Quản lý hỗ trợ giải quyết việc làm thanh niên nông thôn Tỉnh đoàn Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ quản lý xã hội về công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn của Tỉnh đoàn Bắc Giang, phân tích thực trạng và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý việc làm thanh niên nông thôn Tỉnh đoàn Bắc Giang

Quản lý công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Bắc Giang. Thanh niên nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động địa phương. Đây là nguồn nhân lực trẻ, giàu tiềm năng nhưng còn gặp nhiều rào cản về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và cơ hội tiếp cận thị trường việc làm chính thức. Tỉnh đoàn Bắc Giang giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa thanh niên với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp. Hoạt động quản lý tập trung vào việc thể chế hóa chính sách, xây dựng các chương trình hành động và phân bổ nguồn lực hỗ trợ đoàn viên thanh niên lập nghiệp. Quá trình này không chỉ tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động trẻ, mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tác quản lý đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp bộ đoàn và các sở, ban, ngành liên quan. Sự chỉ đạo nhất quán giúp tối ưu hóa hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi và các lớp đào tạo nghề tại địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý việc làm thanh niên nông thôn

Quản lý hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn là hoạt động điều hành có hệ thống của tổ chức đoàn thể. Mục tiêu trọng tâm là tạo lập môi trường thuận lợi để thanh niên tiếp cận nghề nghiệp và việc làm ổn định. Tỉnh đoàn đóng vai trò đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thanh niên, đồng thời là động lực thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển. Việc quản lý hiệu quả giúp định hướng nghề nghiệp đúng đắn, giảm tỷ lệ thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội. Ngoài ra, công tác này còn khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, phát huy tính sáng tạo và tinh thần xung kích của tuổi trẻ Bắc Giang trong xây dựng nông thôn mới hiện đại.

1.2. Nguyên tắc và nội dung quản lý công tác hỗ trợ việc làm

Nội dung quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền chủ trương chính sách và điều phối các dự án hỗ trợ sinh kế. Nguyên tắc cốt lõi là bám sát nhu cầu thực tế của thanh niên và thị trường lao động. Hoạt động quản lý phải đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch trong phân bổ nguồn lực. Tỉnh đoàn phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội để giải ngân các gói vay ưu đãi giải quyết việc làm. Đồng thời, tổ chức Đoàn thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đánh giá tiến độ thực hiện các mô hình kinh tế thanh niên nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn phát sinh.

II. Thực trạng quản lý hỗ trợ việc làm thanh niên nông thôn Bắc Giang

Thực trạng quản lý công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn của Tỉnh đoàn Bắc Giang trong những năm qua đã đạt nhiều kết quả tích cực, song vẫn đối mặt với không ít thách thức. Tỉnh đoàn đã chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng mở nhiều lớp dạy nghề ngắn hạn, tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động và tư vấn hướng nghiệp cho hàng nghìn đoàn viên. Nhiều thanh niên đã tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển các mô hình trang trại, gia trại hiệu quả. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo nghề đôi khi chưa gắn liền với nhu cầu thực tế của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cơ cấu ngành nghề đào tạo còn nặng tính truyền thống, chưa mở rộng sang các lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ hiện đại. Nguồn vốn vay hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp vẫn còn hạn chế so với nhu cầu thực tế của các mô hình kinh tế quy mô lớn. Đội ngũ cán bộ đoàn phụ trách công tác hướng nghiệp ở cơ sở còn thiếu kỹ năng chuyên sâu về quản lý kinh tế và tư vấn nghề nghiệp.

2.1. Kết quả đạt được trong hỗ trợ đào tạo nghề và vay vốn

Giai đoạn vừa qua, Tỉnh đoàn Bắc Giang đã phối hợp tổ chức hàng trăm lớp đào tạo nghề cho lao động trẻ nông thôn. Hàng nghìn lượt thanh niên được trang bị kiến thức kỹ thuật nông nghiệp tiến bộ và kỹ năng vận hành máy móc công nghiệp. Kênh vốn vay qua Quỹ Quốc gia về việc làm và Ngân hàng Chính sách xã hội phát huy hiệu quả rõ rệt. Nguồn vốn này đã hỗ trợ hàng trăm dự án kinh doanh do thanh niên làm chủ, tạo thêm việc làm tại chỗ cho nhiều lao động địa phương. Các câu lạc bộ thanh niên giúp nhau làm kinh tế cũng được nhân rộng, góp phần gắn kết cộng đồng và nâng cao đời sống.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý

Bên cạnh thành tựu, công tác quản lý vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Việc kết nối giữa cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp tuyển dụng lao động chưa thực sự bền vững. Nhiều thanh niên sau khi học nghề chưa tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn đã đào tạo. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường lao động của thanh niên vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nguồn kinh phí hỗ trợ còn eo hẹp, cơ chế phối hợp liên ngành có lúc chưa đồng bộ và nhận thức của một bộ phận thanh niên về học nghề lập nghiệp còn mang tính hình thức, ngắn hạn.

III. Giải pháp quản lý hỗ trợ việc làm thanh niên nông thôn Bắc Giang

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, Tỉnh đoàn Bắc Giang cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp đột phá trong thời gian tới. Trước hết, tổ chức Đoàn cần đổi mới phương thức truyền thông, nâng cao nhận thức của đoàn viên về khởi nghiệp và lập nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi số. Các chương trình đào tạo nghề cần chuyển mạnh từ việc dạy những gì sẵn có sang dạy những ngành nghề thị trường và doanh nghiệp đang có nhu cầu cao. Tỉnh đoàn cần chủ động mở rộng mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tạo đầu ra việc làm ổn định cho lao động trẻ. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa nguồn vốn vay ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục giải ngân sẽ tạo đòn bẩy tài chính quan trọng cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo. Đội ngũ cán bộ đoàn các cấp cần được tập huấn thường xuyên về kỹ năng tư vấn nghề nghiệp, thẩm định dự án kinh tế và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

3.1. Đổi mới nội dung đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp

Đổi mới đào tạo nghề là giải pháp then chốt nhằm nâng cao tỷ lệ có việc làm cho thanh niên. Tỉnh đoàn Bắc Giang cần phối hợp chặt chẽ với các khu công nghiệp để khảo sát chính xác nhu cầu tuyển dụng. Nội dung giảng dạy cần tập trung vào các kỹ năng công nghiệp, công nghệ thông tin và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Các mô hình hợp tác ba bên giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần được triển khai rộng rãi. Phương thức đào tạo theo đơn đặt hàng sẽ bảo đảm thanh niên có việc làm ngay sau khi hoàn thành khóa học, tránh lãng phí thời gian và ngân sách đào tạo.

3.2. Mở rộng nguồn vốn vay và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp

Mở rộng quy mô các nguồn vốn tín dụng chính sách là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy thanh niên nông thôn khởi nghiệp. Tỉnh đoàn cần tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trích ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay thanh niên lập nghiệp. Đồng thời, tổ chức Đoàn cần xây dựng các không gian khởi nghiệp sáng tạo, câu lạc bộ đầu tư khởi nghiệp trẻ để hỗ trợ thanh niên lập đề án kinh doanh. Việc trang bị kiến thức quản trị tài chính, kỹ năng tiếp thị số và xây dựng thương hiệu nông sản sẽ giúp các mô hình kinh tế thanh niên nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Kết luận về quản lý hỗ trợ việc làm thanh niên nông thôn Bắc Giang

Quản lý công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn của Tỉnh đoàn Bắc Giang là nhiệm vụ chính trị, kinh tế và xã hội mang tính lâu dài. Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý của tổ chức Đoàn có ý nghĩa quyết định trong việc phát huy sức trẻ, ổn định đời sống nhân dân và thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững. Thực tiễn cho thấy sự thành công của công tác này phụ thuộc vào sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, sự hưởng ứng của doanh nghiệp và ý chí tự lực vươn lên của chính thanh niên. Kết quả nghiên cứu từ luận văn quản lý xã hội cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để Tỉnh đoàn Bắc Giang hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực trẻ trong giai đoạn mới. Việc vận dụng linh hoạt các giải pháp đào tạo nghề, hỗ trợ vốn và kết nối thị trường lao động sẽ tạo ra những chuyển biến rõ nét. Đây là tiền đề quan trọng giúp tỉnh Bắc Giang sớm đạt mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

4.1. Khẳng định vai trò nòng cốt của tổ chức Tỉnh đoàn Bắc Giang

Tổ chức Đoàn Thanh niên giữ vị trí trung tâm trong việc định hướng, đồng hành và bảo vệ quyền lợi thiết thân của thanh niên nông thôn. Thực hiện tốt vai trò quản lý không chỉ giúp giải quyết việc làm trước mắt mà còn đào tạo đội ngũ lao động trẻ có kỷ luật, tác phong công nghiệp và tinh thần đổi mới. Tỉnh đoàn Bắc Giang khẳng định sứ mệnh là cầu nối chuyển tải các chủ trương, chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước đến tận tay người trẻ. Sự đồng hành bền bỉ của Đoàn giúp thanh niên tự tin khẳng định năng lực trên mảnh đất quê hương.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong công tác phát triển kinh tế địa phương

Các kết luận và kiến nghị rút ra từ nghiên cứu có khả năng ứng dụng thực tế cao vào công tác điều hành của các cấp bộ đoàn tại Bắc Giang. Việc nhân rộng các mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi sẽ tạo thêm nhiều việc làm mới tại chỗ, hạn chế làn sóng ly hương tự phát của lao động trẻ. Địa phương cần tiếp tục duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Đoàn thanh niên với các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp. Sự liên kết này bảo đảm các chính sách việc làm đi sâu vào đời sống và phát huy hiệu quả bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lv ths qlxh quản lý công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn của tỉnh đoàn bắc giang hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỖ TRỢ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN CỦA TỈNH ĐOÀN 1. Khái niệm và vai trò quản lý công tác hỗ trợ và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn của Tỉnh đoàn 1. Quan điểm, chính sách của Đảng về công tác thanh niên và việc làm cho thanh niên “Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà… Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” [29, Tr. Cách nhìn nhận vai trò của thanh niên được đúc kết trong câu nói sâu sắc của Bác Hồ đã nói lên mối quan tâm của toàn dân tộc, của Đảng và Nhà nước ta đối với thế hệ trẻ.

Đảng ta cũng khẳng định: nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ có thể là của thế hệ trẻ. Bước sang thế kỷ XXI, với những cơ hội và thách thức mới, trên cơ sở nhìn nhận sâu sắc toàn diện về công tác thanh niên hiện nay, Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định đối với thế hệ trẻ cần phải “Chăm lo giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng đạo đức lối sống, văn hóa, sức khỏe, nghề nghiệp; giải quyết việc làm, phát triển tài năng và sức sáng tạo, phát huy vai trò xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[17, Tr. Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2008) đã ra nghị quyết “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” với các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với thanh niên thời kỳ hiện nay nói chung và vấn đề giải quyết việc làm nói riêng. Tại Đại hội Đảng lần thứ XI đã vạch ra Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 và đề ra 5 quan điểm, trong đó có 2 quan điểm liên quan đến con 16 người, đến lực lượng lao động.

Quan điểm 3, Đảng xác định “Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển”. Ở đó con người vừa là nguồn lực chủ yếu vừa là mục tiêu của sự phát triển và tiến bộ xã hội. Quan điểm 4, nói rõ “Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Lực lượng sản xuất với hàm lượng khoa học công nghệ cao hàm chứa cả các yếu tố phần cứng (máy móc, thiết bị.), phần mềm (công nghệ) và con người [10, Tr.

Chiến lược xác định 3 khâu đột phá trong đó khâu thứ 2 là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [10, Tr. Đảng ta xác định “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước”. Cùng với quan điểm đó Đảng chủ trương “Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã đề ra mục tiêu “Có cơ chế, chính sách phù hợp tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho thế hệ trẻ học tập, nghiên cứu, lao động, giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực.

Khuyến khích, cổ vũ thanh niên nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão, xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại. Phát huy vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[19, Tr. Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng đó, để trở thành lớp người mới đủ sức gánh vác sứ mệnh lịch sử làm chủ đất nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa; để thanh niên phát huy được vai trò, sức mạnh của mình, góp sức vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thì thanh niên cần được chăm lo, bồi dưỡng, giáo dục và tạo việc làm, bởi “giải quyết việc làm là 17 nhân tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân”[29, Tr. Thanh niên là lực lượng tiên phong trong phát triển chính trị, kinh tế và xã hội, đồng thời cũng là lực lượng mang lại sự thay đổi và đổi mới.

Tạo việc làm cho thanh niên, tức là tạo môi trường để họ tham gia một cách chủ động vào xã hội, cống hiến tài năng và sức trẻ, phát triển các mối quan hệ xã hội. Pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thanh niên, công tác thanh niên và hỗ trợ việc làm cho thanh niên Hiếp pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (có hiệu lực ngày 1/1/2014) đã quy định tại Điều 37 (khoản 2) về thanh niên. Cụ thể, “Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc”. Cụ thể hóa nguyên tắc hiến định này, Luật thanh niên năm 2005 (từ Điều 9 đến Điều 16) đã quy định về quyền và nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam trên tất cả các khía cạnh của đời sống xã hội, bao gồm quyền được học tập; lao động; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; quyền tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên, môi trường; quyền tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí; bảo vệ sức khỏe, hoạt động thể dục thể thao; hôn nhân và gia đình; quản lý nhà nước và xã hội,… Luật Thanh niên đã đánh dấu một bước tiến quan trọng về công tác thanh niên nói chung và quản lý công tác hỗ trợ, giải quyết việc làm cho thanh niên nói riêng.

Tiếp theo hàng loạt các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng cũng như các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan, đã cụ thể hóa các quy định của luật cũng như hiến pháp, về thanh niên và công tác thanh niên. Bao gồm: Nghị định số 120/2007/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh niên; Nghị định số 61/2012/NĐ-CP quy định về chức 18 năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Nghị định số 12/2011/NĐ-CP về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong; Nghị định số 120/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các bộ, cơ quan ngang bộ về công tác thanh niên, Chỉ thị số 06/2005/CT-TTg ngày 21/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11/9/2009Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH; Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và các chính sách khác có liên quan,. Các văn bản quy phạm pháp luật này đã và đang đóng vai trò quan trọng là hành lang pháp lý cho công tác thanh niên nói chung cũng như quản lý công tác hỗ trợ, giải quyết việc làm cho thanh niên nói chung. Cùng với đó là hàng loạt các chính sách về thanh niên, về hỗ trợ và giải quyết việc làm cho thanh niên đã được Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương triển khai hiệu quả bao gồm: Chương trình việc làm quốc gia theo Nghị quyết số 120/1992/NQ-HĐBT ngày 11/4/1992; Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015, ban hành kèm theo Quyết định 103/2008/QĐ- TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách về hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số (Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg); Chương trình di dân gắn với xóa đói giảm nghèo (thuộc nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010); Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg ngày 15/9/2008 về vay vốn phát triển sản xuất cho hộ dân tộc; Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN về việc cho vay vốn đối với lao động 19 đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định số 143/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 về việc thành lập, quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước; Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020,.

Hệ thống pháp luật và chính sách về thanh niên từng bước được xây dựng, ban hành và ngày càng mở rộng không ngừng đã góp phần thiết thực vào việc thực hiện hiệu quả công tác thanh niên và giải quyết việc làm cho thanh niên trên quy mô toàn quốc cũng như ở các địa phương. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý * Quản lý Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó. Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất.H Donelly, James Gibson và J.M I vancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả của sự phối hợp hoạt động cho rằng: “Quản lý là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp với các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được”.

20 Tác giả Stephan Robbins quan niệm: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ