quá trình đào tạo. Cần có những chương trình đào tạo kỹ năng mềm toàn diện, giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện, sáng tạo trong giải quyết vấn đề, và khả năng thích nghi với môi trường học tập và làm việc. Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết vấn đề và các phương pháp can thiệp hiệu quả là cần thiết.

6.1. Tầm quan trọng của việc đào tạo kỹ năng mềm

Các trường đại học cần chú trọng đến việc đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, bao gồm giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm hiệu quả, tư duy phản biện, và giải quyết vấn đề. Các chương trình đào tạo nên được thiết kế một cách khoa học và bài bản, với sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

6.2. Nghiên cứu và phát triển các phương pháp can thiệp

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết vấn đề và các phương pháp can thiệp hiệu quả. Các nghiên cứu nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp đào tạo kỹ năng mềm sáng tạo và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của sinh viên và nhà tuyển dụng.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. Nghiên cứu về tình huống và tình huống có vấn đề Nhìn một cách tổng quát, các nghiên cứu về tình huống và THCVĐ trong lịch sử được tiếp cận ở nhiều góc độ phụ thuộc mục đích nghiên cứu của tác giả nhưng đều tập trung vào hai hướng: Một là nghiên cứu tình huống và THCVĐ trong hoạt động tư duy của con người, Hai là nghiên cứu những tình huống, THCVĐ nảy sinh trong từng hoạt động thực tiễn của con người. Hướng nghiên cứu: Tình huống và tình huống có vấn đề trong hoạt động tư duy Những công trình nghiên cứu về tình huống và THCVĐ được các nhà tâm lý, giáo dục học Liên Xô quan tâm nghiên cứu, tiêu biểu là tác giả X.Rubinstein, ông khẳng định tư duy thường bắt đầu từ một THCVĐ tồn tại dưới một câu hỏi, sự ngạc nhiên hay sự thắc mắc, mâu thuẫn, có tác dụng lôi cuốn cá nhân vào quá tình tư duy vì vậy THCVĐ luôn có một nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng mắc cần tháo gỡ [95, tr68]. Sau đó, một số tác giả đã phát triển quan điểm của X.Rubinstein bằng cách làm rõ hơn vai trò của THCVĐ để kích thích tư duy hình thành, phát triển như các tác giả Macmutov M.

Các tác giả khẳng định THCVĐ là trở ngại, khó khăn về mặt trí tuệ của con người xuất hiện khi có mâu thuẫn giữa kinh nghiệm đã có (tri thức, kỹ xảo, kỹ năng cũ) và những vấn đề nảy sinh trong tình huống nên kích thích con người tìm tòi cách giải thích hay hành động mới dù những kinh nghiệm đó chưa đủ để đạt mục đích mới trong THCVĐ như là cơ sở để chủ thể tương tác với THCVĐ [86. Ngoài ra một số tác giả tập trung nghiên cứu về đặc điểm của THCVĐ trong tư duy như tác giả P.Zimbardo và Richard Gerring(1997), theo các tác giả THCVĐ mang đặc điểm thực tiễn bởi giải quyết vấn đề là tư duy hướng vào giải quyết những vấn đề cụ thể [31,tr 305-310] Một số tác giả trong nước khi nghiên cứu về THCVĐ quan niệm rằng THCVĐ là nguồn gốc, động lực phát triển trí tuệ, phát triển tính tích cực của chủ thể nhận thức. Các tác giả cho rằng: tư duy được kích thích bởi THCVĐ mà 6 THCVĐ được hiểu là tình huống có chứa đựng một mục đích mới, một vấn đề mới, một cách thức giải quyết mới mà những phương tiện, phương pháp hoạt động cũ, mặc dù vẫn còn cần thiết, nhưng không đủ sức để giải quyết vấn đề để đạt mục đích mới. Nhưng những THCVĐ chỉ kích thích tư duy phát triển khi được cá nhân nhận thức đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ của cá nhân, tức cá nhân xác định được cái gì đã biết, đã cho và cái gì còn chưa biết phải tìm, đồng thời phải có nhu cầu (động cơ) tìm kiếm nó [46], [94].

Năm 2012, tác giả Phan Dũng nghiên cứu về THCVĐ như một phương pháp luận sáng tạo và đổi mới, tác giả đã khăng định mâu thuẫn của THCVĐ là nguồn gốc của khó khăn trí tuệ [18, tr. Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo (1995), tác giả Bùi Hiền và các cộng sự (2001) và Lê Nguyên Long (1998) cho rằng THCVĐ là thái trạng thái tâm lý trong đó chủ thể phải nhận thức được vấn đề, có mong muốn và có khả năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống [1,tr 298-300, [3.tr 42-43], [32 tr 395], [63, tr 100] Cũng nhấn mạnh đến vai trò của THCVĐ với tư duy nhưng một số tác giả tập trung phân tích các nguyên tắc để xây dựng các THCVĐ. Theo tác giả Hồ Ngọc Đại để thực hiện được vai trò khích thích tư duy các THCVĐ cần được xây dựng theo những nguyên tắc riêng, đảm bảo được yêu cầu: đơn giản; mỗi chi tiết trong tình huống chỉ có một nghĩa không nên có chi tiết đắn đó; mỗi chi tiết đều quen thuộc và người kém nhất cũng có thể biết được; nội dung tiềm tàng trong tình huống ấy phải hết sức phong phú. Như vậy, với hướng nghiên cứu này các tác giả có một số quan điểm nổi bật sau đây:THCVĐ là những khó khăn, trở ngại về mặt trí tuệ kích thích tư duy và hoạt động nhận thức.

Tuy nhiên tình huống có vấn đề có trở thành cái thúc đẩy nhận thức và tư duy hay không còn phụ thuộc vào ba yếu tố sau:  THCVĐ chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết  THCVĐ được chủ thể nhận thức mâu thuẫn, có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn đó  Chủ thể có khả năng giải quyết mẫu thuẫn dựa trên những kiến thức, KN, kinh nghiệm cũ của bản thân 1. Hướng nghiên cứu: Tình huống và tình huống có vấn đề hoạt động thực tiễn Trước hết là những nghiên cứu về tình huống trong hoạt động nhà trường được sử dụng trong hoạt động dạy học như một phương pháp dạy học tình huống. 7 Vào năm 1890, giáo sư Christopher Columbus Langdell đã khởi xướng phương pháp dạy học tình huống tại khoa luật trường Đại học Havrvad. Sau đó phương pháp này được áp dụng để giảng dạy cho các chuyên ngành luật học, y học và quản trị kinh doanh không chỉ với trường đại học Havrad mà đã lan rộng sang Trường Đại học Western Ontario của Canada vào năm 1919.

Năm 1921, cuốn sách đầu tiên về tình huống ra đời (tác giả Copeland). Tác giả cuốn sách đã nhìn thấy tầm quan trọng và tác dụng to lớn của việc áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống trong giảng dạy quản trị nên đã dần dần được áp dụng phổ biến trong hầu hết các ngành nghề đào tạo trong các trường học ở tất cả các cấp bậc đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học [134]. Xu hướng này không chỉ tập trung tại Mĩ mà tại Pháp, những năm 60 của thế kỉ XX, tác giả Gaston de Villard đề xuất cần xây dựng các tình huống có vấn đề trong dạy học bắt nguồn từ thực tiễn. Ông xây dựng một giáo trình luân lý kiểu mới “Luân lý trong hành động”.

Trong giáo trình, nội dung được thay bằng những những tình huống có thật và cụ thể. Thầy giáo xác định một số vấn đề lý thuyết ngắn gọn, rồi nêu tình huống cụ thể để trò tranh luận, cuối cùng thầy kết luận và trò thu nhận lý thuyết. Tác giả Montaigne (1533-1592) nhà đạo đức học và nhà triết học Pháp cũng đồng quan điểm cần đưa tình huống thực tiễn như một phương pháp dạy học nhưng cần quan tâm đến yếu tố người học, do đó khi sử dụng các tình huống giả định thay thế những tình huống thực trong dạy học cần xem xét người học có nhận thức được tình huống đó hay không [104 tr. Nhận thức được tầm quan trọng của tình huống trong dạy học, năm 1987 tác giả Good và Smith đã tóm tắt về những nghiên cứu xung quanh vấn đề này, cụ thể: vào những năm 1960, tình huống trong dạy học được hiểu như những câu đố, trò chơi yêu cầu người học phải giải quyết, sau đó vào năm 1970, tình huống được hiểu là quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin.

Những nghiên cứu về áp dụng tình huống trong dạy học ở thời điểm này tập vào các môn học hoặc chuyên ngành vật lý, sinh học, hóa học, toán học. Có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả Stewart (1988: 243-251), Bodner (1987 : 513), Nurrenbern và Pickering (1987: 508-510), Omasta and Lunetta, (1988:625), Powers (1984:63), McDermott và Tập đoàn Giáo dục vật lý tại Đại học Washington (1984: 31), Gabel và Sherwood (1983: 175) [139]. Như vây, tình huống được nghiên cứu như một phương pháp dạy học và được gọi là phương pháp dạy học theo trường hợp hay phương pháp dạy học tình 8 huống. Khi sử dụng phương pháp này, người dạy thay vì trình bày lý thuyết sẽ tiến hành thảo luận về những trường hợp cụ thể trong thực tiễn, trong đó trọng tâm của quá trình dạy học là việc phân tích và giải quyết các vấn đề của một trường hợp (tình huống) được lựa chọn trong thực tiễn.

Những năm tiếp sau, phương pháp dạy học tình huống được phát triển thành nhóm phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề với bản chất người học được đặt trong một THCVĐ và thông qua việc giải quyết THCVĐ đó người học sẽ lĩnh hội tri thức, KN và phương pháp nhận thức. Chính vì vậy đây được coi là phương pháp để kích thích người học phát huy tính tích cực nhờ đó họ có được năng lực tư duy sáng tạo. Hướng nghiên cứu này có thể kể đến các nhà khoa học Liên Xô và Ba Lan điển hình như T. Các tác giả khẳng định nếu người dạy biết các sử dụng các THCVĐ phù hợp sẽ giúp người học hình thành động cơ của của hoạt động nhận thức, sự sáng tạo, hứng thú khi tham gia hoạt động học.

Do đó xây dựng THCVĐ trong dạy học cần tuân theo các nguyên tắc: Đảm bảo tính cơ bản, vừa sức với học sinh; Chứa đựng những kiểu phương pháp khoa học; Nhằm bộc các nét cơ bản của hoạt động sáng tạo; Tăng dần mức độ phức tạp [104 tr. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu tập trung làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố trong THCVĐ khi sử dụng như một phương pháp dạy học.Lecne cho rằng đó là sự tương tác giữa yếu tố người dạy- người học- nhiệm vụ, nội dung, chương trình học tập [6, tr27-29]. Năm 1990, tác giả Ane Bessot, Francoise Richard và Claude Comiti khẳng định trong THCVĐ bao giờ cũng có sự tương tác giữa người dạy và người học - môi trường và kiến thức [7, tr. Nhóm tác giả Viện Đại học Đào tạo giáo viên (IUFM) ở Creonoble như Guy Brousseau, Claude Comiti, M.Margolinas… tập trung phân tích mối quan hệ giữa người dạy và người học trong tình huống dạy học, theo các tác giả với tình huống dạy học người thầy có nhiệm vụ đề xuất và tổ chức chuyển giao cho người học tự giải quyết tình huống [119, tr 117-126] Tiếp tục theo hướng nghiên cứu coi THCVĐ là cơ sở kích thích tư duy của người học.

Vào những năm 90 của thế kỷ XX, THCVĐ được coi là cơ sở để cải 9 cách giáo dục giúp người học không chỉ ghi nhớ máy móc nội dung học tập mà phải biết ứng dụng nhưng tri thức đó vào thực tế, cụ thể năm 1989 Hội đồng khoa học giáo viên toán học quốc tế (Curriculum ° Standardsof the National Councilof Teachersof Mathematics- NCTM) chỉ ra vai trò THCVĐ khi dạy học môn toán [131].Tiếp theo đó, những nghiên cứu về THCVĐ để phát huy tính tích cực của người học được các tác giả L.H Ooms (2000) quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kỹ Năng Giải Quyết Tình Huống Có Vấn Đề Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để sinh viên có thể đối mặt và giải quyết các tình huống khó khăn trong quá trình học tập. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích và kỹ năng giao tiếp, giúp sinh viên không chỉ vượt qua các thử thách trong học tập mà còn chuẩn bị tốt cho môi trường làm việc sau này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp học tập hiệu quả, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tâm lý học học tập theo nhóm tâm lý học thanh niên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc học tập theo nhóm và những lợi ích của nó. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường đại học công nghiệp thực phẩm thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về cách tổ chức hoạt động tự học hiệu quả cho sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn tốt nghiệp effective methods for further reading improvement of first year english majors at hpu sẽ cung cấp những phương pháp hữu ích để cải thiện kỹ năng đọc, một phần quan trọng trong việc giải quyết vấn đề trong học tập.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các kỹ năng học tập cần thiết cho sinh viên.