Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. Quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải "đi trước một bước", việc đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng giao thông tại Thủ đô Hà Nội là yêu cầu cấp thiết nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông đồng bộ, hạn chế ùn tắc, giảm thiểu tai nạn giao thông và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực này còn bộc lộ nhiều hạn chế: thủ tục hành chính còn rườm rà, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có điểm chồng chéo, năng lực và trình độ của một bộ phận cán bộ ban quản lý dự án chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn. Trước bối cảnh đó, khóa luận xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2015; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay.
    2. Nghiên cứu đặc điểm về quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Thành phố Hà Nội hiện nay.
    3. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Thành phố Hà Nội hiện nay.
    4. Phân tích, tìm ra nguyên nhân, đánh giá thực trạng việc quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Sở Giao thông vận tải Hà Nội và các ban, ngành khác thuộc Thành phố Hà Nội đã và đang triển khai trong thời gian vừa qua.
    5. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Sở Giao thông vận tải Hà Nội và các ban, ngành khác thuộc Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quá trình quản lý theo tiến trình từ việc chuẩn bị, triển khai thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội và các ban, ngành khác thuộc Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội (tập trung vào Sở Giao thông vận tải, 30 Ban Quản lý dự án cấp quận/huyện và các ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố).
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ và quản lý ("Cán bộ là cái gốc của mọi công việc"), cùng hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII về chiến lược cán bộ, Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XV và XVI).

Hệ thống khái niệm và khung pháp lý

  • Quản lý nhà nước đối với việc thực hiện dự án hạ tầng giao thông: Hoạt động có tổ chức, có định hướng, mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác lập cơ sở pháp lý, tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Văn bản pháp luật và chính sách áp dụng: Hiến pháp, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Giao thông đường bộ, Luật Đất đai, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 10/6/2011 của UBND TP. Hà Nội về phát triển hạ tầng GTVT giai đoạn 2011–2015; Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 về chương trình giảm thiểu ùn tắc giao thông; Công điện số 1966/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch phối hợp số 12593/KHPH-BGTVT-BCA về kiểm soát tải trọng phương tiện.

Nguyên tắc và phương pháp quản lý nhà nước

  • Nguyên tắc quản lý: Đảng lãnh đạo trong quản lý nhà nước; Nhân dân tham gia quản lý; Tập trung dân chủ; Pháp chế xã hội chủ nghĩa; Quản lý theo ngành kết hợp quản lý theo địa giới hành chính và chức năng, nhiệm vụ.
  • Phương pháp quản lý: Phương pháp giáo dục, phương pháp tổ chức, phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận kết hợp các phương pháp cụ thể gồm phân tích - tổng hợp, khái quát hóa, phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu và khảo sát thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết thực hiện Kế hoạch số 81/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, số liệu thống kê của Sở Giao thông vận tải Hà Nội giai đoạn 2011–2015, số liệu từ Tổng điều tra dân số năm 2009 và các văn bản chỉ đạo của Thành ủy Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm khoa học hành chính và xác lập khung lý luận chuyên ngành:

  • Đặc điểm quản lý nhà nước đối với dự án hạ tầng giao thông:
    1. Là hành vi quản lý của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước được pháp luật quy định, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành đồng bộ.
    2. Mang tính quyền lực nhà nước nhằm mục đích phục vụ an sinh xã hội và phát triển kinh tế.
    3. Được thực thi chủ yếu qua cơ chế phân cấp, ủy quyền cho các ban quản lý dự án áp dụng pháp luật.
    4. Bị ràng buộc bởi hệ thống điều kiện pháp lý khắt khe (pháp luật về xây dựng, đấu thầu, đất đai).
    5. Việc xử lý các vi phạm (chất lượng, thất thoát vốn, an toàn lao động) phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
  • Nội dung quản lý nhà nước gồm 3 khâu quy trình và 7 nội dung cụ thể: Ba khâu cốt lõi gồm: Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Tổ chức thực hiện pháp luật (triển khai và áp dụng); Xử lý vi phạm pháp luật. Bảy nội dung quản lý cụ thể gồm: (1) Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới; (2) Ban hành và thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; (3) Tuyên truyền, giải phóng mặt bằng; (4) Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng; (5) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dự án; (6) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; (7) Hợp tác quốc tế trong đầu tư hạ tầng giao thông.
  • Vai trò của quản lý nhà nước: Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và thúc đẩy giao lưu, hội nhập kinh tế quốc tế.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội (diện tích 3.345 km², dân số 6,2 triệu người theo số liệu 2009, 30 đơn vị hành chính cấp huyện, 584 xã/phường/thị trấn, 30 Ban QLDA quận/huyện) và tổng kết tình hình thực hiện dự án giai đoạn 2011–2015.

Nhóm công trình theo Kế hoạch 81/KH-UBND Số lượng dự án Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) Tình trạng thực hiện / Ghi chú
I. Các công trình hoàn thành 77 60.228,55 Đã giải ngân
- Tuyến đường vành đai 9 19.284,26 Hoàn thành đưa vào sử dụng
- Cảng hàng không và sân bay 1 14.355,00 Nhà ga T2 Nội Bài
- Trục hướng tâm 7 10.469,76 Tăng kết nối nội - ngoại thành
- Cầu lớn vượt sông Hồng, sông Đuống 4 9.836,00 Cầu Vĩnh Tuy, Đông Trù, Phù Đổng 2...
- Tuyến tỉnh lộ, đường khu vực 13 2.245,00 Phục vụ kết nối địa phương
- Các nút giao thông 7 1.574,87 Các nút giao, cầu vượt thép
- Quản lý điều hành giao thông 2 800,00 Trung tâm đèn tín hiệu (200 nút camera)
- Cầu yếu, cầu xây mới 10 421,16 Cải tạo hạ tầng cầu
- Bến, bãi đỗ xe 11 315,90 11/50 bến bãi theo kế hoạch
- Cầu đi bộ 8 64,06 Giảm xung đột giao thông đi bộ
- Nâng cấp hạ tầng xe buýt 2 10,10 Làn riêng Yên Phụ, điểm trung chuyển
- Trục chính đô thị 2 852,46 Cải tạo trục chính
- Bến bãi, trung tâm tiếp vận 1 - Hoàn thành theo phân kỳ
II. Các công trình đang triển khai 26 78.865,00 Thiếu vốn ngân sách, vướng mặt bằng
- Hạ tầng vận tải công cộng khối lượng lớn 4 49.083,14 Tuyến ĐSĐT 2A, Tuyến 3, BRT
- Trục chính đô thị 9 14.649,05 Đang thi công
- Trục hướng tâm 3 5.690,60 Đang giải phóng mặt bằng và thi công
- Tuyến tỉnh lộ, đường khu vực 5 3.771,73 Đang thực hiện
- Các nút giao thông 1 2.847,00 Nút giao quy mô lớn
- Tuyến đường vành đai 1 2.560,00 Vành đai 1, Vành đai 2
- Cầu yếu, cầu xây mới 3 263,60 Đang triển khai xây dựng
III. Các công trình chưa triển khai 140 75.341,70 Cần bổ sung và bố trí ngân sách
- Tuyến đường vành đai 9 35.291,26 Chưa cân đối được nguồn vốn
- Trục chính đô thị 10 19.822,30 Chờ bố trí kế hoạch vốn
- Tuyến tỉnh lộ, đường khu vực 23 12.901,64 Chưa triển khai
- Cầu lớn vượt sông Hồng, sông Đuống 1 2.500,00 Chuẩn bị đầu tư
- Trục hướng tâm 4 1.550,00 Chưa thực hiện
- Cầu yếu, cầu xây mới 22 1.166,99 Chưa có vốn
- Bãi đỗ xe 39 761,79 Vướng mắc quỹ đất và kêu gọi đầu tư
- Bến bãi tiếp vận, trạm rửa xe 10 635,00 Chưa giải phóng mặt bằng
- Nút giao thông 2 377,52 Chưa bố trí vốn
- Cảng, bến thủy nội địa 1 200,00 Chưa triển khai
- Nâng cấp hạ tầng xe buýt 12 85,20 Chưa triển khai
- Cầu đi bộ 7 50,00 Chưa triển khai
Tổng cộng (Kế hoạch 81/KH-UBND) 243 214.435,25 Hoàn thành: 77; Đang làm: 26; Chưa làm: 140

Các kết quả và chỉ số phát triển hạ tầng cụ thể khác được ghi nhận:

  • Đường bộ và cao tốc: Đưa vào khai thác khoảng 150 km cao tốc (Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Lào Cai, Cầu Giẽ – Ninh Bình). Toàn thành phố có 20.374 km đường bộ (Thành phố quản lý 2.003 km; cấp huyện quản lý 1.704 km đường GTNT và nội đồng). Tỷ lệ cứng hóa giao thông nông thôn đạt 72% (tăng 10% so với 2011), 201 xã đạt tiêu chí nông thôn mới về giao thông.
  • Đường sắt đô thị: Triển khai tuyến số 2A (Cát Linh – Hà Đông) mục tiêu khai thác đầu năm 2017; tuyến số 3 (Nhổn – Ga Hà Nội) mục tiêu năm 2018; chuẩn bị đầu tư các tuyến số 1, số 2 và số 6.
  • Vận tải hành khách công cộng (VTHKCC): Mạng lưới xe buýt đạt 91 tuyến (72 tuyến trợ giá, 11 tuyến không trợ giá, 8 tuyến kế cận). Sản lượng VTHKCC năm 2015 đạt 777,5 triệu lượt khách (tăng 19% so với 2011), đáp ứng 14,2% nhu cầu đi lại. Thí điểm thẻ vé điện tử CICC, dự án vé liên thông JICA và triển khai tuyến buýt nhanh BRT Kim Mã – Yên Nghĩa.
  • Đường thủy nội địa: Nâng cấp 22 bến khách ngang sông (3 bến vốn WB6, 19 bến vốn ngân sách); công bố 5 tuyến đường thủy nội địa địa phương (suối Yến 9,75 km, hồ Tây 9,07 km, hồ Suối Hai 12,12 km, sông Cà Lồ 21 km, sông Đáy 20,6 km).
  • Hạn chế tồn tại: Tiến độ quy hoạch chuyên ngành còn chậm; quỹ đất dành cho giao thông đô thị mới đạt 8,65% đất xây dựng đô thị; diện tích giao thông tĩnh chỉ đạt 91,16 ha (chiếm 0,21% đất xây dựng đô thị, chỉ đáp ứng 8–10% nhu cầu đỗ xe); 140/243 dự án chưa thể triển khai do thiếu hụt ngân sách; vướng mắc công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư; tình trạng xe quá tải vi phạm còn diễn biến phức tạp.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông ở Thành phố Hà Nội hiện nay

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước:

  • Phương hướng: Bám sát định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2015–2020), xác định phát triển đồng bộ, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông là khâu đột phá; tập trung hoàn thiện mạng lưới hạ tầng giao thông khung và nâng cao hiệu quả tổ chức điều hành.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch: Hoàn thành quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe đến năm 2030, tầm nhìn 2050; quy hoạch VTHKCC và quy hoạch bến thủy nội địa trong năm 2016.
    2. Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn vốn: Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách, thu xếp vốn ODA và ngân sách tập trung cho các dự án hạ tầng khung đang dở dang (đường vành đai, đường sắt đô thị).
    3. Tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng: Xây dựng cơ chế bồi thường minh bạch, chủ động tạo lập quỹ nhà tái định cư đi trước một bước nhằm bảo đảm tiến độ bàn giao mặt bằng thi công.
    4. Nâng cao năng lực bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý: Kiện toàn 30 Ban QLDA cấp huyện và các ban chuyên ngành; tăng cường đào tạo chuyên môn, phẩm chất đạo đức, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII.
    5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Duy trì kiểm soát tải trọng phương tiện theo Công điện 1966/CĐ-TTg và Kế hoạch phối hợp 12593/KHPH-BGTVT-BCA; xử lý dứt điểm các vi phạm về chất lượng công trình và lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.
    6. Hiện đại hóa quản lý điều hành giao thông: Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin từ Trung tâm điều khiển đèn tín hiệu và hệ thống camera tại 200 nút giao sang quản lý vé thông minh liên thông và phân luồng tự động.
  • Kiến nghị - đề xuất: Đề xuất với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng, phân cấp mạnh hơn cho Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc quyết định và phê duyệt các dự án đầu tư nhóm A, B trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động đầu tư hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2011–2015 thông qua việc tổng hợp và phân loại 243 dự án theo Kế hoạch 81/KH-UBND (77 dự án hoàn thành với 60.228,55 tỷ đồng; 26 dự án đang thực hiện với 78.865 tỷ đồng; 140 dự án chưa thực hiện với 75.341,70 tỷ đồng). Khóa luận đưa ra các số liệu thực tế về tỷ lệ đất giao thông (8,65%), đất giao thông tĩnh (0,21%), sản lượng vận tải hành khách công cộng (777,5 triệu lượt khách) và tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn (72%).
  • Đóng góp về mặt lý luận và quản lý: Phân định rõ 5 đặc điểm, 3 khâu quy trình và 7 nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với dự án hạ tầng giao thông đô thị; xác định các mắt xích yếu kém trong quản lý đầu tư công tại địa phương (nguồn vốn, quy hoạch, giải phóng mặt bằng, năng lực ban quản lý dự án).
  • So sánh với các nghiên cứu trước đây: Khác với công trình của Hoàng Đỗ Quyên (2008) chỉ nghiên cứu hẹp ở giai đoạn thực hiện dự án tại Ban QLDA Công trình điện Miền Bắc, hay nghiên cứu của Trần Thị Hồng Vân (2005) tập trung vào khâu thẩm định tài chính/phân tích chi phí - lợi ích tại Đài Tiếng nói Việt Nam, khóa luận này tiếp cận tổng thể dưới góc độ hành chính công và quản lý nhà nước trên toàn bộ địa bàn Thủ đô Hà Nội, bao quát toàn diện chu trình từ quy hoạch, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, xử lý vi phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 2011–2015. Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Giao thông vận tải. Các dự án lớn có tính bước ngoặt như tuyến đường sắt đô thị 2A Cát Linh – Hà Đông, tuyến số 3 Nhổn – Ga Hà Nội và tuyến buýt nhanh BRT Kim Mã – Yên Nghĩa tại thời điểm nghiên cứu vẫn đang trong quá trình xây dựng, chưa có dữ liệu vận hành thực tế để đánh giá hiệu quả sau đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động giao thông sau khi các tuyến đường sắt đô thị và BRT chính thức vận hành; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với các hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP, BOT, BT) và quản lý không gian ngầm đô thị trong giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn 2030–2050.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý xã hội, Quản lý công, Luật Hành chính (thuộc Khoa Nhà nước và Pháp luật), chuyên ngành Kinh tế đô thị và Quản lý dự án xây dựng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa lý luận về 5 đặc điểm và 7 nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành hạ tầng giao thông.
    • Bảng thống kê chi tiết 243 dự án hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2011–2015 phân theo tình trạng triển khai và tổng mức đầu tư.
    • Phân tích thực trạng vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất giao thông tĩnh và bài học kinh nghiệm trong phối hợp liên ngành (Sở GTVT - Công an Thành phố - UBND cấp huyện).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác quản lý dự án hạ tầng giao thông trong phạm vi không gian và thời gian nào?

Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội (tập trung vào Sở Giao thông vận tải Hà Nội, 30 Ban Quản lý dự án cấp huyện và các đơn vị trực thuộc Thành phố) trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

2. Tình hình triển khai 243 dự án hạ tầng giao thông theo Kế hoạch số 81/KH-UBND của Hà Nội đạt kết quả như thế nào?

Trong tổng số 243 dự án (tổng nhu cầu vốn 214.435,25 tỷ đồng), Thành phố đã hoàn thành 77 dự án (tổng mức đầu tư 60.228,55 tỷ đồng), đang triển khai 26 dự án (78.865 tỷ đồng) và còn 140 dự án chưa triển khai (75.341,70 tỷ đồng) do thiếu hụt nguồn vốn ngân sách và vướng mắc giải phóng mặt bằng.

3. Tỷ lệ quỹ đất dành cho giao thông và giao thông tĩnh tại Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức bao nhiêu?

Tỷ lệ đất dành cho giao thông mới đạt 8,65% đất xây dựng đô thị. Diện tích bến, bãi đỗ xe tĩnh chỉ đạt 91,16 ha (chiếm 0,21% đất xây dựng đô thị), chỉ đáp ứng được khoảng 8–10% nhu cầu đỗ xe thực tế của người dân.

4. Khóa luận này có điểm gì khác biệt so với các luận văn thạc sĩ kinh tế của Hoàng Đỗ Quyên (2008) và Trần Thị Hồng Vân (2005)?

Các công trình trước tập trung vào kỹ thuật quản lý dự án, thẩm định tài chính hoặc phân tích chi phí - lợi ích trong phạm vi một ban quản lý dự án cụ thể (Công trình điện Miền Bắc) hoặc một cơ quan phát thanh (Đài Tiếng nói Việt Nam). Khóa luận này tiếp cận theo góc độ quản lý nhà nước tổng thể trên phạm vi toàn địa bàn Thủ đô, bao quát cả cơ chế lập pháp quy, phân cấp quản lý hành chính, tổ chức thực thi và thanh tra kiểm soát mạng lưới hạ tầng giao thông đa phương thức.

5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng 140 dự án chưa được triển khai và nhiều dự án bị chậm tiến độ là gì?

Văn bản nêu rõ 3 nhóm nguyên nhân chính: công tác chỉ đạo, phối hợp điều hành giữa các cấp, các ngành có lúc thiếu đồng bộ, chưa kịp thời; nguồn lực đầu tư từ ngân sách và xã hội bị sụt giảm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế; và công tác giải phóng mặt bằng, chuẩn bị quỹ nhà tái định cư chưa đáp ứng được yêu cầu tiến độ.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư hạ tầng giao thông tại Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2015. Thông qua các dữ liệu thống kê cụ thể, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc hoàn thành 77 dự án hạ tầng khung cũng như các tồn tại lớn về quy hoạch, nguồn vốn, giải phóng mặt bằng và quỹ đất giao thông tĩnh. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn thể chế, nâng cao chất lượng cán bộ và đổi mới cơ chế huy động vốn, tạo cơ sở khoa học hữu ích cho công tác quản lý và nghiên cứu chuyên ngành quản lý nhà nước.