Luận văn: Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở quận Long Biên, Hà Nội

Tìm hiểu thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở quận Long Biên Hà Nội hiện nay nhằm nâng cao quyền lợi khám chữa bệnh.

Chuyên ngành

Quản lý xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách bảo hiểm y tế ở quận Long Biên

Chính sách bảo hiểm y tế giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại quận Long Biên, việc thực thi chính sách này mang ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế và trật tự xã hội địa phương. Quận Long Biên có tốc độ đô thị hóa nhanh cùng quy mô dân số tăng trưởng đều đặn qua các năm. Cơ cấu dân cư bao gồm nhiều thành phần từ công chức, người lao động tự do đến học sinh sinh viên. Sự đa dạng này đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ trong từng khâu tổ chức thực hiện chính sách. Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận Long Biên luôn xác định bảo hiểm y tế là nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Các cấp chính quyền phối hợp đồng bộ cùng cơ quan Bảo hiểm xã hội quận nhằm thiết lập mạng lưới quản lý chuyên nghiệp. Quy trình thực thi bao gồm công tác tuyên truyền vận động, thu nộp quỹ và giám sát chi trả chi phí y tế. Việc bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh giúp người dân giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro ốm đau. Đồng thời, nguồn quỹ bảo hiểm y tế tạo nền tảng tài chính ổn định cho các cơ sở y tế trên địa bàn nâng cấp trang thiết bị và nâng cao chất lượng phục vụ.

1.1. Khái niệm và vị trí của bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện không vì mục đích lợi nhuận. Cơ chế này nhằm huy động sự đóng góp của toàn xã hội để tạo lập quỹ khám chữa bệnh. Nguồn quỹ này chia sẻ rủi ro tài chính giữa những người tham gia khi ốm đau bệnh tật. Trong cấu trúc an sinh xã hội, bảo hiểm y tế đóng vai trò như lưới đỡ an toàn thiết yếu. Chính sách bảo đảm cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế bình đẳng cho mọi tầng lớp nhân dân. Người có thu nhập thấp hay hoàn cảnh khó khăn vẫn được chăm sóc y tế đầy đủ. Thực hiện tốt bảo hiểm y tế góp phần giữ vững ổn định đời sống cộng đồng và thúc đẩy tiến bộ xã hội.

1.2. Khung pháp lý và cơ chế vận hành tại địa phương

Hoạt động bảo hiểm y tế tại địa phương căn cứ vào Luật Bảo hiểm y tế cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Các nghị định của Chính phủ và thông tư liên bộ tạo hành lang pháp lý chuẩn xác cho toàn bộ quy trình. Ủy ban nhân dân quận Long Biên cụ thể hóa đường lối qua các chỉ thị và đề án thường niên. Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Y tế và Ủy ban nhân dân 14 phường. Mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế được bố trí rộng khắp từng tổ dân phố. Các cơ sở y tế trên địa bàn tiếp nhận bệnh nhân và thực hiện giám định chi phí trực tuyến. Cơ chế vận hành liên thông giúp minh bạch hóa dòng tài chính y tế.

II. Thực trạng chính sách bảo hiểm y tế ở quận Long Biên

Trong những năm qua, công tác bảo hiểm y tế tại quận Long Biên đạt được nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế liên tục tăng trưởng và vượt chỉ tiêu thành phố giao. Nhận thức của đa số người dân về quyền lợi khám chữa bệnh được nâng cao rõ rệt. Đội ngũ cán bộ bảo hiểm xã hội hoạt động tích cực tại cơ sở. Tuy nhiên, quá trình thực thi chính sách vẫn bộc lộ một số tồn tại và thách thức cần tháo gỡ. Một bộ phận người lao động tự do và doanh nghiệp nhỏ chưa tham gia đầy đủ theo quy định. Tình trạng nợ đọng hoặc chậm đóng tiền bảo hiểm y tế của một số đơn vị sử dụng lao động vẫn diễn ra. Ngoài ra, áp lực gia tăng dân số cơ học tạo nên gánh nặng lớn cho các trạm y tế phường. Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại một số tuyến y tế cơ sở chưa đáp ứng kịp nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân. Thủ tục hành chính dù đã cải tiến nhưng đôi lúc vẫn gây phiền hà cho người cao tuổi.

2.1. Kết quả phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm

Quận Long Biên ghi nhận bước tiến lớn về quy mô người dân tham gia bảo hiểm y tế. Các nhóm đối tượng học sinh, sinh viên và người hưu trí đạt tỷ lệ tham gia tuyệt đối. Công tác phát triển đối tượng theo hộ gia đình có chuyển biến tích cực nhờ mạng lưới cộng tác viên tổ dân phố. Cơ quan bảo hiểm xã hội đã phối hợp chặt chẽ với các trường học và hội phụ nữ để vận động người dân. Danh sách người thuộc diện chính sách và hộ cận nghèo luôn được rà soát kịp thời nhằm cấp phát thẻ đúng quy định. Nhờ đó, tỷ lệ bao phủ y tế toàn quận duy trì ổn định ở mức trên chín mươi phần trăm dân số.

2.2. Khó khăn trong quản lý quỹ và chất lượng dịch vụ

Bên cạnh thành tựu, công tác quản lý và sử dụng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế còn gặp nhiều áp lực. Chi phí khám chữa bệnh có xu hướng tăng nhanh tại các bệnh viện tuyến quận do lượng người khám đông. Hiện tượng lạm dụng kỹ thuật cao hoặc kê đơn thuốc vượt mức cần thiết vẫn xuất hiện ở một số nơi. Tình trạng quá tải cục bộ tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang gây áp lực lớn lên đội ngũ y bác sĩ. Thời gian chờ đợi của bệnh nhân bảo hiểm y tế đôi khi còn kéo dài vào các giờ cao điểm. Việc kết nối dữ liệu giám định giữa các phòng khám tư nhân và cơ quan bảo hiểm đôi lúc bị gián đoạn.

III. Giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở quận Long Biên

Để khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả chính sách, quận Long Biên cần triển khai nhóm giải pháp mang tính đồng bộ và quyết liệt. Công tác quản lý nhà nước phải được tăng cường thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành. Quận cần đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc đóng bảo hiểm y tế tại các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh tư nhân. Những đơn vị vi phạm trốn đóng hoặc nợ đọng kéo dài cần bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền cần đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức truyền thông. Việc ứng dụng công nghệ số trong đăng ký và gia hạn thẻ bảo hiểm y tế trực tuyến phải được phổ cập sâu rộng. Các cơ sở khám chữa bệnh cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng y tế và đào tạo đội ngũ chuyên môn. Thái độ phục vụ của nhân viên y tế và cán bộ tiếp dân là yếu tố quyết định sự hài lòng của người tham gia. Việc quản lý quỹ khám chữa bệnh cũng đòi hỏi quy trình kiểm soát chặt chẽ nhằm phòng ngừa trục lợi.

3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền và chuyển đổi số bảo hiểm

Công tác truyền thông cần tập trung giải thích rõ lợi ích thiết thực của bảo hiểm y tế. Các cơ quan chức năng quận Long Biên nên ứng dụng mạng xã hội và cổng thông tin điện tử để tiếp cận người dân trẻ tuổi. Tờ rơi và tài liệu hướng dẫn cần được phát trực tiếp tại các tổ dân phố cho người lao động. Đồng thời, việc cài đặt ứng dụng VssID cần được hướng dẫn tận tình cho từng hộ gia đình. Ứng dụng này giúp người dân dễ dàng theo dõi quá trình đóng và tra cứu quyền lợi khám chữa bệnh. Quy trình số hóa dữ liệu y tế giúp giảm bớt giấy tờ rườm rà và tiết kiệm thời gian cho người khám.

3.2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại cơ sở y tế

Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế là giải pháp căn bản để củng cố niềm tin của người dân. Các bệnh viện và trạm y tế trên địa bàn quận Long Biên cần hiện đại hóa quy trình tiếp đón. Cơ sở y tế nên áp dụng phần mềm đặt lịch hẹn khám để giảm thiểu thời gian chờ đợi. Đội ngũ y bác sĩ cần được đào tạo bồi dưỡng liên tục về chuyên môn và kỹ năng giao tiếp. Trạm y tế tuyến phường cần được bổ sung thuốc thiết yếu và trang thiết bị chẩn đoán cơ bản. Sự nâng cấp này giúp phân luồng bệnh nhân hiệu quả và giảm tải cho bệnh viện tuyến trên. Môi trường khám chữa bệnh thân thiện sẽ khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo hiểm.

IV. Định hướng phát triển bảo hiểm y tế ở quận Long Biên

Thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế là nền tảng vững chắc để xây dựng quận Long Biên văn minh và hiện đại. Kết quả đạt được khẳng định sự đúng đắn trong công tác chỉ đạo của chính quyền địa phương. Để hướng tới mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân bền vững, quận Long Biên cần tiếp tục duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ngành. Các chính sách an sinh xã hội phải luôn gắn liền với việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân. Địa phương cần chủ động nhân rộng các mô hình tuyên truyền sáng tạo và hiệu quả tại khu dân cư. Đồng thời, việc đầu tư phát triển hệ thống y tế cơ sở phải được thực hiện thường xuyên và bài bản. Khi mỗi người dân nhận thức đầy đủ trách nhiệm và quyền lợi của mình, chính sách bảo hiểm y tế sẽ phát huy tối đa giá trị nhân văn. Đây là động lực quan trọng góp phần ổn định an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững cho toàn quận trong tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong thực thi chính sách

Kinh nghiệm thực tiễn từ quận Long Biên cho thấy sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy và chính quyền đóng vai trò tiên quyết. Các cơ quan quản lý phải luôn linh hoạt trong phương pháp vận động quần chúng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể giúp chính sách tiếp cận đúng đối tượng thụ hưởng. Tính công khai và minh bạch trong chi trả quyền lợi là điều kiện để tạo dựng niềm tin vững chắc trong nhân dân. Việc thanh tra định kỳ giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi trục lợi quỹ khám chữa bệnh. Đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hiểm cần duy trì tác phong làm việc trách nhiệm và tận tụy.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho các địa phương

Mô hình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tại quận Long Biên mang lại nhiều giá trị tham khảo cho các quận huyện khác. Phương pháp giao chỉ tiêu cụ thể đến từng phường và tổ dân phố tạo động lực thi đua rõ rệt. Việc liên kết chặt chẽ giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ sở y tế tư nhân giúp mở rộng mạng lưới phục vụ. Ứng dụng nền tảng số hóa trong việc cấp thẻ và quản lý hồ sơ bệnh án có thể dễ dàng áp dụng trên phạm vi rộng hơn. Sự đồng thuận của cộng đồng dân cư là bài học quý giá cho mọi chương trình an sinh xã hội địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở quận long biên thành phố hà nội hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương, 8 tiết. 10 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm chính sách Các khái niệm chính sách công đầu tiên xuất hiện cùng với sự ra đời của nền dân chủ và nhà nước Hy Lạp.

Nhà nước có vai trò quản lý và vai trò xã hội quan trọng. Để thực hiện các vai trò và chức năng đó, nhà nước ban hành chính sách công là công cụ hữu hiệu để nhà nước quản lý và tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội. Thuật ngữ "chính sách công" được sử dụng rất thường xuyên ở các nước phát triển và các tổ chức quốc tế. Có thể nêu ra một số quan niệm sau: - Chính sách công là một loạt các quyết định có liên quan lẫn nhau được đưa ra bởi một chính trị gia hoặc một nhóm chính trị gia, bao gồm việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó (William Jenkin, 1978).

- Chính sách công là sự kết hợp phức tạp của các quyết định có liên quan lẫn nhau do các cơ quan nhà nước hoặc công chức đưa ra, bao gồm cả các quyết định không hành động (William N. - Chính sách công bao gồm các quyết định chính trị nhằm thực hiện các chương trình nhằm đạt được các mục tiêu xã hội (Charle L. Cochran and Eloise F. - Chính sách công là hành động của chính quyềnn hoặc sự không hành động của chính quyền để giải quyết các vấn đề công.

Nó được tích hợp với các chính sách và mục tiêu đã được phê duyệt chính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơ quan thực hiện chương trình. 11 Từ những nghiên cứu về các phương pháp tiếp cận khác nhau của tác giả, PGS. Nguyễn Hữu Hải đưa khái niệm chính sách công - những vấn đề cơ bản là: Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội. Khái niệm trên vừa bộc lộ những đặc điểm của chính sách công do nhà nước chủ động xây dựng, tác động trực tiếp đến các đối tượng quản lý một cách tương đối ổn định, vừa cho thấy bản chất của chính sách công là công cụ định hướng cho hành vi của cá nhân, tổ chức theo quy lập trường chính trị của nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội, để đạt được mục tiêu đề ra thì trước hết chính trị phải tồn tại, thực chất điều này có nghĩa là chính trị phải đóng vai trò dẫn dắt các hành động hướng tới những mục tiêu nhất định.

Điều kiện tồn tại của chính sách công là tổng thể các tác động tích cực của hệ thống thể chế do chính phủ, quốc gia thiết lập và thực hiện nghiêm túc, với quyền tự chủ và sáng tạo, chủ thể tham gia giải quyết các vấn đề chính trị trong một không gian có sự tham gia và xác định là thời gian. Điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại được thể hiện ở nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, môi trường chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội và sự bảo đảm của nhà nước. Khái niệm chính sách bảo hiểm y tế Chính sách Bảo hiểm y tế Việt Nam được triển khai vào năm 1992. Ngày 15/8/1992, Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế kèm theo Nghị định 299-HĐBT.

Sau 27 năm thực hiện, kể từ khi Điều lệ BHYT đầu tiên ra đời, đã có nhiều thay đổi, bổ sung, BHYT không chỉ có những thay đổi đáng kể về cơ chế, chính sách tài chính y tế mà còn nhiều mặt ảnh hưởng của hoạt động KCB. Người dân đã đạt được những kết quả nhất định và thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với sự phát triển của BHYT. 12 Đặc biệt, chính sách bảo hiểm y tế của nước ta đã trải qua 6 lần thay đổi, bổ sung theo 6 Nghị định của Chính phủ là: Nghị định 47-CP, Nghị định 58/1998/NĐ-CP, Nghị định 63/2005/NĐ-CP, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP, Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP. Với những thay đổi, bổ sung nêu trên, chính sách BHYT ngày càng phù hợp hơn với sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của đất nước.

Từ khi ra đời đến nay, BHYT luôn là một bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh xã hội, được thể chế hóa bằng Luật BHYT được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14/11/2008. Thực chất của bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm cộng đồng sâu rộng, áp dụng cho việc chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho mọi người, phi lợi nhuận, do Nhà nước và các tổ chức khác điều hành. Người tham gia có trách nhiệm tham gia theo quy định của pháp luật. Do đó, bảo hiểm y tế Việt Nam chịu sự quản lý của Bộ Y tế về Bảo hiểm Y tế và Bộ Tài chính về chế độ và hướng dẫn của Quỹ Bảo hiểm Y tế.

Cũng như hầu hết các nước trên thế giới, Việt Nam ghi nhận quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận bảo hiểm y tế là nội dung của an sinh xã hội và là một bộ phận quan trọng của an sinh xã hội để chi trả các chi phí y tế của người tham gia trong trường hợp rủi ro, ốm đau, bệnh tật. Theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014: bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc áp dụng đối với các đối tượng được quy định trong luật này, nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe, phi lợi nhuận, tổ chức nhà nước. Qua nhiều năm triển khai, BHYT đã tạo được tình đoàn kết, tương thân, tương ái, cộng đồng chia sẻ, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Phát triển bảo hiểm y tế là tiền đề, điều kiện để thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Thực hiện được mục tiêu 13 BHYT toàn dân thì hệ thống an sinh xã hội quốc gia ngày càng được củng cố, ngân sách nhà nước được giải tỏa. Như vậy, chính sách BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Mục tiêu chính của bảo hiểm y tế là bao phủ toàn dân, bảo đảm chăm sóc y tế và tiếp cận dịch vụ y tế công bằng, bình đẳng cho các nhóm khác nhau trong xã hội. Khái niệm thực hiện chính sách bảo hiểm y tế Đã có rất nhiều quan điểm về thực hiện chính sách xã hội được đưa ra trên thế giới như: - Việc thực hiện chính sách xã hội phản ánh một quá trình thay đổi phức tạp, trong đó các quyết định của chính phủ được chuyển thành các chương trình, thủ tục, quy tắc hoặc hoạt động nhằm đạt được những cải thiện xã hội - Theo Amy DeGroff, Margaret Cargo.

- Việc thực hiện chính sách xã hội là một quá trình lặp đi lặp lại, trong đó các ý tưởng được thể hiện trong chính sách xã hội được chuyển thành hành vi thể hiện trong hành động xã hội. Nói chung, xã hội của hành động xã hội được chính trị định hình lại để đạt được những cải tiến xã hội; và được thể hiện phổ biến nhất dưới dạng các chương trình, thủ tục, quy định và chính sách - Theo Ottoson và Green. - Thực hiện chính sách xã hội bao gồm tất cả các hoạt động thực hiện chính sách xã hội đã được cơ quan lập pháp thông qua. Bởi vì chính sách xã hội có những tác động dự kiến hoặc dự kiến, nó phải được chuyển thành các chương trình và dự án sau đó được thực hiện để đạt được một số mục tiêu hoặc mục đích - Theo Thomas Dye.

Từ những quan điểm trên có thể hiểu rằng: Thực hiện chính sách xã hội là quá trình đưa chính sách xã hội vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc 14 ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực hiện chính sách xã hội và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu của chính sách. Thực hiện chính sách là một trong những giai đoạn quan trọng nhất của chu trình chính sách công. Không có giai đoạn này, chu trình chính sách không thể tồn tại. Tổ chức thực hiện chính sách xã hội là đầu mối kết nối các bước của quá trình chính sách.

Chu kỳ của chính sách xã hội trong một hệ thống, đặc biệt là với chính trị. So với các giai đoạn khác trong chu trình chính sách, tổ chức thực hiện có vị trí đặc biệt quan trọng với, vì đây là bước thực hiện quan trọng nhất chính trị trong đời sống xã hội. Theo Wayne Hayes, có bốn khả năng: (1) Chính sách tốt và thực thi tốt dẫn đến thành công; (2) Chính sách tốt nhưng thực thi kém dẫn đến thất bại; (3) Chính sách tồi nhưng thực hiện tốt dẫn đến thành công; (4) Chính sách tồi và thực thi tồi dẫn đến thất bại kép. Chúng ta đều biết rằng việc hoạch định một chính sách tốt là rất khó và trải qua nhiều giai đoạn, nhưng chính sách dù tốt đến đâu mà không được tổ chức tốt hoặc thực hiện kém thì cũng không mang lại kết quả, chưa đạt được mục tiêu, nhưng danh tiếng của nhà nước tiếp tục bị ảnh hưởng.

Từ đó phân tích trên cho thấy tầm quan trọng của thực hiện chính sách xã hội và chủ động tích cực tham gia vào tổ chức thực hhiện chính sách xã hội một cách hiệu quả. Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách xã hội quan trọng của nhà nước nhằm mục đích an sinh xã hội, là nguồn lực tài chính quan trọng để chăm sóc sức khỏe nhân dân, góp phần tích cực vào việc ổn định đời sống nhân dân, thực thi công bằng xã hội, ổn định chính sách xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ