Chương 1: Kinh tế học và nền kinh tế cao sẽ làm cho người tiêu dùng sử dụng ít dầu hơn và những nhà sản xuất ngoài OPEC bán được nhiều hơn. Những phản ứng này được chỉ phối bởi giá cả và là một phần trong, cách thức mà rất nhiều xã hội xác định sản xuất cái gì, như thế nào và sản xuất cho ai? Trước hết ta xem xét việc các hàng hoá được sản xuất như thế nào. Khi giá dầu tăng cao, các hãng cắt giảm việc sử dụng các sản phẩm phụ thuộc vào dầu của mình. Các hãng hoá chất phát triển các đầu vào nhân tạo thay cho các đầu vào từ dầu, các hãng hàng không đặt hàng nhiều hơn đối với các máy bay tiết kiệm nhiên liệu, và điện được sản xuất từ các máy phát đốt khí nhiều hơn.
Giá dầu cao hơn làm cho nền kinh tế sản xuất theo hướng sử dụng ít đầu hơn. Thế cồn vấn dé sản xuất cái gì? Các hộ gia đình chuyển sang sử dụng lò sưởi khí đốt tập trung và sử dụng xe ôtô nhỏ hơn. Những người đi làm luân phiên cùng đi ô tô của nhau hoặc đi bộ đến trung tâm thành phố. Giá cao làm giảm mạnh cầu đối với các hàng hoá liên quan đến dầu, khuyến khích người tiêu đùng mua sắm các hàng hoá thay thế.
Cầu cao hơn đối với các hàng hoá này sẽ làm tăng giá của chúng và khuyến khích hoạt động sản xuất. Những người thiết kế sản xuất ôtô cỡ nhỏ hơn, kiến trúc sư sử dụng năng lượng mật trời và các phòng nghiên cứu tạo ra những sản phẩm thay thế cho dầu trong công nghiệp hoá chất. Van dé san xuất cho ai trong ví dụ này có một câu trả lời rõ ràng. Doanh thu từ đầu của OPEC tăng nhanh sau năm 1973.
Phần nhiều trong phần doanh thu tăng lên đó được chỉ tiêu cho những hàng hoá được sản xuất ở các nước công nghiệp phương Tây. Ngược lại, các nước nhập khẩu dầu phải từ bỏ nhiều hơn sản phẩm của mình để trao đổi cho việc nhập khẩu đầu. Trên phương điện hàng hoá, giá đầu tăng làm tăng sức mua của OPEC và làm giảm sức mua của các nước nhập khẩu dầu như Đức, Nhật Bản. Nền kinh tế thế giới sản xuất nhiều hơn cho OPEC và ít hơn cho Đức và Nhật Bản.1 cũng chỉ ra rằng giá dầu tiếp tục dao động.
Sau năm 1982 sức mạnh của OPEC suy giảm dần vì những nhà cung cấp đầu khác tham gia và người sử dụng đã dùng các hàng hoá thay thế thích hợp. Tuy nhiên, OPEC hành động một lần nữa vào năm 1999, cắt giảm sản lượng, đẩy giá dầu tăng cao và gây ra một cuộc khủng hoảng nhiên liệu khác vào năm 2000. Năm 2004, Mỹ và EU thúc ép OPEC tăng sản lượng cung cấp để chống lại việc giá dầu tăng cao trong thời gian có những bất ồn ở Iraq và Trung Đông. Một nguồn lực là khan hiếm ˆ.
_ nếu cầu tại mức giá bằng - Các cú sốc giá dầu mính hoạ xã hội phân bổ cấc nguồn lực khan không vượt quá cung An hiếm như thế nào cho các mục đích sử dụng khác nhau. Giá dầu cao hơn phản ánh sự khan hiếm nhiều hơn của nó khi OPEC cắt giảm mức sản xuất. Phân phối thu nhập Phân phối thu nhập (trong 4 Ban va gia đình có một lượng thu nhập hàng nàm để mua sắm các hàng ° gia. hay trên thế gió hoá, dịch vụ và sinh sống ở một địa điểm nhất định.
Mức sống của bạn bao gồm những hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống như: thức an, noi ở, y tế, giáo dục, giải trí. Thu nhập của bạn thấp hơn một số người nhưng cao hơn một số người khác. Các quốc gia có các mức thu nhập khác nhau. Thu nhập của một quốc gia hay thu nhập quốc dân là tổng thu nhập của tất cả các công dân của quốc gia đó.
Thu nhập thế giới là tổng thu nhập của tất cả các quốc gia, như vậy là tổng thu nhập kiếm được của tất cả mọi người sống trên thế giới. Phân phối thu nhập có mối quan hệ chặt chẽ với 3 vấn để kinh tế là sản xuất cái gì, như thế nào và sản xuất cho ai.1 minh hoa tỷ lệ phần trăm dân số thế giới sống ở các nhóm quốc gia khác nhau. 41% dân sốthế giới sống ở các nước nghèo, trong. hần 1: GIỚI THIỆU đó 3 quốc gia lớn nhất là Ấn Độ, Trung Quốc và Indonesia.
44% sống ở ác quốc gia có thu nhập trung bình, bao gồm các quốc gia như: Thailand, Brazil, Mexico Hungary. Các nước giàu, bao gồm Mỹ, Tây Âu, Canada và Nhật Bản chỉ chiếm 15% dân số thế giới. Thu nhập trên đầu người chỉ ra mức sống trung bình.1 cho thấy ở các nước nghèo thu nhập bình quân đấu người là 285£/ nãm. Ở các nước công nghiệp giàu có thu nhập hàng năm là 17162£/ đầu người, gấp gần 60 lần.
Đây là những chênh lệch thu nhập rất lớn. à thu nhập th Bảng 1.1 cũng cho thấy rằng các nước nghèo chiếm 2/5 đân số thế giới nhưng vik Nhóm các nước ‹_ chỉ chiếm 4% thu nhập thế giới. Các nước _Nghèo - Trungbinh - Giàu giàu chiếm 15% dân số thế giới nhưng Thụ nhập tồn 8u ngư ND)” 285. 17162 chiếm 81% thu nhập thế giới.
š so z Như vậy, nền kinh tế thế giới sản eae 8 vuấchoai? Chủ yếu là sản xuấtcho 15% % thủ nhập thể giới q : 4 81 Ô dân số thế giới sống ở các nước công nghiệp giàu có. Câu trả lời này cũng giúp Nguồn: World Bank, World Development Report 2003. chúng ta giải đáp cho câu hỏi sản xuất cái gì. Sản lượng thế giới chủ yếu hướng tới những hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở các nước giàu.
Những điểu bất công bằng này chính là một phần những gì mà những người đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản muốn nhấn mạnh. Cr Người giàu nhất nước Anh Phân phối thu nhập đã trở nên bình đẳng hơn rất nó trị giá 57 tỷ bằng. Tuy nhiên, Willlam nhà Warenne, nhiều trong mấy thế kỷ gần đây, Ngày nay các chính bá tước xứ Surrey, không sống lâu để tận hưởng điều phủ tái phân phối thu nhập và của cải cho những này; ông ấy bị giết bởi một mũi tên trong một trận người nghèo. Dưới chế độ phong kiến, vua chúa và đánh khác hai năm sau đó.
tắng lớp quý tộc vơ vét hầu hết của cải của quốc gia cho ban than, z William nha Warenne, ba tudc xr Surrey 65 tỷ bảng Để chỉ ra' sự bất bình đẳng đã diễn ra như thế Ee can an ic 5 tức nào, bảng dưới đây minh hoạ sự phân chia thu nhập G85 † » Batic sấi Ki, 49 ty quốc dân cho từng cá nhân. nhưng biểu thị ching joy ng Núi cân Hiện 1ù cxdter 245 is oe theo % thu nhập thực tổ của Anh năm 2003. Kết quả lEtifar3; hồkng tớ 32 ty bang là gì? Người giàu nhất nước Anh là một quý, pict Noóc Măng, người đã chiến đấu trong tran Hastings _ Nausn: www SuntiayTimes.uk nam 1066 và được ban thưởng vùng đất mà ngay nay i Tai sao xảy ra sự bất bình đẳng lớn như vậy? Nó phản ánh việc hàng hoá được sản xuất như thế nào. Các quốc gia nghèo có ít máy móc và ít lao động được đào tạo chuyên nghiệp và có kỹ thuật.
Một công nhân Mỹ sử dụng máy đào đất chạy bằng động cơ hoàn thành được một công việc thì tại châu Phi phải cần nhiều công nhân sử dụng xẻng. Công nhân tại các quốc gia nghèo có năng suất lao động kém hơn vì họ làm việc trong những điều kiện bất lợi. Thu nhập được phan phối bất bình đẳng trong nội bộ một quốc gia cũng như giữa các quốc gia. Tại Brazin, 10% dân số giàu nhất chiếm 48% thu nhập quốc dân, nhưng tại Anh 10% dân số giàu nhất chỉ chiếm 27% thu nhập quốc dân và tại Đan Mạch.
Sự chênh lệch đó phần nào phản ánh điều mà chúng ta đã xem xét. Ví dụ, giáo dục của nhà nước tảng cơ hội giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, khi xem xét phân phối thu nhập quốc dân trong một nước chúng ta phải bổ sung hai điều mà thường ft quan trong hơn khi bàn vẻ chênh lệch thu nhập tính theo đầu người giữa các quốc gia. Chương 1: Kinh tế học và nền kinh tế “Thứ nhất, thu nhập cá nhân có được không chỉ nhờ làm việc mà còn nhờ sở hữu tài sản (đất đai, nhà cửa, cổ phần công ty) thu được tiền thuê, lợi tức hoặc cổ tức.
Tại Brazin, quyền sở hữu đất đai và nhà xưởng tập trung trong tay một nhóm nhỏ; tại Đan Mạch thì không. Thứ hai, xã hội có thể quyết định xem có thay đổi sự phân phối thu nhập hay không. Một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thuần tuý có mục tiêu đạt được sự công bằng, về thu nhập và tài sản. Ngược lại, trong một nền kính tế sở hữu tư nhân, tài sản và quyền lực tập trung vào tay của một số ít người.
Giữa hai thái cực này, chính phủ có thể thực hiện đánh thuế để điều chỉnh phân phối thu nhập. Một lý do tại sao Đan Mạch có phân phối thu nhập công bằng hơn so với Brazil là Đan Mạch đánh thuế cao vào những người có thu nhập cao để làm giảm sức mua của những người giàu và đánh thuế cao vào tài sản thừa kế để làm giảm sự tập trung tài sản vào tay của một số ít gia đình. Mức độ của sự phân phối thu nhập không công bằng trong một quốc gia không chỉ ảnh hưởng đến việc hàng hoá, dịch vụ được sản xuất cho ai mà còn ảnh hưởng đến việc hàng hoá, dịch vụ gì được sản xuất ra. Ở Brazil, thu nhập phân phối không công bằng, người giàu sử dụng người nghèo làm người giúp việc, đầu bếp và làm tài xế.
Ở Đan Mạch, vấn đề công bằng tốt hơn, có ít người có khả năng thuê người giúp việc. ch sử dụng cúc nguồn lực khúc nhau Xem xét một nền kinh tế có 4 lao động, có thể sản xuất lương thực hoặc film.2 cho thấy số lượng mỗi hàng hoá được sản xuất. Câu trả lời phụ thuộc vào việc bao nhiêu lao động được phân bổ trong 2 ngành sản xuất. Trong mỗi ngành, nhiều lao động hơn hàm ý sản lượng hàng hoá đó nhiều hơn.
Quy luật hiệu suất giảm dần được áp dụng khi một yếu tố sản xuất Quy luật hiệu suất giảm thay đổi (ví dụ lao động) còn các yếu tố khác (ví dụ như máy móc thiết dần phát biểu rằng mỗi đơn bị, đất đai) được giữ cố định.