Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh bình đẳng và chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế. Sự vận động không ngừng của thị trường vừa mở ra những cơ hội phát triển mới, vừa tạo ra không ít thách thức, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải tổ chức, quản lý hoạt động một cách linh hoạt và khoa học. Lập kế hoạch kinh doanh là hoạt động thiết yếu giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh, từ đó xác định mục tiêu và lộ trình thực hiện hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế hoạch đối với hiệu quả kinh doanh, tác giả đã tiến hành thực tập tại phòng Kế hoạch của Công ty Cổ phần Đất Việt Thành để nghiên cứu thực trạng và xây dựng đề tài: "Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đất Việt Thành".

Nghiên cứu hướng tới việc giải quyết 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận, những lý thuyết liên quan đến công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu khái quát tình hình tài chính, thực trạng công tác lập kế hoạch, đặc biệt là quy trình lập kế hoạch tại Công ty Cổ phần Đất Việt Thành.
  3. Trên cơ sở những kiến thức đã được học, đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đất Việt Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình lập kế hoạch kinh doanh của Công ty Cổ phần Đất Việt Thành.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác lập kế hoạch kinh doanh của công ty và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đất Việt Thành (Trụ sở tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và kết quả hoạt động liên quan đến công tác kế hoạch của công ty trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận tập trung vào hệ thống hóa bản chất của kế hoạch hóa doanh nghiệp. Kế hoạch hóa được tiếp cận như một phương thức quản lý theo mục tiêu và là quy trình ra quyết định nhằm định hình trạng thái tương lai của doanh nghiệp. Về mặt lý luận, quy trình lập kế hoạch kinh doanh tổng thể gồm 6 bước chuẩn mực:

  • Bước 1: Phân tích môi trường (môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ).
  • Bước 2: Xác định các nhiệm vụ, mục tiêu.
  • Bước 3: Lập kế hoạch chiến lược (sử dụng ma trận SWOT để xác định và đánh giá các phương án).
  • Bước 4: Xác định các chương trình, dự án.
  • Bước 5: Lập các kế hoạch chức năng (kế hoạch marketing, kế hoạch sản xuất và dự trữ, kế hoạch nghiên cứu và triển khai, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch chất lượng và lập ngân sách).
  • Bước 6: Điều chỉnh các bước của kế hoạch.

Khóa luận đồng thời viện dẫn các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn chất lượng chuyên ngành y tế làm cơ sở phân tích môi trường kinh doanh, bao gồm Thông tư số 08/2019/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế; Quyết định số 1991/QĐ-BYT ban hành quy chế hoạt động của tổ công tác tư vấn, hỗ trợ chính sách trong phát triển dược phẩm và trang thiết bị y tế; các tiêu chuẩn kỹ thuật TC 8331:2010, ISO 13485, ISO 9001:2000, tiêu chuẩn GDP và phương pháp quản lý 5S.

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc hiểu giáo trình, bài giảng chuyên ngành, nghiên cứu các khóa luận, tài liệu học thuật từ internet và thư viện.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, tài liệu kế hoạch của các phòng ban chức năng tại Công ty Cổ phần Đất Việt Thành giai đoạn 2017-2019; báo cáo hội thảo chuyên ngành, sách báo và công trình liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp ông Nguyễn Lương Cường – Trưởng phòng Kế hoạch về chi tiết quy trình lập kế hoạch (từ phân tích môi trường đến đánh giá, điều chỉnh), kết hợp phỏng vấn cán bộ các phòng ban chức năng nhằm đánh giá mức độ tham gia vào quy trình kế hoạch.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính qua các năm, so sánh đối chiếu giữa mô hình lý thuyết với quy trình thực tế tại doanh nghiệp, từ đó nhận diện tồn tại và nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của bản kế hoạch như một công cụ phối hợp nỗ lực giữa các thành viên, giảm thiểu tính bất ổn định từ môi trường, hạn chế sự chồng chéo, lãng phí nguồn lực và tạo cơ sở logic để triển khai các hoạt động tác nghiệp.

Tác giả đi sâu phân tích nội dung của từng kế hoạch chức năng:

  • Kế hoạch Marketing: Giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kế hoạch tác nghiệp, kết nối doanh nghiệp với thị trường và định hướng cho các kế hoạch khác (R&D, sản xuất, nhân sự, tài chính). Các phương pháp dự báo nhu cầu thị trường được đề cập gồm: phương pháp giản đơn, trung bình dài hạn, trung bình động và trung bình động có trọng số.
  • Kế hoạch nhân sự: Xác định nhu cầu nhân lực về số lượng, chất lượng, thời điểm cần bổ sung, đánh giá cung nhân lực nội bộ và bên ngoài, từ đó lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, đề bạt và đãi ngộ.
  • Kế hoạch tài chính: Lượng hóa các mục tiêu chiến lược thành chỉ tiêu tài chính, thiết lập hạn mức chi phí cho các kế hoạch bộ phận, xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn (tài trợ, đầu tư) và kế hoạch tài chính tác nghiệp (ngân sách tiền tệ, ngân sách bán hàng, ngân sách chi phí).
  • Kế hoạch chất lượng: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ và định kỳ kiểm tra, giám sát.

Bên cạnh đó, chương này phân tích 04 điều kiện đảm bảo chất lượng công tác lập kế hoạch: năng lực và kỹ năng của cán bộ lập kế hoạch; sự phối hợp và trao đổi thông tin liên phòng ban; sự đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác khảo sát, nghiên cứu; hạ tầng thông tin và trang thiết bị hỗ trợ (máy tính, fax, phần mềm quản lý).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤT VIỆT THÀNH

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đất Việt Thành (tiền thân là đại lý thành lập từ năm 1997, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ tháng 12/2013, Mã số doanh nghiệp: 0106373097, trụ sở tại Hoàng Mai, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối trang thiết bị y tế, dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao phục vụ khám chữa bệnh và phòng thí nghiệm. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Marketing, Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính Nhân sự.

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu 28.480 29.405 35.480 +3,54% +22,07%
Tổng chi phí - - - +20,00% +36,82%
Lợi nhuận sau thuế - 683.846 688.408 +14,00% +0,74%

Ghi chú: Đơn vị tiền tệ theo số liệu trích xuất từ tài liệu báo cáo của công ty.

Thực trạng quy trình lập kế hoạch tại công ty được tiến hành qua 5 bước:

  1. Phân tích môi trường:
    • Môi trường bên trong: Đánh giá hoạt động Marketing qua khảo sát khách hàng năm 2019 theo thang điểm 10 (Danh tiếng công ty: 7.5; Sự thỏa mãn của khách hàng: 8.3; Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: 8.8; Sự "giữ chân" khách hàng: 8.62; Thị phần ước đạt 8%). Đánh giá năng lực tài chính, dòng tiền, thời hạn công nợ (cho khách hàng nợ 7 ngày, thương lượng nhà cung cấp nợ 10-15 ngày). Đánh giá nhân sự (năm 2018 có 15 người với mức lương bình quân 5 triệu đồng/tháng; đến ngày 01/03/2019 tăng lên 24 người).
    • Môi trường bên ngoài: Phân tích đối thủ cạnh tranh (Công ty CP Thiết bị y tế Bảo Anh, Công ty TM & XNK Minh Dũng); khách hàng lớn (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Vinmec, các cơ sở y tế tại Quảng Ninh, Vĩnh Phúc); nhà cung cấp (Minh Tâm, Dược phẩm Nam Hà, Thiết bị y tế Việt – Nhật, Philips, Novum Pharma); phân tích chính sách y tế (Thông tư 08/2019/TT-BYT, Quyết định 1991/QĐ-BYT) và biến động nhân khẩu học (quy mô dân số hơn 97 triệu người, xu hướng già hóa).
  2. Xác định mục tiêu: Đặt mục tiêu phát triển thành doanh nghiệp hàng đầu về phân phối thiết bị y tế tại Việt Nam; tốc độ tăng trưởng doanh thu 12-20%/năm; phân phối đạt chuẩn GDP; hiện đại hóa văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin.
  3. Lập kế hoạch chiến lược: Đa dạng hóa danh mục ngành hàng thiết bị y tế, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
  4. Lập các kế hoạch chức năng: Phòng Kế hoạch cử 4 cán bộ họp với Marketing, Kế toán – Tài chính, Kỹ thuật để xây dựng kế hoạch bộ phận.
  5. Điều chỉnh các bước lập kế hoạch: Trình Giám đốc xem xét, phê duyệt hoặc điều chỉnh trước khi ban hành.

Khóa luận đánh giá chi tiết tình hình triển khai từng kế hoạch chức năng:

  • Kế hoạch Marketing: Xúc tiến qua website choyte, phân bổ ngân sách năm 2019 tổng cộng 15 tỷ đồng (PR: 5 tỷ; Hội chợ: 5 tỷ; Hội nghị khách hàng: 3 tỷ; Công cụ Marketing: 1 tỷ; Quảng cáo + Truyền thanh: 0.5 tỷ). Sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để dự báo.
  • Kế hoạch Chất lượng: Xây dựng lộ trình thực hiện theo quý đối với tiêu chuẩn TC 8331:2010, ISO 13485, ISO 9001:2000 và 5S; thực hiện tự thanh tra nội bộ, chỉnh sửa Sổ tay chất lượng, SOP và nộp hồ sơ tái kiểm tra tại Sở Y tế Hà Nội.
  • Kế hoạch Tài chính/Ngân sách năm 2019: Tổng ngân sách 336.000 triệu đồng (Ngân sách chi phí thiết bị y tế: 259.000 triệu; Ngân sách lao động: 44.000 triệu; Ngân sách quản lý: 25.000 triệu; Ngân sách bán hàng: 8.000 triệu).
  • Tình hình thực hiện doanh thu: Năm 2018 doanh thu đạt 96,36% kế hoạch; năm 2019 đạt 102,79% kế hoạch (trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo, doanh thu tài chính đạt 88,20% kế hoạch).

Đánh giá chung: Quy trình lập kế hoạch còn thiếu khâu tổ chức chỉ đạo thực hiện và theo dõi tiến độ tháng; chỉ lập 1 bản kế hoạch duy nhất mà không có phương án dự phòng; các phòng ban chưa lập kế hoạch tác nghiệp hàng tháng; dự báo marketing bằng hàm tuyến tính đơn giản chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤT VIỆT THÀNH

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế hoạch dựa trên phân tích cơ hội, thách thức và định hướng chiến lược của công ty:

  • Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch: Bổ sung bước tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cơ chế theo dõi tiến độ mua - xuất hàng định kỳ hàng tháng; xây dựng các kịch bản kế hoạch dự phòng nhằm tăng tính chủ động trước biến động thị trường.
  • Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng nghiên cứu, dự báo thị trường: Hoàn thiện phương pháp dự báo nhu cầu khách hàng, kết hợp các biến số kinh tế (thu nhập, tính chất mùa vụ) thay vì chỉ phụ thuộc vào hàm hồi quy tuyến tính đơn giản; thiết lập hệ thống thu thập thông tin thị trường toàn diện.
  • Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng: Xây dựng hệ thống trao đổi thông tin nội bộ liên tục giữa phòng Kế hoạch, Marketing, Kỹ thuật, Kế toán – Tài chính và Hành chính Nhân sự trong việc lập và điều chỉnh kế hoạch.
  • Giải pháp về nguồn lực: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ lập kế hoạch; trang bị phương tiện kỹ thuật, máy móc, phần mềm phục vụ phân tích dữ liệu; đảm bảo nguồn kinh phí ổn định cho công tác nghiên cứu thị trường.
  • Hoàn thiện giả thiết phát triển và phương pháp dự báo: Xác lập các giả định khoa học về thị trường thiết bị y tế để nâng cao độ chính xác của các chỉ tiêu kế hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và thực trạng kế hoạch hóa tại doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Hạng mục dữ liệu Nội dung / Giá trị ghi nhận
Quy mô nhân sự Tăng từ 15 người (năm 2018) lên 24 người (tháng 3/2019); lương bình quân 5 triệu đồng/tháng (2018)
Đánh giá Marketing (thang 10) Danh tiếng: 7.5; Hài lòng: 8.3; Chất lượng SP-DV: 8.8; Giữ chân KH: 8.62
Thị phần thiết bị y tế Ước tính đạt 8%
Ngân sách Marketing 2019 15 tỷ đồng (PR: 5 tỷ, Hội chợ: 5 tỷ, Hội nghị: 3 tỷ, Công cụ: 1 tỷ, Quảng cáo: 0.5 tỷ)
Kế hoạch Ngân sách 2019 Tổng 336.000 triệu đồng (Thiết bị y tế: 259.000 triệu; Lao động: 44.000 triệu; Quản lý: 25.000 triệu; Bán hàng: 8.000 triệu)
Tỷ lệ thực hiện doanh thu Năm 2018 đạt 96,36% KH; Năm 2019 đạt 102,79% KH
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng TC 8331:2010, ISO 13485, ISO 9001:2000, 5S

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết về lập kế hoạch kinh doanh và phân tích mối quan hệ tương tác giữa kế hoạch Marketing trung tâm với các kế hoạch tác nghiệp khác.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác lập kế hoạch tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế, chỉ ra sự sai lệch giữa quy trình 5 bước thực tế tại công ty so với quy trình 6 bước lý thuyết (thiếu khâu tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ và lập phương án dự phòng).
  • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù quản trị của Công ty Cổ phần Đất Việt Thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đất Việt Thành). Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng Kế hoạch và một số cán bộ liên quan, chưa mở rộng khảo sát diện rộng toàn bộ nhân viên và đối tác bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế hoạch kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng và kỹ thuật dự báo phi tuyến đa biến có xét đến các cú sốc thị trường; xây dựng khung kiểm soát thực thi kế hoạch theo thời gian thực tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị y tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản trị thương mại khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế hoạch tại các doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là các đơn vị phân phối dược phẩm và thiết bị y tế.
  • Các nội dung có giá trị thực tiễn cao đáng tham khảo gồm: biểu mẫu phân bổ ngân sách năm 2019, quy trình triển khai kế hoạch chất lượng theo quý theo tiêu chuẩn ISO/TC và phương pháp đánh giá hoạt động marketing qua khảo sát tiêu chí khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đất Việt Thành hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu bộ máy quản lý như thế nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh trang thiết bị y tế, dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao dùng trong bệnh viện và phòng thí nghiệm (tiền thân là đại lý từ năm 1997, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ tháng 12/2013). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp và 5 phòng chức năng: Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Marketing, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính Nhân sự.

2. Điểm số đánh giá hoạt động marketing nội bộ của công ty năm 2019 đạt kết quả như thế nào?
Dựa trên khảo sát khách hàng kết hợp chuyên gia theo thang điểm 10, kết quả ghi nhận: Danh tiếng công ty đạt 7.5 điểm; Sự thỏa mãn của khách hàng đạt 8.3 điểm; Chất lượng sản phẩm, dịch vụ đạt 8.8 điểm; Sự "giữ chân" khách hàng đạt 8.62 điểm. Thị phần của công ty tại thời điểm đánh giá ước đạt 8%.

3. Kế hoạch ngân sách năm 2019 của Công ty Cổ phần Đất Việt Thành được phân bổ ra sao?
Tổng ngân sách năm 2019 của công ty là 336.000 triệu đồng, phân bổ cụ thể cho 4 khoản mục: Ngân sách chi phí thiết bị y tế là 259.000 triệu đồng; Ngân sách lao động là 44.000 triệu đồng; Ngân sách quản lý là 25.000 triệu đồng; Ngân sách bán hàng là 8.000 triệu đồng.

4. Quy trình triển khai kế hoạch chất lượng tại công ty áp dụng những tiêu chuẩn nào?
Công ty lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra, tự thanh tra, nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng nhận tại Sở Y tế Hà Nội theo tiến trình từng quý đối với các hệ thống tiêu chuẩn: TC 8331:2010, ISO 13485, ISO 9001:2000 và mô hình 5S.

5. Hạn chế cốt lõi trong quy trình lập kế hoạch tại Công ty Đất Việt Thành được tác giả chỉ ra là gì?
Quy trình thực tế của công ty chỉ gồm 5 bước, thiếu khâu tổ chức chỉ đạo thực hiện và không theo dõi tiến độ mua - xuất hàng từng tháng. Công ty chỉ lập duy nhất 1 bản kế hoạch mà không có phương án dự phòng, các phòng ban chưa xây dựng kế hoạch tháng trình lãnh đạo, và phương pháp dự báo marketing sử dụng hàm tuyến tính đơn giản chưa bao quát được biến động thực tế của thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đất Việt Thành" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế hoạch hóa doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng lập kế hoạch qua các số liệu tài chính, ngân sách, nhân sự giai đoạn 2017-2019. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm trong việc duy trì kiểm định chất lượng và phân bổ ngân sách, đồng thời phân tích rõ các điểm nghẽn về quy trình, công tác dự báo và phối hợp liên phòng ban. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng lập và thực thi kế hoạch kinh doanh thiết bị y tế.