KLTN Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thanh Hóa

Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại tỉnh Thanh Hóa, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả việc làm.

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học
88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước giải quyết việc làm tại Thanh Hóa

Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giữ vai trò cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu quy mô dân số lớn với hơn tám mươi phần trăm lao động sinh sống tại khu vực nông thôn. Nguồn nhân lực nông nghiệp dồi dào tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh nhưng cũng mang lại áp lực việc làm gay gắt. Hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện thông qua hệ thống quy phạm pháp luật, kế hoạch kinh tế xã hội và các chương trình mục tiêu việc làm. Chính quyền địa phương trực tiếp điều phối, kiểm soát chỉ tiêu tạo việc làm mới hàng năm. Công tác này đảm bảo an sinh xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp mùa vụ và ổn định an ninh trật tự nông thôn. Việc quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn nhân lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Mục tiêu trọng tâm là tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập thực tế cho người dân nông thôn.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về việc làm

Quản lý nhà nước về việc làm là sự tác động có tổ chức của bộ máy chính quyền lên thị trường lao động. Hoạt động này nhằm mục đích khai thác hiệu quả tiềm năng lao động nông thôn. Vai trò của quản lý nhà nước thể hiện ở việc thiết lập khung pháp lý, định hướng nghề nghiệp và phân bổ nguồn lực. Cơ quan công quyền đóng vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia tuyển dụng. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ tín dụng và đào tạo nghề giúp người lao động nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự điều tiết kịp thời của nhà nước hạn chế sự mất cân đối cung cầu lao động, giảm thiểu rủi ro xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động nông thôn.

1.2. Đặc điểm nguồn lao động nông thôn tại tỉnh Thanh Hóa

Lao động nông thôn tỉnh Thanh Hóa chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Lực lượng này phân bố rộng khắp trên ba vùng sinh thái gồm miền núi, đồng bằng và ven biển. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn nhìn chung còn hạn chế, chủ yếu là lao động phổ thông giản đơn. Tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ diễn ra khá phổ biến do tính chất sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm dần theo tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Nhu cầu chuyển đổi từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang các ngành dịch vụ, công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp tại địa phương đang ngày càng gia tăng rõ rệt.

II. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thanh Hóa

Công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm tại Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn gần đây. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, đề án trọng điểm hỗ trợ việc làm. Hàng năm, địa phương giải quyết việc làm mới cho hàng chục nghìn lao động nông thôn thông qua các dự án đầu tư và chương trình mục tiêu quốc gia. Các trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức nhiều phiên giao dịch lưu động đến từng huyện, thị xã. Tuy nhiên, chất lượng việc làm tại nông thôn vẫn thiếu tính bền vững. Thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp còn thấp so với mặt bằng chung. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp diễn ra tương đối chậm chạp. Công tác dự báo thị trường và kết nối cung cầu lao động tại một số địa phương miền núi còn mang tính hình thức. Nhiều tiềm năng kinh tế biển và trung du chưa được khai thác triệt để nhằm tạo thêm việc làm tại chỗ.

2.1. Kết quả đạt được từ chính sách việc làm địa phương

Chính quyền tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện nghiêm ngặt các chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế hàng năm. Nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm được phân bổ kịp thời đến các hộ gia đình và cơ sở sản xuất nông thôn. Hàng nghìn lao động được tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ xuất khẩu lao động có thời hạn. Các khu công nghiệp lớn như Nghi Sơn, Lễ Môn thu hút lượng lớn nhân lực nông nhàn từ các vùng lân cận. Cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp có xu hướng giảm dần tỷ trọng, nhường chỗ cho công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ địa phương.

2.2. Những hạn chế và bất cập trong quản lý nhà nước

Bên cạnh thành tựu, công tác quản lý nhà nước vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ. Hoạt động phối hợp giữa các sở, ban ngành như Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư đôi lúc thiếu đồng bộ. Công tác đào tạo nghề nông thôn chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản có bằng cấp, chứng chỉ còn ở mức khiêm tốn. Nguồn kinh phí hỗ trợ việc làm từ ngân sách địa phương chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Tình trạng di cư tự do tìm việc tại các tỉnh phía Nam tiềm ẩn nhiều rủi ro an sinh xã hội.

III. Giải pháp quản lý nhà nước về việc làm nông thôn ở Thanh Hóa

Để nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thanh Hóa, chính quyền tỉnh cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược. Trước hết, tỉnh cần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn. Địa phương ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và tiểu thủ công nghiệp truyền thống nhằm tạo việc làm tại chỗ. Công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần được đổi mới toàn diện theo hướng gắn kết cung cầu. Tỉnh cần tăng cường nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm, đơn giản hóa thủ tục vay vốn ưu đãi cho lao động nông thôn khởi nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu lao động giúp nâng cao hiệu quả kết nối thị trường việc làm. Đội ngũ cán bộ quản lý lao động việc làm cấp huyện, xã cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên để nâng cao năng lực thực thi chính sách.

3.1. Đổi mới đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường

Tỉnh Thanh Hóa cần chuyển dịch mạnh mẽ phương thức đào tạo nghề từ cung cấp sẵn có sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Các cơ sở dạy nghề cần chủ động liên kết với các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn. Nội dung giảng dạy cần tập trung vào các kỹ năng thực hành, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và kỹ năng mềm. Chính sách hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động hộ nghèo, người dân tộc thiểu số cần được thực hiện minh bạch. Việc chuẩn hóa chứng chỉ nghề giúp lao động nông thôn dễ dàng tiếp cận thị trường lao động chính thức và gia tăng thu nhập bền vững.

3.2. Mở rộng thị trường lao động và dịch vụ việc làm

Chính quyền địa phương cần đa dạng hóa các hình thức kết nối thông tin thị trường lao động. Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh cần xây dựng nền tảng số hỗ trợ tìm kiếm việc làm trực tuyến cho người dân nông thôn. Tỉnh tăng cường xúc tiến, tìm kiếm các thị trường xuất khẩu lao động chất lượng cao và an toàn. Việc liên kết cung ứng lao động với các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm phía Bắc cần được duy trì thường xuyên. Bên cạnh đó, chính quyền cần hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp để tạo sinh kế tại chỗ cho người cao tuổi và phụ nữ nông thôn.

IV. Đánh giá ứng dụng quản lý nhà nước về việc làm tại Thanh Hóa

Việc thực hiện các giải pháp quản lý nhà nước về giải quyết việc làm đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của tỉnh Thanh Hóa. Đề tài khóa luận tốt nghiệp này mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho các nhà hoạch định chính sách địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp hoàn thiện quy trình quản lý, phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các đề án giải quyết việc làm. Khi các giải pháp được vận dụng đồng bộ, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tại nông thôn sẽ giảm rõ rệt. Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao, thúc đẩy hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao. Nguồn nhân lực nông thôn chất lượng trở thành động lực quan trọng đưa Thanh Hóa sớm trở thành cực tăng trưởng mới của khu vực Bắc Trung Bộ. Mô hình quản lý hiệu quả này có thể trở thành bài học kinh nghiệm quý báu cho các địa phương có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.

4.1. Giá trị thực tiễn đối với chính sách địa phương

Nghiên cứu mang lại góc nhìn toàn diện về thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý lao động nông thôn tại Thanh Hóa. Kết quả phân tích giúp các cơ quan chức năng như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận diện rõ các nút thắt chính sách. Các khuyến nghị từ đề tài hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực giai đoạn mới một cách sát thực tế. Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý cấp cơ sở trong việc giám sát, thống kê và điều hành công tác việc làm tại địa bàn phụ trách.

4.2. Định hướng phát triển bền vững nguồn nhân lực

Phát triển bền vững nguồn nhân lực nông thôn đòi hỏi chiến lược dài hạn kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Tỉnh Thanh Hóa cần tiếp tục lồng ghép các chỉ tiêu việc làm vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng. Việc chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ phải đi liền với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Chính quyền địa phương cần duy trì sự cân bằng giữa phát triển các vùng kinh tế trọng điểm với hỗ trợ các huyện miền núi khó khăn, bảo đảm công bằng trong tiếp cận cơ hội việc làm cho mọi đối tượng lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Kltn quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh thanh hóa hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Một số khái niệm liên quan 1. Quản lý và quản lý nhà nước Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái niệm “quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Theo quan niệm của C. Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó.

Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” [16, tr. Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý. Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý.

10 Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý. Theo cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý. Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.

Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN” [13, tr. Quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.

Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp. Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp. Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, nhưng trực tiếp là các cơ quan hành pháp. Bên cạnh đó có sự phối kết hợp của các cơ quan nhà nước khác, các tổ chức chính trị - xã hội và quần chúng nhân dân.

Như vậy, quản lý nhà nước là sự tác động tổ chức và điều chỉnh mang tính quyền lực nhà nước của cơ các cơ quan Nhà nước đối với các quá trình xã 11 hội; đó là những tác động có căn cứ khoa học và có tính kế hoạch, được tiến hành một cách liên tục để thực hiện các quá trình phát triển xã hội. Từ khái niệm trên về quản lý nhà nước ta rút ra các đặc điểm của quản lý nhà nước như sau: Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”. Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh.

Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội. Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đỏi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học.

Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục, và ổn định lên các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội. Cùng với sự vận động biến đổi của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn. Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định, không được thay đổi quá nhanh. Việc ổn định của các quyết định của nhà nước giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiện kiện toàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi xã hội được ổn định.

Lao động và lao động nông thôn Khái niệm về lao động có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng nói chung lao động là hoạt động đặc thù của con người, là ranh rới để phân biệt con người với con vật. Bởi vì, lao động của con người là lao động có mục đích, ý thức, tác 12 động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật thể của tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người. Mác: “Lao động là hoạt động có mục đích để sáng tạo ra những giá trị sử dụng và lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con người và tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động”. Mác đã nói: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó sức lao động của chính mình, con người làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự nhiên”.

Ăng ghen viết: “Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động dung là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động để biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài người”. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin, Nxb Chính trị Quốc gia – 1999 có viết: “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.

Theo Bộ luật Lao động năm 2012 của Việt Nam: “lao động là hoạt động quan trọng nhất của người tạo ra của của cải vật chất và giá trị tinh thần của xã hội” [18. Lao động của con người hết sức quan trọng trong quá tình tạo ra của cải vật chất. Thông qua lao động, con người tác động vào các vật chất tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con người. Quá trình đó con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy luật của giới tự nhiên, từ đó đã không ngừng thay đổi phương thức tác động vào thế giới tự nhiên, cải tiến các thao tác và các công cụ lao động của họ ngày càng hiệu quả.

Như vậy, con người và tự nhiên có mối quan hệ hữu cơ với nhau trng quá trình con người phát triển 13 hướng tới hướng tới một xã hội văn minh hiện đại. Trong đó, người lao động không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về giới tự nhiên mà còn cả kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức. Từ đó có thể thấy, lao động là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội nói chung và con người nói riêng. Để tiến hành hoạt động lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần, người lao động cần phải có sức lao động phù hợp để đáp ứng nhu cầu công việc.

Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong con người. Sức lao động là năng lực tiền ẩn trong mỗi người lao động, đánh giá năng lực đó là quá trình hết sức phức tạp và đòi hỏi phải có một sự nhìn nhận khách quan mang ý chí tư duy logic. Tuy nhiên, người ta thường dùng ba tiêu chí cơ bản như sau để đánh giá về sức lao động, đó là: thể lực. trí lực và tâm lực.

Thể lực, con người có sức khỏe tốt thì mới có khả năng lao động với năng suất cao và học tập đạt kết quả tốt. Trí lực, không phải là một loại năng lực đơn độc, nó là sưc mạnh tổng hợp của nhiều loại năng lực. Trí lực bao gồm sức quan sát, khả năng của trí nhớ, sức suy nghĩ, óc tưởng tượng, kỹ năng thực hành và sức sáng tạo, trí lực là sự phối kết hợp của các loại năng lực đó. Tâm lực là nhân cách, đạo đức và lối sống của con người, là phương thức cư xử của con người với cộng đồng và xã hội.

Cho đến nay gần như chưa có định nghĩa hoàn chỉnh nào về nông thôn được chấp nhận rộng rãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ