Khóa luận nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TMQT Phú Hưng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phú Hưng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phú Hưng

Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả kinh tế đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra. Đối với doanh nghiệp thương mại, hiệu quả kinh doanh phản ánh năng lực cạnh tranh trên thị trường. Chỉ tiêu này quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Quá trình đánh giá hiệu quả đòi hỏi việc xem xét đồng bộ các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Về mặt tài chính, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời trên vốn và tài sản là các thước đo trọng yếu. Về mặt phi tài chính, thị phần, mức độ thỏa mãn của khách hàng và năng suất lao động đóng vai trò thiết yếu. Phân tích toàn diện giúp nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh và điểm yếu nội tại. Từ đó, ban lãnh đạo xây dựng các phương án điều chỉnh kịp thời trước biến động thị trường. Hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế đòi hỏi sự linh hoạt cao trong chuỗi cung ứng. Nâng cao hiệu quả kinh doanh tạo tiền đề mở rộng quy mô và tăng trưởng bền vững.

1.1. Bản chất và vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh mức độ lợi ích thu về so với lượng chi phí bỏ ra. Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị thặng dư. Mục tiêu này bảo đảm an toàn tài chính và củng cố vị thế cạnh tranh. Khi tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp có thêm nguồn lực tái đầu tư mở rộng quy mô. Việc nâng cao hiệu quả còn tạo điều kiện cải thiện thu nhập cho người lao động. Ngoài ra, doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước. Hiệu quả kinh doanh chính là thước đo năng lực quản trị điều hành của tổ chức. Doanh nghiệp cần liên tục đánh giá để đổi mới quy trình và nâng cao năng suất.

1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh dựa trên hệ thống chỉ tiêu định lượng cụ thể. Nhóm chỉ tiêu sinh lời bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Các chỉ số này phản ánh năng lực sinh lời của từng đồng vốn đầu tư. Nhóm chỉ tiêu hiệu suất tài sản bao gồm vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động và vòng quay hàng tồn kho. Nhóm chỉ tiêu chi phí đo lường mức chi phí trên một đơn vị doanh thu. Việc kết hợp phân tích các chỉ tiêu này cung cấp bức tranh tài chính toàn diện. Doanh nghiệp dễ dàng phát hiện điểm yếu để tối ưu hóa việc phân bổ vốn.

II. Thực trạng kinh doanh của Công ty Thương Mại Quốc Tế Phú Hưng

Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Phú Hưng hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu. Giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận sự tăng trưởng nhất định về quy mô doanh thu. Doanh nghiệp đã nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng kênh phân phối. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu. Tỷ suất chi phí trên doanh thu vẫn duy trì ở mức cao. Các chi phí phát sinh từ việc nhập khẩu và quản lý hàng tồn kho làm giảm biên lợi nhuận ròng. Vòng quay tài sản và hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu chưa đạt mức kỳ vọng. Sự biến động của giá cả nguyên phụ liệu quốc tế tạo áp lực lớn lên dòng tiền của công ty. Ngoài ra, việc tổ chức quản lý chuỗi cung ứng còn bộc lộ một số khâu phân tán, thiếu tính đồng bộ. Phân tích chi tiết thực trạng giúp xác định chính xác các điểm nghẽn then chốt. Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Kết quả tài chính và thành tựu kinh doanh đạt được

Công ty Phú Hưng duy trì được mức tăng trưởng doanh thu ổn định qua các năm. Thị trường tiêu thụ được củng cố với tệp khách hàng đối tác truyền thống. Ban lãnh đạo chủ động xúc tiến thương mại qua các hội chợ và triển lãm quốc tế. Cơ cấu tổ chức được tinh gọn từng bước nhằm giảm thiểu độ trễ trong xử lý nghiệp vụ. Năng suất lao động của khối văn phòng và kinh doanh có sự cải thiện rõ rệt. Công ty đã chủ động tìm kiếm các nguồn cung cấp trong nước để đa dạng hóa sản phẩm. Những kết quả này tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định hoạt động kinh doanh.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh

Công ty vẫn đối mặt với nhiều tồn tại hạn chế trong quá trình hoạt động. Tỷ lệ nội địa hóa nguồn nguyên phụ liệu còn thấp khiến doanh nghiệp phụ thuộc nhập khẩu. Chi phí mua hàng quốc tế chịu biến động mạnh bởi tỷ giá và cước vận chuyển. Công tác dự phòng tài chính cho xúc tiến thương mại quốc tế chưa kịp thời. Tình trạng biến động nhân sự diễn ra thường xuyên dẫn tới chi phí tuyển dụng tăng cao. Lao động mới tuyển dụng thiếu kỹ năng chuyên sâu làm giảm hiệu suất chung. Việc quản trị hàng tồn kho chưa thực sự linh hoạt gây ứ đọng vốn lưu động ngắn hạn. Những hạn chế này làm suy giảm tỷ suất sinh lời tổng thể.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Phú Hưng

Để khắc phục hạn chế và tối ưu hóa lợi nhuận, Công ty Phú Hưng cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tiết kiệm chi phí vận hành. Doanh nghiệp cần xây dựng định mức chi phí nghiêm ngặt cho từng bộ phận. Thứ hai, chủ động đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên phụ liệu. Công ty cần gia tăng tỷ lệ hợp tác với nhà sản xuất uy tín trong nước nhằm giảm áp lực nhập khẩu. Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo bài bản và chính sách đãi ngộ hợp lý. Biện pháp này giúp hạn chế tình trạng biến động nhân sự và gia tăng năng suất. Thứ tư, lập quỹ dự phòng tài chính chuyên biệt cho hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế. Việc chuẩn bị tài chính chu đáo giúp nâng cao tỷ lệ ký kết hợp đồng tại các hội chợ thương mại quốc tế. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các giải pháp sẽ thúc đẩy doanh số và cải thiện tỷ suất sinh lời.

3.1. Tối ưu chuỗi cung ứng và xúc tiến thương mại quốc tế

Công ty cần chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng phụ liệu trong nước đạt chuẩn chất lượng. Việc này giúp giảm chi phí nhập khẩu và hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái. Doanh nghiệp cần thiết lập quỹ tài chính cố định cho các hoạt động hội chợ quốc tế. Việc chuẩn bị ngân sách trước giúp doanh nghiệp linh hoạt tham gia triển lãm thương mại tại nước ngoài. Đội ngũ đàm phán cần được trang bị kỹ năng xúc tiến và ngoại ngữ chuyên sâu. Nhờ đó, tỷ lệ ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu sẽ tăng cao. Quản lý kho hàng theo phương pháp hiện đại cũng giúp giảm thiểu chi phí lưu kho.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị chi phí

Đầu tư vào nhân sự là chìa khóa ổn định năng suất lao động dài hạn. Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình đào tạo bài bản cho nhân viên mới tuyển dụng. Chính sách lương thưởng cần gắn liền với hiệu suất công việc thực tế (KPI). Môi trường làm việc chuyên nghiệp sẽ giữ chân nhân sự giàu kinh nghiệm. Song song đó, công ty cần siết chặt kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc ứng dụng phần mềm quản trị số hóa giúp tinh giản các thủ tục giấy tờ. Quá trình luân chuyển dòng tiền cần được theo dõi sát sao để tối ưu chi phí sử dụng vốn.

IV. Ứng dụng giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Phú Hưng

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Phú Hưng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới mô hình quản trị. Các giải pháp đề xuất cần được thực thi theo lộ trình từng bước rõ ràng. Doanh nghiệp cần ưu tiên ổn định chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự trước mắt. Về dài hạn, việc tối ưu hóa cấu trúc vốn và mở rộng mạng lưới đối tác nước ngoài giữ vai trò cốt lõi. Ban điều hành cần thường xuyên đo lường các chỉ số tài chính để đánh giá mức độ thích ứng của từng giải pháp. Sự đồng thuận từ toàn thể cán bộ công nhân viên là nhân tố quyết định thành công. Khi được triển khai nhất quán, các biện pháp này sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ suất sinh lời và mở rộng thị phần. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

4.1. Lộ trình thực thi các giải pháp nâng cao hiệu quả

Lộ trình triển khai giải pháp cần phân chia thành các giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn ngắn hạn tập trung chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và kiểm soát chi phí vận hành thường xuyên. Công ty cần lập tức thiết lập quỹ dự phòng cho các kỳ hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế. Giai đoạn trung và dài hạn hướng đến việc xây dựng mạng lưới cung ứng nội địa bền vững. Doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho bãi và kế toán quản trị. Việc giám sát định kỳ giúp phát hiện kịp thời các sai lệch so với kế hoạch đề ra.

4.2. Khuyến nghị và bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp thương mại

Kinh nghiệm thực tiễn từ Công ty Phú Hưng mang lại bài học quý giá cho khối doanh nghiệp thương mại. Doanh nghiệp cần chủ động cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng doanh thu và tối ưu hóa chi phí. Quản trị rủi ro nguồn cung phải luôn gắn liền với dự báo biến động thị trường toàn cầu. Bên cạnh nỗ lực tự thân, công ty cần tận dụng các chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu từ Nhà nước. Việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và tham gia chương trình xúc tiến quốc gia sẽ tạo đòn bẩy phát triển mạnh mẽ. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là quá trình cải tiến liên tục và đòi hỏi sự linh hoạt cao độ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Kltn giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại quốc tế phú hưng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh Trên thực tế, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hoạt động kinh doanh: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi[3]. Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chù yếu cho doanh nghiệp. Thuộc hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động thương mại, hoạt động dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành (kể cả hoạt động đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại - mua vào để bán) [8].2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cũng tương tự hoạt động kinh doanh, cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. - Theo giáo trình kinh tế Chính trị học Mac – Lenin: “Hiệu quả kinh doanh được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất”[7].

Như vậy, hiệu quả kinh doanh không chỉ là 7 thước đo trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp mà nó còn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp. - Theo quan điểm của Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Như vậy, hiệu quả kinh doanh được hiểu là đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do doanh nghiệp tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Và nếu như có cùng một kết quả mà có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.

Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng cùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp được xem là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… để đạt được các mục tiêu kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với từng thương vụ, từng thị trường, từng mặt hàng kinh doanh cụ thể. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được từ hoạt động kinh doanh.

“ Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tiễn nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất”.[9] 8 Từ những quan điểm trên, tùy vào các góc độ quan sát, nhìn nhận và đánh giá khác nhau mà các nhà kinh tế học đã đưa ra các quan điểm, định nghĩa khác nhau. Nhưng có thể xem đó là quá trình tận dụng mọi nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu xác định đó là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.

Hiệu quả của doanh nghiệp được bao gồm cả hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội. Hơn nữa khi nhắc đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì phải được xem xét một cách toàn toàn diện, trên nhiều góc độ khác nhau của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế.3 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp “Hoạt động kinh doanh là tổng hợp các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện và kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Trong quá trình tiến hành hoạt động quản trị kinh doanh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều công cụ khác nhau, trong đó có phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Theo tác giả, để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị phải tiến hành các hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.

Cũng theo tài liệu này, tác giả đã đưa ra định nghĩa phân tích kinh doanh, theo đó: “Phân tích kinh doanh được hiểu là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá trình nghiên cứu toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp với mục đích sinh lợi. Hay nói cách khác, phân tích kinh doanh là việc phân chia các hoạt động, các hiện tượng, các quá trình và các kết quả kinh doanh ra thành các bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra bản chất, tính quy luật và xu hướng vận động, phát triển của hiện tượng, quá trình nghiên cứu; tính toán, truyền đạt và xác định yêu cầu cho việc thay đổi quá trình 9 kinh doanh, chính sách kinh doanh và hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Từ việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp hiểu được các vấn đề kinh doanh và cơ hội kinh doanh, trong đó chứa đựng các yêu cầu cụ thể, cần thiết và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đạt được mục đích kinh doanh. Một khái niệm khác về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh được tác giả Trịnh Văn Sơn, Trường Đại học Huế, xuất bản năm 2006 đã chỉ ra rằng: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt dộng kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.

“ Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.[9] Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh phải đảm bảo rằng các chỉ tiêu nghiên cứu cần được xem xét gắn với thời gian, không gian và môi trường nghiên cứu của doanh nghiệp. Khi nhắc đến hiệu quả kinh doanh thì tùy theo phạm vi hoạt động, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra của doanh nghiệp thì nó lại có những phạm trù hiệu quả khác nhau. Trong nền kinh tế nhiều thành phần như hiện nay, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp chính là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của ền kinh tế quốc dân được xem là hiệu quả kinh tế-xã hội. Hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là sự phản ánh trình độ khai thác nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu chung của 10 doanh nghiệp.

Ngoài ra, nó còn là thước đo quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế và việc đánh giá mục tiêu của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Hiệu quả xã hội Trong khi hiệu quả kinh tế được xem như là mục tiêu của doanh nghiệp thì hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu xã hội. Các mục tiêu xã hội thường là các mục tiêu về: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động; nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống và thu nhập cho người dân; đảm bảo vệ sinh môi trường. Từ những khái niệm trên, có thể thấy rằng hiệu quả kinh doanh chính là mối tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Và để đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì doanh nghiệp cần phải tối đa hóa các kết quả đầu ra trên cơ sở các nguồn lực hạn chế của doanh nghiệp.4 Nội dung cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh thực chất là hoạt động làm cho kinh doanh đẩy mạnh hơn so với tình trạng trước đó. Tùy thuộc vào mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu riêng cho hoạt động thúc đẩy kinh doanh. Hoạt động này sẽ bao gồm những nội dung chính như sau:  Tăng nhanh sản lượng và mặt hàng kinh doanh Các doanh nghiệp thực hiện thúc đẩy kinh doanh nhằm tăng sản lượng kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp ra thị trường, tích cực khai thác thị trường thông qua các hình thức mua bán trực tiếp, qua các bên trung gian,. Bên cạnh việc tăng nhanh sản lượng kinh doanh phải đi kèm với tăng mặt hàng kinh doanh.

Muốn vậy, doanh nghiệp phải xác định được mặt hàng có lợi thế cũng như dự đoán được tình 11 hình biến động của những mặt hàng đó ở trên thị trường để có những đối phó kịp thời.  Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh Để tăng nhanh sản lượng hàng hóa kinh doanh, doanh nghiệp cần đa dạng hóa mặt hàng sản xuất, mẫu mã phù hợp với sở thích và tập quán của từng thị trường. Doanh nghiệp có thể đa dạng hóa theo hai cách là: đa dạng hóa các mặt hàng vào nhiều thị trường hoặc chỉ tập trung vào một vài thị trường cụ thể. Hai cách trên doanh nghiệp đều phải nghiên cứu thị trường để tìm ra những mặt hàng mà doanh nghiệp có thể kinh doanh, sau đó tìm hiểu cụ thể mặt hàng thông qua nhu cầu thị trường, giá cả, tình hình cung – cầu, nguồn hàng,.

Khi có được nguồn hàng, doanh nghiệp sẽ tiếp tục tiến hành các công việc còn lại của quá trình kinh doanh.  Mở rộng thị trường kinh doanh Thị trường là khâu quyết định của hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ