Khóa luận phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TSG giai đoạn 2017-2019

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG, đánh giá thực trạng tài chính và đề xuất giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TSG

Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra. Đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và nắm bắt cơ hội thị trường. Đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG, việc phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt trong định hướng phát triển. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối giải pháp phần mềm, bảo mật, dịch vụ điện toán đám mây và hạ tầng công nghệ thông tin. Thị trường công nghệ luôn biến động nhanh với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ. Khóa luận nghiên cứu bức tranh tài chính và vận hành của công ty qua các giai đoạn then chốt. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và tài liệu nội bộ giai đoạn 2017–2019. Đề tài kết hợp phương pháp so sánh, thống kê mô tả và phân tích tỷ số tài chính chuẩn mực. Kết quả nghiên cứu làm rõ năng lực sinh lời, hiệu quả quản trị chi phí và khả năng thích ứng của TSG trước những biến động kinh tế vĩ mô.

1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng của toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất và phân phối dịch vụ. Khái niệm này biểu hiện qua tương quan giữa đầu ra thu được và đầu vào tiêu hao. Doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi tối đa hóa doanh thu trên một đơn vị chi phí hoặc tối thiểu hóa chi phí cho một mục tiêu doanh số nhất định. Các nhóm chỉ tiêu đánh giá bao gồm hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản cố định và năng suất lao động. Bên cạnh đó, các hệ số sinh lời như ROA, ROE và ROS đóng vai trò cốt lõi trong phân tích tài chính. Chúng phản ánh năng lực tạo giá trị cho chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn của doanh nghiệp.

1.2. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG là đơn vị uy tín trong cung cấp giải pháp bản quyền phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin tại Việt Nam. Doanh nghiệp phục vụ nhiều nhóm đối tượng khách hàng như doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập đoàn lớn, khối giáo dục và cơ quan chính phủ. Danh mục sản phẩm mũi nhọn gồm phần mềm bảo mật, đồ họa, văn phòng, sao lưu dữ liệu và giải pháp ảo hóa. Với định vị đối tác chiến lược của Microsoft, TSG xây dựng mô hình kinh doanh bám sát nhu cầu thực tế của người dùng. Bộ máy tổ chức của công ty được phân định rõ ràng giữa các khối kỹ thuật, kinh doanh, sản phẩm và kế toán tài chính nhằm đảm bảo vận hành linh hoạt.

II. Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TSG

Giai đoạn 2017–2019 ghi nhận nhiều chuyển biến quan trọng trong kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG. Quy mô doanh thu của công ty duy trì mức ổn định nhờ chiến lược tiếp cận đúng thị hiếu khách hàng doanh nghiệp. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có dấu hiệu suy giảm qua các năm. Phân tích báo cáo tài chính cho thấy tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2019 giảm xuống còn 0,222%, chênh lệch giảm 0,219% so với năm 2018. Khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) cũng chịu áp lực giảm đáng kể. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ sự gia tăng của giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hiệu suất khai thác tài sản cố định có xu hướng sụt giảm khi sức sản xuất của tài sản giảm từ 1,974 xuống 1,1 trong năm 2019. Áp lực cạnh tranh về giá từ các nhà phân phối phần mềm khác làm biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp. Những chỉ số này phản ánh thách thức lớn trong việc cân đối chi phí và tối ưu hóa nguồn lực.

2.1. Phân tích các chỉ tiêu tài chính và khả năng sinh lời

Các chỉ số sinh lời phản ánh rõ nét chất lượng kinh doanh của TSG trong giai đoạn nghiên cứu. Năm 2017, doanh nghiệp ghi nhận các tỷ suất sinh lời ở mức khả quan. Tuy nhiên, đến năm 2019, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt 0,222%, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần chỉ tạo ra hơn 0,044 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu và chi phí cũng giảm mạnh. Biến động này cho thấy chi phí vận hành tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại danh mục sản phẩm, tập trung vào các dịch vụ có biên lợi nhuận cao hơn để cải thiện chỉ số tài chính.

2.2. Hạn chế trong quản lý chi phí và khai thác tài sản

Bên cạnh chỉ số sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản tại TSG bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục. Sức sản xuất của tài sản cố định giảm từ 1,974 năm 2018 xuống 1,1 năm 2019. Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định cũng biến động thất thường, gây lãng phí nguồn lực đầu tư. Cơ cấu chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được kiểm soát chặt chẽ theo từng dự án. Quy trình luân chuyển hàng hóa và quản lý công nợ khách hàng đối mặt với rủi ro chậm thu hồi vốn. Những điểm nghẽn này làm giảm tốc độ chu chuyển vốn lưu động và ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản ngắn hạn.

III. Giải pháp tối ưu hiệu quả kinh doanh của Công ty TSG

Để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược. Trọng tâm hàng đầu là tái cơ cấu danh mục sản phẩm và mở rộng phân khúc dịch vụ giá trị gia tăng. Thay vì chỉ thương mại hóa phần mềm đơn thuần, doanh nghiệp nên đẩy mạnh tư vấn triển khai và hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu. Tối ưu hóa quy trình quản trị chi phí là nhiệm vụ cấp bách nhằm cải thiện biên lợi nhuận ròng. Ban điều hành cần thiết lập định mức chi phí nghiêm ngặt cho hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Việc ứng dụng hệ thống phần mềm ERP nội bộ sẽ giúp theo dõi dòng tiền và kiểm soát công nợ theo thời gian thực. Ngoài ra, công ty cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo kỹ thuật định kỳ. Đội ngũ bán hàng cần được trang bị kiến thức chuyên sâu về giải pháp đám mây và an ninh mạng để tăng tỷ lệ chốt hợp đồng.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ

TSG cần mở rộng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp giải pháp công nghệ quốc tế ngoài Microsoft. Việc bổ sung các gói phần mềm bảo mật, sao lưu dữ liệu và ảo hóa chuyên biệt sẽ giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Doanh nghiệp nên tập trung phát triển các gói giải pháp trọn gói kết hợp giữa bản quyền phần mềm và dịch vụ bảo trì định kỳ. Mô hình này tạo ra nguồn doanh thu định kỳ ổn định và gia tăng mức độ gắn kết của khách hàng. Đồng thời, công ty cần xây dựng chính sách giá linh hoạt, phân cấp ưu đãi rõ ràng cho từng nhóm đối tượng khách hàng SMB và khối giáo dục.

3.2. Hoàn thiện công tác quản trị tài chính và nhân sự

Quản trị tài chính chặt chẽ là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn thanh khoản và tăng trưởng bền vững. TSG cần thắt chặt chính sách tín dụng thương mại nhằm giảm thiểu nợ quá hạn và rút ngắn vòng quay vốn. Việc lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng quý giúp kiểm soát tốt chi phí phát sinh ngoài kế hoạch. Về mặt nhân sự, công ty cần áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất KPI gắn liền với kết quả kinh doanh. Chính sách thưởng phạt minh bạch sẽ thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên kinh doanh và kỹ thuật. Doanh nghiệp cũng nên tạo điều kiện để kỹ sư đạt các chứng chỉ quốc tế chuyên nghiệp.

IV. Kết luận phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TSG

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ công nghệ. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2017–2019, nghiên cứu phản ánh chân thực những thành tựu cùng các nút thắt về tài chính và quản trị của TSG. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ thực trạng hoạt động và xu thế phát triển của thị trường chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị thực tiễn đối với ban lãnh đạo TSG mà còn đóng vai trò tài liệu tham khảo chất lượng cho sinh viên khối ngành kinh tế. Doanh nghiệp có thể ứng dụng các khuyến nghị này để tái thiết cấu trúc chi phí, tối ưu nguồn vốn và củng cố vị thế dẫn đầu trong phân phối phần mềm bản quyền.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với doanh nghiệp

Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc cho ban giám đốc TSG về hiệu quả vận hành thực tế qua các chỉ số tài chính định lượng. Kết quả phân tích chỉ ra rõ ràng các điểm nghẽn trong quản trị chi phí và năng lực khai thác tài sản cố định. Những giải pháp đề xuất cung cấp lộ trình cụ thể giúp công ty điều chỉnh chính sách bán hàng và chính sách công nợ. Việc áp dụng linh hoạt các khuyến nghị sẽ giúp TSG gia tăng biên lợi nhuận, củng cố dòng tiền hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trên thị trường công nghệ thông tin.

4.2. Giá trị tham khảo cho nghiên cứu học thuật kinh tế

Đề tài khóa luận đóng góp nguồn tư liệu thực chứng phong phú cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành quản trị kinh doanh, tài chính doanh nghiệp. Khung phân tích được xây dựng logic, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hệ thống chỉ tiêu và số liệu kế toán thực tế. Sinh viên và học viên cao học có thể tham khảo phương pháp tiếp cận này để thực hiện các bài phân tích tài chính doanh nghiệp tương tự. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả kinh doanh trong ngành phần mềm bản quyền.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Kltn phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh thương mại và dịch vụ tsg

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong quá trình kinh doanh của công ty. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh 1.

Một số khái niệm về hiệu quả kinh doanh 1.1 Một số khái niệm Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" (Phan Đức Dũng, 2008). Còn Manfred Kuhncho (1990) rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh.

Nordhaus (1991) thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó". Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao.

Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa. Một số người quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định. Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh.

Nhà kinh tế học Adam Smith có quan điểm: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu 10 quả đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả. Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là “Hiệu quả kinh tế của một quá trình sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định” (nguồn: Kinh tế thương mại dịch vụ – NXB Thống Kê,1998).

Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được. Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu dung …. Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố.

*Bản chất của hiệu quả kinh doanh Qua khái niệm hiệu quả kinh doanh có thể nhận thấy bản chất của nó là phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việc xác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần làm rõ những vấn đề sau: 11 - Thứ nhất: phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối hoặc so sánh tương đối. Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là: H = K - C trong đó: H: hiệu quả kinh doanh K: kết quả đạt được C: chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào Còn về so sánh tương đối thì: H = K/C Do đó để tính được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính doanh thu đạt được và chi phí đầu vào.

Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở để tính ra hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo đong đếm như doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần …. như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. - Thứ hai: phải phân biệt hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội là: tạo công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường….

Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. - Thứ ba: hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn 12 khác nhau. Xét về tính hiệu quả trước mắt thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi. Trong thực tế để thực mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại không đạt được mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả hay không, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả.

Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả mà tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1 Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng. Trong thực tế mọi nguồn lực được đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn. Không có nguồn lực nào là vô tận, tất cả đều là hữu hạn.

Chính vì thế, nếu chúng ta sử dụng nguồn nhân lực theo cách lãng phí, không tiết kiệm thì chúng sẽ nhanh chóng trở nên cạn kiệt. Trong khi đó, dân số thế giới ngày càng tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng nhiều và vô giới hạn. Do vậy, nguồn lực của cải khan hiếm ngày nay lại càng khan hiếm hơn, có thể thấy trong điều kiện đó việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề hàng đầu đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Mọi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải cân nhắc kĩ lưỡng các phương án kinh doanh, xem phương án nào có hiệu quả hơn vì các nguồn nhân lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, kỹ thuật đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn, nếu không tiết kiệm đầu vào chắc chắn doanh nghiệp sẽ đi tới làm ăn thua lỗ, phá sản.

13 Đối với doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu thì nguồn lực sử dụng là ngoại tệ bỏ ra, thời gian và số lao động. Nếu không biết sử dụng một cách tiết kiệm thì chi phí đầu vào cho nhập khẩu tăng lên, dẫn đến giá cả tăng sẽ làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, khâu tiêu thụ. Chính vì vậy, để đạt được hiệu quả đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanh nghiệp nhập khẩu phải tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu sao cho đạt kết quả cao nhất với chi phí ở mức thấp nhất.2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu. Việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức, quản lý thực hiện một cách chính xác, đúng đắn.

Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án như nhập khẩu, sản xuất kinh doanh tối ưu hơn. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả nhập khẩu cao nhất có thể và đem lại nhiều lợi ích nhất cho doanh nghiệp. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả cao cho hoạt động nhập khẩu mà cả lợi ích cho công cộng. Ngày nay, kết quả của tăng trưởng kinh tế là sự áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra với tốc độ cao, đặc biệt là đối với các nước Châu Á chậm phát triển như Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ