Luận văn Quản lý chính sách người có công tại TP Tuyên Quang - HVBC&TT

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chính sách người có công với cách mạng tại UBND thành phố Tuyên Quang.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước chính sách người có công TP Tuyên Quang

Quản lý nhà nước về chính sách đối với người có công với cách mạng giữ vai trò then chốt trong bảo đảm an sinh xã hội. Hoạt động này thể hiện đạo lý đền ơn đáp nghĩa của dân tộc Việt Nam. Tại thành phố Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp quản lý và thực thi các chế độ ưu đãi. Trách nhiệm quản lý bao gồm việc triển khai văn bản quy phạm pháp luật, lập kế hoạch ngân sách và phân bổ nguồn lực. Bộ máy hành chính địa phương chủ động rà soát hồ sơ, xác nhận danh tính và chi trả trợ cấp hàng tháng. Cơ chế quản lý gắn liền với sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan chuyên môn. Quá trình này bảo đảm tính công bằng, minh bạch và kịp thời cho các thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sĩ. Hiệu quả quản lý phản ánh năng lực điều hành của chính quyền cơ sở, đồng thời củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước. Sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn tạo nền tảng vững chắc cho công tác an sinh tại địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý chính sách người có công

Quản lý nhà nước về chính sách người có công là sự tác động có tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước. Quá trình này nhằm hiện thực hóa các quyền lợi chính đáng của đối tượng chính sách. UBND thành phố Tuyên Quang đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa chính sách vĩ mô và đời sống thực tế của nhân dân. Hoạt động quản lý bao gồm việc ban hành hướng dẫn nghiệp vụ, phân công trách nhiệm cho các xã phường và huy động các nguồn lực xã hội. Việc thực thi tốt chính sách giúp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các gia đình có công. Đây là cơ sở củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giữ vững ổn định chính trị tại địa bàn.

1.2. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND thành phố Tuyên Quang

UBND thành phố Tuyên Quang thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn theo phân cấp. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thường trực tham mưu trực tiếp. Chính quyền thành phố có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện và chi trả chế độ ưu đãi theo định kỳ. Công tác quản lý tài chính và phân bổ ngân sách diễn ra công khai, đúng đối tượng. Cơ quan chức năng định kỳ kiểm tra thực tế tại các phường, xã nhằm phát hiện vướng mắc và chấn chỉnh kịp thời. Trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại cũng được thực hiện nghiêm túc để bảo vệ quyền lợi người thụ hưởng.

II. Thực trạng quản lý chính sách người có công tại TP Tuyên Quang

Công tác quản lý nhà nước về chính sách ưu đãi người có công tại thành phố Tuyên Quang ghi nhận nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn vừa qua. Đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện nghiêm túc quy trình lập hồ sơ, xét duyệt đối tượng và quản lý danh sách thụ hưởng. Các chế độ trợ cấp thường xuyên, điều dưỡng phục hồi sức khỏe và cấp thẻ bảo hiểm y tế được chi trả đầy đủ, đúng hạn. Phong trào đền ơn đáp nghĩa lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vẫn còn một số khó khăn và tồn tại. Việc số hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ người có công chưa đồng bộ hoàn toàn giữa các cấp. Một số hồ sơ đề nghị công nhận người có công tồn đọng do thiếu chứng cứ lịch sử và thất lạc giấy tờ gốc. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ chuyên trách ở cấp cơ sở chưa đồng đều. Nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở cho người có công đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của địa phương.

2.1. Kết quả thực hiện các chế độ ưu đãi tại thành phố

Hàng nghìn người có công và thân nhân liệt sĩ tại thành phố Tuyên Quang được nhận trợ cấp đúng hạn hàng tháng. Công tác chăm lo sức khỏe, cấp thẻ bảo hiểm y tế và điều dưỡng định kỳ đạt tỷ lệ cao. Các hoạt động thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ tết diễn ra chu đáo và trang trọng. Thành phố đã vận động hiệu quả Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ hàng trăm hộ gia đình chính sách sửa chữa, xây mới nhà ở. Các Mẹ Việt Nam Anh hùng đều được các cơ quan, đơn vị nhận phụng dưỡng suốt đời. Đời sống vật chất của các đối tượng chính sách không ngừng được nâng lên.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý hiện nay

Công tác quản lý vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Hồ sơ tồn đọng do chiến tranh kéo dài, việc xác minh nhân chứng lịch sử gặp nhiều trở ngại. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác số hóa dữ liệu chưa thực sự đồng bộ. Đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, phường thường xuyên kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, gây áp lực lên tiến độ xử lý công việc. Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ ở một vài địa bàn chưa được tiến hành thường xuyên. Nguồn lực xã hội hóa huy động cho các hoạt động tri ân còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của từng cơ quan, doanh nghiệp.

III. Giải pháp tăng cường quản lý chính sách người có công Tuyên Quang

Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, UBND thành phố Tuyên Quang cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp trọng tâm. Trước hết, chính quyền thành phố cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về chính sách ưu đãi người có công. Tiếp tục chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa liên thông. Thành phố cần tập trung đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý và số hóa toàn bộ hồ sơ lưu trữ. Đội ngũ cán bộ làm công tác chính sách phải được bồi dưỡng chuyên môn, đạo đức công vụ và kỹ năng ứng dụng chuyển đổi số thường xuyên. Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chi trả chế độ cần được duy trì chặt chẽ để phòng ngừa sai phạm. Việc kết hợp chặt chẽ giữa ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội hóa sẽ tạo nguồn kinh phí bền vững nhằm chăm lo toàn diện đời sống người có công.

3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính

Thành phố cần hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về người có công trên địa bàn. Việc số hóa hồ sơ giúp rút ngắn thời gian thẩm định và chi trả trợ cấp cho người thụ hưởng. Cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, minh bạch tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thương bệnh binh và thân nhân liệt sĩ. Các đơn vị cơ sở áp dụng mô hình dịch vụ công trực tuyến và thanh toán trợ cấp không dùng tiền mặt. Hoạt động này vừa nâng cao tính chính xác, vừa giảm thiểu chi phí hành chính và thời gian đi lại của nhân dân.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường thanh tra giám sát

UBND thành phố cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội. Cán bộ cần nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để hướng dẫn đối tượng kê khai chính xác. Đồng thời, công tác thanh tra, kiểm tra việc chi trả chế độ ưu đãi tại các xã, phường phải được tiến hành định kỳ. Sự phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể giúp phát huy hiệu quả giám sát xã hội. Mọi khiếu nại, phản ánh của người dân cần được tiếp nhận và xử lý dứt điểm, công khai.

IV. Định hướng quản lý chính sách người có công tại TP Tuyên Quang

Quản lý nhà nước về thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng là nhiệm vụ chính trị quan trọng của UBND thành phố Tuyên Quang. Việc thực hiện hiệu quả các chính sách này trực tiếp khẳng định truyền thống uống nước nhớ nguồn và bảo đảm công bằng xã hội. Trong giai đoạn phát triển mới, thành phố kiên định mục tiêu nâng cao mức sống của gia đình người có công bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư địa phương. Các chính sách an sinh cần được tích hợp chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể. Chính quyền thành phố tiếp tục huy động sức mạnh của toàn hệ thống chính trị và nhân dân tham gia chăm sóc người có công. Công tác quản lý hiện đại, minh bạch và tận tâm sẽ củng cố niềm tin của cộng đồng vào hệ thống chính quyền địa phương. Đây là động lực to lớn thúc đẩy thành phố Tuyên Quang phát triển bền vững và văn minh.

4.1. Mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho người có công

Mục tiêu trọng tâm của thành phố là không để hộ người có công nào rơi vào diện hộ nghèo hoặc gặp khó khăn về nhà ở. Các cấp chính quyền tiếp tục rà soát từng trường hợp cụ thể để có biện pháp hỗ trợ thiết thực, phù hợp. Thành phố khuyến khích các mô hình kinh tế gia đình của thương binh, bệnh binh phát triển hiệu quả. Chính sách ưu đãi giáo dục và việc làm cho con em người có công được triển khai đầy đủ. Nhờ đó, các gia đình chính sách không chỉ thụ hưởng ưu đãi mà còn tích cực đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương.

4.2. Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý tại địa phương

Thực tiễn quản lý tại thành phố Tuyên Quang khẳng định vai trò lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng và sự điều hành quyết liệt của UBND thành phố. Sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội với các ban ngành liên quan là yếu tố quyết định thành công. Công tác tuyên truyền sâu rộng giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn xã hội đối với người có công. Việc ứng dụng công nghệ và công khai thủ tục hành chính giúp loại bỏ các biểu hiện tiêu cực. Những bài học kinh nghiệm này là tiền đề quý báu để nâng cao chất lượng quản lý trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Quản lý nhà nước về thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng của ủy ban nhân dân thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết cấu nội dung luận văn gồm 3 chương ( 7 tiết). 9 Chƣơng 1 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh và chính sách đối với ngƣời có công với cách mạng 1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh - quan niệm, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn 1.1 Quan niệm Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị hành chính trung gian giữa cấp tỉnh và cấp xã.

Điều 110 của Hiến pháp 2013 (bổ sung và sửa đổi) quy định: Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Theo quy định này, thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị hành chính tương đượng cấp huyện (dưới cấp tỉnh và trên cấp xã). Việc quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội của thành phố trực thuộc tỉnh do chính quyền thành phố trực thuộc tỉnh thực hiện theo thấm quyền, trách nhiệm, Chính quyền thành phố trực thuộc tỉnh là chính quyền tương đương với chính quyền huyện (cấp huyện). Luật số: 77/2015/QH13, ngày 19/6/2015 của Quốc Hội về Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định tại Điều 23: Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 Hiến pháp năm 2013, vị trí pháp lý của UBND được xác định: Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành 10 chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao” [51].2 Cơ cấu tổ chức Điều 27 của Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh) như sau: 1. Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch.

Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng.3 Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện được Điều 28, Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định, gồm: 1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài 11 nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

Người đứng đầu UBND huyện là Chủ tịch huyện, do HĐND huyện bầu ra tại kỳ họp đầu tiên của nhiệm kỳ HĐND. Điều 29 của Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện như sau: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân huyện và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; 2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; 12 3.

Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện; 4. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương; 5. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ; 6.

Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; 7. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật; 8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; 9. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật; 13 10.

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền”. Chính sách đối với người có công với cách mạng - quan niệm, nội dung, đặc điểm và vai trò 1. Quan niệm về chính sách đối với người có công với cách mạng. Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm: Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.

Chính sách được thực hiện trong một thời hạn nhất định, trên nhũng lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” [59, Tr. Chính sách xã hội là một bộ phận cấu thành chính sách chung của một chính Đảng hay chính quyền Nhà nước trong việc giải quyết và quản lý các vấn đề xã hội; là một công cụ quản lý xã hội hữu hiệu, có vai trò thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của xã hội. Chính sách xã hội luôn gắn với chế độ chính trị - xã hội, phản ánh bản chất chế độ chính trị - xã hội đó; bao quát nhiều lĩnh vực xã hội rộng lớn, liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau, có nội dung hết sức phong phú phản ánh mọi mặt của cuộc sống con người: điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn hoá, quan hệ gia đình, giai cấp, dân tộc… Trong hệ thống chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta có bộ phận chính sách ưu đãi (CSƯĐ).

Đó là sự ưu đãi (ưu tiên đãi ngộ) về vật chất, tinh thần đối với các nhóm xã hội khác nhau, phụ thuộc vào mức độ cống hiến, kết quả lao động hoặc yêu cầu phát triển của các nhóm xã hội. Mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản của CSƯĐ thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản của chính sách xã hội là hướng tới công bằng và tiến bộ xã hội, không ngừng nâng cao điều kiện và chất lượng sống của con người, bảo đảm cho con người phát triển toàn diện; tạo lập những điều kiện hưởng thụ sản phẩm vật chất, tinh thần của xã hội phù hợp với trình độ phát triển sản xuất và những chuẩn mực giá trị về đạo đức, lối sống XHCN bằng những quy định pháp luật và cơ chế tổ chức thực hiện, thể 14 hiện quan điểm, thái độ, trách nhiệm của Đảng và Nhà nước đối với các đối tượng xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ