NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ﺱΩﺲ BÁO CÁO TỔNG KẾT TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ BIÊN TS. CUNG THỊ TUYẾT MAI THS. NGUYỄN THỊ THANH NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH ﺱΩﺲ BÁO CÁO TỔNG KẾT TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHỦ BIÊN TS. CUNG THỊ TUYẾT MAI THS. NGUYỄN THỊ THANH NHIÊN THÀNH VIÊN THS. NGUYỄN QUỐC TOÀN THS.
DƢƠNG THỊ THANH HẬU THS. HỒ VIỆT HÀ THS. TRƢƠNG THỊ THÙY DUNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 LỜI NÓI ĐẦU Tài liệu này đƣợc biên soạn nhằm hai mục tiêu: (1) quán triệt tinh thần “tiếp tục đổi mới học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục kinh tế quốc dân” ở các văn bản: Kết luận 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thƣ; Hướng dẫn số 127HĐ/BTGTW ngày 30/6/2014, hƣớng dẫn thực hiện Kết luận 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thƣ và Kết luận 04-KL/BTGTW ngày 19/9/2017 của Ban Tuyên giáo Trung ương về việc triển khai thực hiện Kết luận 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thƣ; (2) giúp sinh viên vừa ôn luyện đƣợc các kiến thức cơ bản, hệ thống; vừa cập nhật tri thức mới, gắn với thực tiễn, phát huy tính sáng tạo, kỹ năng, phẩm chất ngƣời học; đáp ứng tốt các yêu cầu về đề thi mở. Nhằm thực hiện các mục tiêu trên, tài liệu đƣợc cấu trúc gồm 2 phần: PHẦN 1.
TÓM TẮT LÝ THUYẾT, bao gồm bảy chƣơng nội dung. Bảy chƣơng này trình bày các vấn đề cốt lõi, cơ bản của môn CNXH khoa học, đồng thời nhấn mạnh tính độc lập của môn học và cập nhật các biến đổi của tình hình KTXH thế giới và trong nƣớc. Ở mỗi chƣơng đều có các vấn đề thảo luận nhằm nâng cao tính thực tiễn và kích thích tƣ duy của sinh viên trong quá trình giảng dạy và học tập. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM với hệ thống các câu hỏi đƣợc chọn lọc kỹ lƣỡng và có gợi ý đáp án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ôn tập của sinh viên.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc độc giả và rất mong tiếp tục nhận đƣợc các ý kiến góp ý để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi góp ý xin gửi về: TS. Cung Thị Tuyết Mai, Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Ngân hàng TP.
HCM, tầng 2, số 56 Hoàng Diệu 2, Linh Chiểu, Thủ Đức, TP.HCM, email: maictt@buh. Chủ biên TS. Cung Thị Tuyết Mai DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung CNTB Chủ nghĩa tƣ bản CNXH Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSCN Cộng sản chủ nghĩa CNCS Chủ nghĩa cộng sản KTXH Kinh tế xã hội LLSX Lực lƣợng sản xuất NSLĐ Năng suất lao động QHSX Quan hệ sản xuất TBCN Tƣ bản chủ nghĩa TLSX Tƣ liệu sản xuất XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC HỘP, HÌNH, BẢNG Bảng 1. Danh mục 42 tổ chức thuộc 16 tôn giáo đƣợc công nhận và cấp đăng ký hoạt động.
Tóm tắt số liệu về lực lƣợng lao động Việt Nam năm 2018. Sơ đồ phân kỳ hình thái CSCN theo K. Hai kiểu quá độ lên CNXH. Bộ máy Nhà nƣớc theo Hiến pháp 2013.
Cơ cấu nền kinh tế từ phía cung (%). Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo nghề nghiệp và theo vị thế việc làm (nghìn ngƣời). Tỷ trọng ngƣời lao động có việc làm theo nhóm mức sống ngũ phân vị và nghề nghiệp năm 2018 (%). Tỷ trọng ngƣời lao động làm việc trong ba khu vực kinh tế theo nhóm mức sống ngũ phân vị (%).
Quy mô và phân bố dân số các DTTS ở Việt Nam 2009-2019. Bản đồ phân bố 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Tình hình lao động và việc làm các DTTS ở Việt Nam. 88 MỤC LỤC PHẦN 1.
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC. MỤC TIÊU CHƢƠNG. NỘI DUNG CHƢƠNG. Dẫn nhập về CNXH.
CNXH không tƣởng. Các giai đoạn hình thành và phát triển. Giá trị và những hạn chế của CNXH không tƣởng. CNXH khoa học.
Cách tiếp cận. Điều kiện ra đời. Vai trò của K. Các giai đoạn hình thành và phát triển.
Đối tƣợng, phƣơng pháp và ý nghĩa nghiên cứu môn CNXH khoa học. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
22 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO. SỨ MỆNH LỊCH S CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN. MỤC TIÊU CHƢƠNG.
NỘI DUNG CHƢƠNG. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Những điều kiện quy định và thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân và thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay. Giai cấp công nhân hiện nay. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong các thời kỳ cách mạng. Phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.
35 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. MỤC TIÊU CHƢƠNG.
NỘI DUNG CHƢƠNG. CNXH – giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội CSCN. Điều kiện ra đời của CNXH. Những đặc trƣng cơ bản của CNXH.
Thời kỳ quá độ lên CNXH. Tính tất yếu và khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH. Quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN. Những đặc trƣng của CNXH và phƣơng hƣớng xây dựng CNXH ở Việt Nam. 44 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƢỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA. MỤC TIÊU CHƢƠNG. NỘI DUNG CHƢƠNG. Dân chủ và dân chủ XHCN.
Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ. Dân chủ XHCN. Nhà nƣớc XHCN. Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nƣớc XHCN.
Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN và nhà nƣớc XHCN. Dân chủ XHCN và Nhà nƣớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam. Dân chủ XHCN Việt Nam. Nhà nƣớc pháp quyền XHCN Việt Nam.
57 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG LỚP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. MỤC TIÊU CHƢƠNG.
NỘI DUNG CHƢƠNG. Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội. Sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Liên minh giai tầng trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Liên minh giai tầng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
73 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. MỤC TIÊU CHƢƠNG.
NỘI DUNG CHƢƠNG. Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Khái niệm, đặc trƣng cơ bản của dân tộc. Chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc.
Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam. Tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo. Tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nƣớc hiện nay.
Quan hệ giữa dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam. 101 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.
MỤC TIÊU CHƢƠNG. NỘI DUNG CHƢƠNG. Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình. Khái niệm gia đình.
Vị trí của gia đình trong xã hội. Chức năng cơ bản của gia đình. Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Cơ sở kinh tế - xã hội.
Cơ sở chính trị - xã hội. Chế độ hôn nhân tiến bộ. Xây dựng gia đình ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Phƣơng hƣớng cơ bản để xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH. 116 VẤN ĐỀ THẢO LUẬN. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHƢƠNG 1. NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC A. MỤC TIÊU CHƢƠNG Nghiên cứu chƣơng này giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về sự ra đời, các giai đoạn phát triển; đối tƣợng, phƣơng pháp và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXH khoa học, một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin. Từ đó, góp phần làm cho sinh viên có thái độ tích cực với việc học tập các môn lý luận chính trị.
NỘI DUNG CHƢƠNG 1. Dẫn nhập về CNXH Chủ nghĩa là hệ thống những quan điểm, ý thức, tƣ tƣởng làm thành cơ sở lí thuyết chi phối, hƣớng dẫn hoạt động của con ngƣời theo định hƣớng nào đó. Về mặt từ nguyên, từ chủ nghĩa có thể là yếu tố ghép trƣớc cấu tạo nên một số danh từ nhƣ: chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa nhân đạo, CNTB… hoặc cũng có thể là yếu tố ghép sau cấu tạo nên một số tính từ nhƣ TBCN, XHCN… Nhƣ vậy, chủ nghĩa là một hình thái ý thức của con ngƣời phản ánh thế giới hiện thực, nó bắt nguồn và phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất của một xã hội nhất định.