Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những vấn đề xã hội bức xúc mang tính toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển nơi có tới 1/4 dân số sống trong cảnh nghèo đói. Đối với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, công tác xóa đói giảm nghèo được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm, là quyết sách lớn nhằm bảo đảm ổn định kinh tế, chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Mặc dù công cuộc đổi mới đã thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và cải thiện đời sống nhân dân, tình trạng nghèo đói vẫn còn diễn ra nặng nề tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; công tác giảm nghèo còn nhiều bất cập, mô hình chưa rõ ràng và thiếu tính bền vững.

Tỉnh Viêng Chăn là địa bàn chiến lược quan trọng của miền Trung Lào, tiếp giáp với thủ đô Viêng Chăn. Dù có tiềm năng và nhận được sự đầu tư của Đảng, Nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội nơi đây còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao (khoảng 70% dân số làm nghề khai thác và phát nương làm rẫy). Việc giải quyết thành công vấn đề xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Viêng Chăn có ý nghĩa quyết định trong việc tạo động lực phát triển kinh tế địa phương và hiện thực hóa mục tiêu quốc gia. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chính trị học với đề tài: "Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay".

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ hệ thống lý luận về đói nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo; khảo sát, chỉ ra thực trạng đói nghèo cũng như quá trình thực hiện chính sách tại tỉnh Viêng Chăn; trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính bền vững của việc thực hiện chính sách trên địa bàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Viêng Chăn, trong đó xác định rõ nội dung cũng như mục tiêu của chính sách.
  2. Khảo sát thực trạng quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn và đánh giá hiệu quả đạt được dựa trên hệ thống chỉ tiêu, mục tiêu đã xác lập.
  3. Đề xuất quan điểm chỉ đạo, phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Viêng Chăn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Viêng Chăn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Viêng Chăn, nước CHDCND Lào (gồm 11 huyện: Phôn Hông, Viêng Khăm, Thu La Khôm, Keo U Đôm, Hin Hơp, Văng Viêng, Ka Sí, Mường Mét, Sa Na Kham, Phương, Mưn).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2013–2015.
  • Góc độ tiếp cận: Chuyên ngành Chính trị học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận chính trị, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tiêu chí chuẩn nghèo của CHDCND Lào:

  • Khung lý thuyết và quan niệm: Sử dụng định nghĩa đói nghèo của Hội đồng Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993) và phân loại của Liên Hợp Quốc về nghèo tuyệt đối (không thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục) và nghèo tương đối (mức sống dưới trung bình cộng đồng). Về mặt lý luận chính trị, khóa luận dựa trên phương pháp luận Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Kaysone Phomvihane, tư tưởng kinh tế Hồ Chí Minh, cùng quan điểm của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào coi con người là trung tâm của sự phát triển.
  • Khung pháp lý và chính sách chuẩn nghèo: Dựa trên Nghị định số 285/TTg ngày 13/10/2009 của Chính phủ Lào về chuẩn nghèo và tiêu chuẩn phát triển giai đoạn 2010–2015; Luật Đất đai (13/10/2003); Nghị quyết số 09-NQ/TW (08/06/2004) của Bộ Chính trị về xây dựng bản và cụm bản phát triển; Chỉ thị số 01/TTg (11/03/2000), Chỉ thị số 10/TTg (25/06/2001) về lập kế hoạch xóa đói giảm nghèo; Chỉ thị số 04/TTg (12/04/2002); Chỉ thị số 883/VPCP (10/06/2005) và Chỉ thị số 698/VPCP (10/08/2001) về chính sách tín dụng ưu đãi.
Tiêu chí chuẩn nghèo quốc gia Lào giai đoạn 2006–2010 (Nghị định 285/TTg):
- Thu nhập bình quân cả nước: 192.000 kíp/người/tháng
- Nông thôn: 180.000 kíp/người/tháng (vùng DTTS: hộ nghèo < 250.000 kíp/người/tháng)
- Thành thị: 240.000 kíp/người/tháng (hộ nghèo < 450.000 kíp/người/tháng)
- Bản nghèo: ≥ 51% hộ nghèo; không có trường học hoặc đi bộ ≥ 1 giờ; không có trạm xá hoặc đi viện ≥ 2 giờ; không có nước sạch; đường giao thông chỉ đi được mùa khô hoặc không có.
- Huyện nghèo: ≥ 51% số bản là bản nghèo; ≥ 40% thiếu trường học, trạm y tế, nước sạch; ≥ 60% thiếu đường ô tô; không có điện lưới hoặc mạng điện thoại.
  • Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp các phương pháp định tính và thống kê mô tả: điều tra, khảo sát thực tế, thống kê, so sánh dữ liệu qua các mốc thời gian, phân tích - tổng hợp, khái quát hóa và nghiên cứu tài liệu từ các báo cáo chính thức.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Viêng Chăn, Sở Thống kê tỉnh Viêng Chăn, số liệu của Tổng cục Thống kê Nhà nước Lào và các tài liệu nghị quyết của Tỉnh ủy Viêng Chăn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, chuẩn mực đánh giá đói nghèo, phân tích nguyên nhân - hậu quả và nêu bật sự cần thiết của chính sách xóa đói giảm nghèo trong chiến lược phát triển của tỉnh Viêng Chăn. Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân khách quan như địa hình núi rừng chiếm 50% diện tích (22.554 km²), đất nông nghiệp bị bạc màu, kết cấu hạ tầng thấp kém, cùng nguyên nhân từ cơ chế chính sách như đầu tư dàn trải (ngân sách nông nghiệp chỉ chiếm 31% chi ngân sách địa phương).

Về nguyên nhân chủ quan trực tiếp, kết quả điều tra năm 2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Viêng Chăn chỉ ra cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của các hộ gia đình:

Nguyên nhân đói nghèo Miền Bắc (%) Miền Trung (%) Miền Nam (%) Toàn tỉnh (%)
Thiếu vốn sản xuất 35,81 34,35 33,63 28,05
Thiếu kinh nghiệm làm ăn 25,52 26,46 28,30 26,14
Thiếu lao động 12,58 11,98 10,36 14,86
Thiếu đất sản xuất 10,62 11,82 12,42 10,82
Ốm đau, gia đình đông người 9,85 9,95 9,28 11,58
Nguyên nhân khác (tệ nạn, rủi ro) 5,62 5,42 6,00 7,34

Hậu quả của nghèo đói dẫn đến việc di dân tự do phức tạp (tiêu biểu như bản Na Sai có hơn 800 dân di cư, làm tàn phá 400 ha rừng nguyên sinh để làm nương rẫy), làm suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi lên tới 44,3%, tỷ lệ hộ dùng nước sạch chỉ đạt 34,38%, và ngân sách hàng năm phải chi 4–8 tỷ kíp mua 2.000–3.000 tấn gạo cứu đói giáp hạt.

Chương này cũng xác định mục tiêu đến năm 2015 của tỉnh: tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10%, 80% hộ có nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, 90% có việc làm bền vững, GDP tăng 10% đạt 1.800 tỷ kíp, phấn đấu đến năm 2020 không còn hộ đói và xóa cơ bản hộ nghèo diện chính sách.

Chương 2: Thực trạng việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay

Chương 2 đi sâu đánh giá việc triển khai các nhóm chính sách xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Viêng Chăn giai đoạn 2006–2014. Tỷ lệ nghèo của tỉnh giảm từ 63% (năm 2010) xuống 45% (năm 2013), tuy nhiên vẫn cao hơn mức trung bình cả nước (30% năm 2013). Thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh chỉ đạt khoảng 300 USD/người/năm, GDP tăng trưởng 5,5%/năm với cơ cấu nông nghiệp chiếm 64%, công nghiệp 12%, dịch vụ 24%.

STT Tên huyện Đánh giá chung toàn tỉnh: Huyện nghèo Đánh giá chung toàn tỉnh: Huyện không nghèo
1 Phôn Hông x
2 Viêng Khăm x
3 Thu La Khôm x
4 Keo U Đôm x
5 Hin Hơp x
6 Vang Viêng x
7 Ka Sí x
8 Mường Mét x
9 Sa Na Kham x
10 Phương x
11 Mưn x
Tổng 11 huyện (582 bản) 3 huyện nghèo 8 huyện không nghèo

Về công tác triển khai, tỉnh đã kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh tuyên truyền qua Đài Truyền hình Quốc gia, Lao Star, phát thanh và báo chí đối ngoại; thực hiện phương châm dân chủ cơ sở "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Các chương trình hỗ trợ sản xuất, giống ngô/lúa chịu hạn, phát triển cao su tiểu điền, thủy lợi nhỏ và tín dụng ưu đãi đã được đưa vào các cụm bản.

Tuy nhiên, khảo sát về biến động thu nhập của hộ gia đình năm 2013 cho thấy những hạn chế rõ rệt:

  • Hộ có thu nhập giảm: 56%
  • Hộ có thu nhập hầu như không thay đổi: 26%
  • Hộ có thu nhập tăng 1,5 lần: 10%
  • Hộ có thu nhập tăng gấp 2 lần: 8%

Về văn hóa - xã hội: Toàn tỉnh có 1.195 trường học, xóa mù chữ được 30 bản, ngân sách giáo dục năm 2015 chiếm 17% tổng chi; hệ thống y tế có 1 bệnh viện đa khoa tỉnh, các bệnh viện huyện, 4 trạm y tế, 30 bản có thầy thuốc trực, 84,4% dân cư dùng nước tự chảy, 58,4% có nhà vệ sinh và ngân sách y tế chiếm 9%. Hạn chế lớn nhất là tính bền vững kém: do thiếu hướng dẫn sử dụng vốn vay và chuyển giao kỹ thuật sâu sát, nhiều hộ sau khi thoát nghèo nhanh chóng rơi vào tình trạng tái nghèo khi gặp rủi ro dịch bệnh, ốm đau.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tỉnh Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay

Chương 3 khẳng định các quan điểm mang tính nguyên tắc từ góc độ Chính trị học: Xóa đói giảm nghèo phải gắn liền với tăng trưởng kinh tế và giữ vững ổn định chính trị, củng cố khối liên minh công - nông - trí thức và tăng cường khối đại đoàn kết các bộ tộc Lào. Tác giả nhấn mạnh không được coi chính sách xã hội là "cái đuôi" đi sau kinh tế; việc giải quyết đói nghèo ở vùng dân tộc thiểu số, vùng căn cứ kháng chiến cũ là yêu cầu cấp bách nhằm ngăn chặn âm mưu kích động, lôi kéo của các thế lực thù địch.

Các nhóm giải pháp chủ yếu được tác giả đề xuất:

  • Giải pháp chính trị - tổ chức: Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng và hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp; củng cố hoạt động của Ban chỉ đạo giảm nghèo; thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng chi bộ cơ sở vững mạnh đạt tỷ lệ 70%, xóa tình trạng một chi bộ phụ trách nhiều bản.
  • Giải pháp kinh tế và chuyển giao kỹ thuật: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp sang sản xuất hàng hóa; nhân rộng mô hình khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn kỹ thuật canh tác lúa nước kháng rầy, bắp lai và thử nghiệm giống bò sữa, lợn mới; phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản để nâng cao giá trị hàng hóa.
  • Giải pháp tín dụng và đầu tư hạ tầng: Đổi mới phương thức vay tín dụng chính sách thông qua tổ chức tín chấp của các đoàn thể; tập trung nguồn vốn ưu đãi cho 3 huyện nghèo nhất (Mường Mét, Mưn, Hin Hớp); tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông liên bản, thủy lợi nhỏ, điện lưới và nước sạch sinh hoạt.
  • Giải pháp phát triển nhân lực và an sinh xã hội: Đầu tư xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú; miễn giảm học phí cho học sinh vùng khó khăn; mở rộng diện cấp thẻ bảo hiểm y tế và dịch vụ khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo; xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Làm rõ thực trạng nghèo đói theo số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về tỷ lệ nghèo của tỉnh Viêng Chăn qua các mốc: 63% (2010), giảm xuống 45% (2013), với 3/11 huyện thuộc diện nghèo đặc biệt khó khăn (Mường Mét, Mưn, Hin Hớp) trên tổng số 582 bản.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ: Chứng minh bằng số liệu điều tra rằng thiếu vốn sản xuất (28,05%) và thiếu kinh nghiệm làm ăn (26,14%) là hai nguyên nhân chủ quan hàng đầu dẫn đến đói nghèo tại địa phương.
  • Đánh giá hiệu quả và lỗ hổng chính sách: Chỉ rõ nghịch lý dù tỷ lệ nghèo giảm nhưng có tới 56% hộ dân có thu nhập bị giảm trong năm 2013 do thiên tai và cơ chế hỗ trợ thiếu đồng bộ; tình trạng tái nghèo diễn ra phổ biến do thiếu hướng dẫn kỹ thuật sau khi cấp vốn.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo bền vững dựa trên việc trao "cần câu" thay vì hỗ trợ mang tính bao cấp, trợ cấp đơn thuần.
  • Lồng ghép 4 dự án trọng điểm cấp tỉnh: sắp xếp nghề nghiệp cụm II (3,5 tỷ kíp), chăn nuôi gia súc lớn/nhỏ cụm I, II, IV và trồng trọt cụm V, VI (6,1 tỷ kíp vốn ngân hàng chính sách), và củng cố chính quyền bản (500 triệu kíp).
  • Phát triển kinh tế gắn với giữ vững an ninh chính trị tại vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và căn cứ cách mạng cũ.

Đóng góp về mặt khoa học của đề tài

Theo tác giả tự khẳng định, trước đó đã có một số công trình nghiên cứu về giảm nghèo tại các tỉnh Sê Koong, Xay Nha Bu Ly, Hủa Phăn hay huyện Sukuma (Chăm Pa Sắc), nhưng đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Viêng Chăn dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học, không trùng lặp với các công trình đã công bố.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu sơ cấp và khảo sát định lượng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2006–2014; mức độ đánh giá hiệu quả tác động của các chính sách tín dụng ở từng cụm bản vùng sâu chưa được phân tách chi tiết theo từng nhóm dân tộc thiểu số cụ thể (Lào Lùm, Lào Thơng, H'Mông).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chính sách xây dựng cụm bản phát triển trong giai đoạn sau năm 2015; nghiên cứu các mô hình hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị nông sản và phát triển du lịch sinh thái (như tại huyện Văng Viêng) nhằm tạo sinh kế bền vững, ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Chính trị học, Quản lý công, Chính sách công, Xã hội học và Kinh tế phát triển quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội tại CHDCND Lào.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống dữ liệu điều tra thực nghiệm về cơ cấu nguyên nhân đói nghèo phân theo 3 vùng (Bắc, Trung, Nam) của tỉnh Viêng Chăn tại Bảng 1.
    • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa ổn định chính trị và chính sách xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trình bày ở Chương 1 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai nguyên nhân chủ quan chính dẫn đến tình trạng đói nghèo ở tỉnh Viêng Chăn là gì?
Theo kết quả điều tra năm 2013 được trình bày trong khóa luận, hai nguyên nhân chủ quan trực tiếp lớn nhất là thiếu vốn sản xuất (chiếm 28,05% toàn tỉnh) và thiếu kinh nghiệm làm ăn (chiếm 26,14% toàn tỉnh).

2. Ba huyện nào có tỷ lệ nghèo cao nhất tại tỉnh Viêng Chăn trong giai đoạn 2013–2014?
Trong tổng số 11 huyện của tỉnh, 3 huyện nghèo nhất được xác định là huyện Mường Mét, huyện Mưn và huyện Hin Hớp.

3. Theo chuẩn nghèo Lào giai đoạn 2010–2015 (Nghị định 285/TTg), mức thu nhập chuẩn nghèo nông thôn và thành thị là bao nhiêu?
Chuẩn nghèo tính theo thu nhập bình quân đầu người một tháng là 180.000 kíp/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 240.000 kíp/người/tháng đối với khu vực thành thị.

4. Vì sao khóa luận nhấn mạnh yêu cầu không coi chính sách xã hội là "cái đuôi" của chính sách kinh tế?
Tác giả lập luận từ góc độ chính trị học rằng nếu chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế mà xem nhẹ chính sách xã hội sẽ dẫn đến phân hóa giàu nghèo quá mức, dẫn tới phân hóa giai cấp, gây bất ổn chính trị - xã hội và làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển của đất nước Lào.

5. Cơ cấu ngân sách tỉnh Viêng Chăn dành cho giáo dục và y tế năm 2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo số liệu trong khóa luận, năm 2015 Chính phủ Lào đầu tư ngân sách chi cho giáo dục của tỉnh đạt 17% và đầu tư cho phát triển y tế đạt 9%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay" đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận, khung thể chế và thực trạng triển khai công tác giảm nghèo tại tỉnh Viêng Chăn giai đoạn 2006–2014 dưới góc độ chính trị học. Công trình chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nghèo đói và nguy cơ tái nghèo xuất phát từ việc thiếu vốn, thiếu kỹ thuật và thiếu tính đồng bộ trong lồng ghép chính sách. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở, đổi mới tín dụng chính sách, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật sản xuất và củng cố hạ tầng thiết yếu, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.