Kinh tế đối ngoại 07 106: Xu hướng và phân tích chi tiết

Bài viết "Kinh tế đối ngoại 07 106" phân tích xu hướng và tác động của kinh tế đối ngoại, cung cấp thông tin hữu ích cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Luận

2023

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sữa Việt Nam tiếp cận từ góc độ của người tiêu dùng

2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của các doanh nghiệp tại Việt Nam: So sánh doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3. So sánh chi tiêu Chính phủ cho môi trường, chất lượng môi trường của Châu Âu và Việt Nam và hàm ý chính sách

4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch - yếu tố quyết định sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam khi hình thành AEC

5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định xem quảng cáo trong ứng dụng di động của người sử dụng trẻ tại Hà Nội

6. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới sự phát triển của nguồn nhân lực quốc gia của Việt Nam

7. Khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Đông Nam bộ

8. Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên cơ sở II trường đại học Ngoại Thương

Điểm tin kinh tế

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Kinh tế đối ngoại

Bài viết này tập trung vào việc phân tích các xu hướng trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại tại Việt Nam. Kinh tế đối ngoại không chỉ là một phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế mà còn là yếu tố quyết định trong việc hội nhập quốc tế. Xu hướng đầu tư nước ngoàithương mại quốc tế đang ngày càng gia tăng, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Theo báo cáo, thị trường quốc tế đang mở rộng, và Việt Nam cần phải nắm bắt cơ hội này để phát triển bền vững.

II. Xu hướng đầu tư nước ngoài

Xu hướng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã có sự gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Các nhà đầu tư nước ngoài đang tìm kiếm cơ hội tại thị trường Việt Nam nhờ vào chính sách chính sách kinh tế mở cửa và cải cách. Nhiều lĩnh vực như công nghiệp chế biến, dịch vụ và công nghệ thông tin đang thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà đầu tư. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã đạt mức kỷ lục trong năm 2022, cho thấy sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào tiềm năng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

III. Phân tích thương mại quốc tế

Phân tích thương mại quốc tế cho thấy Việt Nam đang trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn cho các hoạt động xuất nhập khẩu. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là trong các lĩnh vực như dệt may, điện tử và nông sản. Tuy nhiên, thương mại quốc tế cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm cạnh tranh từ các quốc gia khác và các rào cản thương mại. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để duy trì vị thế trên thị trường quốc tế.

IV. Chính sách kinh tế và tác động đến kinh tế đối ngoại

Chính sách kinh tế của Việt Nam đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm thúc đẩy kinh tế đối ngoại. Các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế đã được triển khai. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để đảm bảo rằng các chính sách này được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Tổng kết lại, kinh tế đối ngoại của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội và thách thức. Việc nắm bắt xu hướng đầu tư nước ngoài và cải thiện thương mại quốc tế sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các chính sách kinh tế cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế và xu hướng toàn cầu. Triển vọng tương lai cho kinh tế đối ngoại của Việt Nam là rất sáng sủa nếu có sự đồng lòng và quyết tâm từ cả chính phủ và doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ISSN 1859 - 4050 TAP CHI 1. | SUE TỶ |! J3ƒ 9Ù,3! ee màn tr | ih Uj i OF sh ul ee 1À HA 118 id 201 ee 3.) lề: | “ Ì TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HOI DONG BIEN TAP Abe de Jong - trường Đại học Erasmus, Ha Lan Andrea Prencipe - trong Dai hoc LUISS, Italia Nguyễn Ngọc Anh Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phát triên Từ Thúy Anh - ưởng Đại học Ngoại thương Đỗ Kim Chung - Học viện Nông nghiệp Lê Văn Cường - trường Đại học Paris 1, Cộng hòa Pháp Lê Đăng Doanh - Ủy ban Chính sách phát triển của Liên Hợp Quốc Nguyễn Việt Dũng - (rưởng Đại học Ngoại thương Đào Thị Thu Giang - /rường Đại học Ngoại thương Hoàng Thị Hòa - trường Đại học Ngoại thương Jean-Laurent Viviani - rường Đại học Rennes !. Cộng hòa Pháp Nguyễn Bách Khoa - trường Đại học Thương mại Nguyễn Đức Khương - /ường Đại học Kinh doanh IPAG, Cộng hòa Pháp Bùi Thị Lý - /rường Đại học Ngoại thương Mario Kafouros - ường Đại học Leeds, Anh Nguyễn Văn Minh - trường Đại học Ngoại thương Nguyễn Thị Mơ - Viện Chính sách công và Pháp luật Vũ Hoàng Nam - frường Đại học Ngoại thương Tăng Văn Nghĩa - /rường Đại học Ngoại thương Nguyễn Hoàng Nhựt - truong Dai hoc Massey, New Zealand Lê Thái Phong - /zzờng Đại học Ngoại thương Đào Ngọc Tiến - ường Đại học Ngoại thương Lê Thị Thu Thủy - ưởng Đại học Ngoại thương Nguyễn Thu Thúy - /rường Đại học Ngoại thương Bai Anh Tuan - /rưởng Đại học Ngoại thương TỔNG BIÊN TẬP Hoang Van Chau TRG LY TONG BIEN TAP Nguyén Van Minh BAN THU KY TOA SOAN Pao Ngoc Tién Nguyén Thi Hoa Nguyén Ngoc Bich CHIU TRACH NHIEM XUAT BAN Bui Anh Tuốn GIAY PHEP XUAT BAN 180/GP-BVHTT cdip ngay 22/4/2002 Nép luu chiéu thang 07/2018 TOA SOAN VA TRI SU Tổng 10, Nhờ A, Trường Đợi học Ngogi Thương, 91 Phố Chùa Lớng, Đống Ba, Ha Ndi Tel: (84-24) 32595158 (ext 375 or 378) * Fax: (84-24) 38343605 Email: tapchi@ftu.vn * Website: tapchiktdn.vn MUC LUC KINH TẾ HỘI NHẬP 1. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sữa Việt Nam tiếp cận từ góc độ 3 của người tiêu dùng Nguyễn Hải Ninh, Vũ Thị Bích Hải, Vũ Hoàng Miệt, Nguyễn Duc Nhán Nguyễn Hồng Tra My, Pham Trung Thanh, Dinh Van Oanh 2.

Phan tich cac yeu t6 anh huong đến sự tôn tại của các doanh nghiệp tại Việt 22 Nam: SO sánh doanh nghiệp có vốn đâu tư trong nước và doanh nghiệp có vôn đâu tư nước ngoài Dinh Thi Thanh Binh DF So sánh chi tiêu Chính phủ cho môi trường, chất lượng môi trường của Châu 36 Au và Việt Nam và hàm ý chính sách Phạm Xuân Trường, Từ Thủy Anh QUAN TRI KINH DOANH 4. Nang cao chat luong nguôn nhân lực du lịch - yêu tố quyết định sự phát triển 48 của ngành du lịch Việt Nam khi hình thành AEC Nguyễn Thị Ảnh Tì uyet 5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định xem quảng cáo trong ứng dung 57 di động của người sử dụng trẻ tại Hà Nội Phạm Thị Anh Duong, Pham Hoang Giang, Đào Trung Kiên 6. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới sự phát triển củanguôn 71 nhân lực quốc gia của Việt Nam Nguyễn Thu Thuy TAI CHINH NGAN HANG 7.

Kha nang tiép can von của các doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Đông 92 Nam bộ Nguyễn Thị Hoàng Anh GIAO DUC 8. Các yêu tô tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên cơ sở II 107 trường đại học Ngoại Thương Nguyễn Tran Sỹ, Trương Bích Phương, Huỳnh Hiển Hải ĐIỂM TIN KINH TE 124 Số 106 (7/2018) Tạp chí KINH TẾ ĐÓI NGOẠI 1 CONTENTS ECONOMICS AND INTERNATIONAL INTEGRATION 1. Business performance of Vietnam’s dairy companies: from perspectives of 3 consumers Nguyen Hai Ninh, Vu Thi Bich Hai, Vu Hoang Viet, Nguyen Duc Nhan, Nguyen Hong Tra My, Pham Trung Thanh, Dinh Van Oanh 2. Analysis of factors affecting enterprises’ existence in Vietnam: comparison 22 between domestic and foreign invested companies Dinh Thi Thanh Binh 3.

Analysis of factors affecting enterprises’ existence in Vietnam: comparison 36 between domestic and foreign invested companies Pham Xuan Truong, Tu Thuy Anh BUSINESS ADMINISTRATION 4. Enhancing human resource’s quality: a key determinant to Vietnam’s tourism 48 industry after AEC establishment Nguyen Thi Anh Tuyet 5. Determinants to attitude and intention to view in-app advertisement of 57 young users Pham Thi Anh Duong, Pham Hoang Giang, Dao Trung Kien 6.0 Industrial Revolution on Vietnam’s national human resource 71 development Nguyen Thu Thuy FINANCE 7. Capital access of SMEs in South East Vietnam 92 Nguyen Thi Hoang Anh EDUCATION 8.

Determinants to career orientation of students at Foreign Trade University, 107 Ho Chi Minh campus Nguyen Tran Sy, Truong Bich Phuong, Huynh Hien Hai NEWS ON INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION 124 Tap chi KINH TE DOI NGOAI Số 106 (7/2018) a HOAT DONG KINH DOANH CUA CAC DOAN NGHIEP SUA VIET NAM- TIEP GAN TU GOC BO DÙA NGƯỜI TIỂU DUNG Nguyễn Hải Ninh! Vii Thi Bich Hai’ Vũ Hoàng Việt Nguyễn Đức Nhân? Nguyễn Hông Trà My” Phạm Trung Thành" Dinh Vân Oanh” Tóm tắt Với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 102năm, thị trưởng sữa Việt Nam duoc đánh giá là thị trường có tóc độ và tiềm năng phát triển tại khu vực và trên thé giới. Điêu này kéo theo sự thâm nhập ngày càng sâu, rộng của các thương hiệu sữa ngoại vào thị trưởng, kéo theo cuộc chiến cạnh tranh giữa khối nội và khối ngoại ngày càng khốc liệt. O mang thị trường sữa nước, các doanh nghiệp Việt chiếm thị phân chỉ phối voi hon 70% trong khi ngược lại ở phân khúc sữa bột thì khối ngoại lại dẫn đầu thị trường. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giả hai yếu tô đo lường trực tiếp hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đó là: sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành của khách hàng với sản phẩm của các doanh nghiệp sữa Việt.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp ng- hiện cứu định lượng thông qua điểu tra xã hội học với 1500 phân tue mau tai 5 tỉnh thành phố với phương pháp chọn mẫu ngâu nhiên phân tầng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có 5 nhóm nhân tô được xác định là có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng bao gom: san phẩm, chính sách giá, quảng cáo, khuyến mại và phân phối. Lòng trung thành của người tiêu dùng bị chỉ phối bởi niềm tin, sự hài lòng, quan điểm của nhóm tham chiễu doanh và cảm nhận của người tiêu dùng về các hoạt động thể hiện trách nhiệm xã hội của nghiệp. Từ khóa: /h¡ phân, thị trường sữa Việt Nam, hài lòng của khách hàng, trung thành cua khách hàng, doanh nghiệp sửa Việt 29/6/2018 Mã số: 520 | Ngày nhận bài: 19/6/2018 | Ngày hoàn thành biên tập: 22/6/2018 | Ngày duyệt đăng: ! Trung tâm phát triển quốc tế - Đại học Ngoại thương ? Viện Kt&KDQT - Đại học Ngoại thương 3 Viện Kt&KDQT - Đại học Ngoại thương +Khoa tế toán - kiêm toán - Đại học Ngoại thương 5 Khoa tế toán- kiêm toán- Đại học Ngoại thương ° Khoa đảo tạo quốc tế- Đại học Ngoại thương ” Khoa Marketing- Đại học kinh tế quốc dân Số 106 (7/2018) Tạp chí KINH TẾ ĐÓI NGOẠI LÍ DỊ li 7) HOI DU rrr ae -- =m====—=re=r=nnsm==—==—rnr======_-—nnnm Abstract With an average annual growth rate of around 10%, the dairy market in Vietnam is considered to be a fast growing and potential market in the region and worldwide.

This led to the deep penetration of foreign dairy brands into the market, leading to the fierce competition between domestic and foreign brands. While Vietnamese companies domi- nate the market with more than 70% in the liquid milk section, foreign companies is the market leader in powered milk segment. This study focuses on two factors that directly measure the business performance of the firms: customer satisfaction and customer loy- alty to the products of Vietnamese dairy companies. The study has applied a combination of quantitative research methodology through sociological survey with 1500 samples in 5 provinces under the stratified random sampling method.

Research results indicate that there are five groups of factors that determine the impact on customer satisfaction: prod- uct, pricing, advertising, promotion, and distribution. Consumer loyalty is governed by the beliefs, satisfaction, views of the reference group, and the perceptions of consumers about corporate social responsibility activities. Keywords: market share, Vietnam Dairy market, customer Satisfaction, customer loyalty, Viet nam dairy enterprises. 520 | Date of receipt: 19/6/2018 | Date of revision: 29/6/2018 | Date of approval: 29/6/2018 1.

Dat van dé Hơn thế nữa, xu thế kinh tế tập trung vào xuất Trong 10 năm trở lại đây, cùng với đà phát khâu của Việt Nam trong những năm vừa qua triển chung của toàn bộ nền kinh tế, đời sống cũng tạo ra hệ quả xấu khi các doanh nghiệp của người Việt cũng được cải thiện thể hiện chú trọng xuất khẩu hoặc g1a công cho các Ở sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm doanh nghiệp nước ngoài trong khi quên đi có chất lượng cao hơn, mẫu mã chủng loại thị trường và người tiêu dùng trong nước. Sự đa dạng và độc đáo hơn và đặc biệt là các thiếu quan tâm này dẫn đến việc, các doanh sản phẩm có thương hiệu nước ngoài. Có một nghiệp Việt Nam bỏ trỗng thị trường trong thực tế không thê chối bỏ là người Việt có xu nước cho các doanh nghiệp nước ngoài chiếm thế ưa chuộng hàng ngoại hơn hàng nội. này xuất phát từ lịch sử của giai đoạn bao cấp Sữa và các chế phẩm từ sữa ngày càng đóng — dong của thị trường cũng như việc các san vai trò quan trọng trong đời sống hiện đại của phâm nội địa thực sự cũng chưa đáp ứng được con người do sữa là sản phẩm bé dưỡng tốt nhu cầu của người tiêu dùng.

Cho dù đã có rất cho cơ thể con người nhưng lại dễ tiếp cận nhiều cuộc vận động người Việt ưu tiên dùng và giá cả hợp lý. Với sự phát triển của ngành hàng Việt được các bộ ban ngành phát động, chăn nuôi bò sữa và công nghệ sản xuất, các sản phẩm nội địa vẫn chưa có được sự chế biến các chế phẩm từ sữa, trong những tin tưởng và ưa chuộng của người tiêu dùng. năm gần đây sữa đã trở thành sản phẩm tiêu 4 Tạp chí KINH TẾ ĐÓI NGOẠI Số 106 (7/2018) “hư Se ee ES ee SS | ee eS KINH TẾ 7 HOI CT dùng phố biến và thiết yếu bậc nhất với các sữa bột, khối ngoại lại thể hiện được vị thế gia đình mà đặc biệt là người giả và trẻ nhỏ. của các tập đoàn đa quốc gia khi chiếm tới Thị trường sữa Việt Nam được đánh giá là thị 70%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kinh tế đối ngoại 07 106: Xu hướng và phân tích chi tiết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các xu hướng hiện tại trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, cùng với những phân tích chi tiết về tác động của chúng đối với nền kinh tế Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại quốc tế mà còn chỉ ra những cơ hội và thách thức mà Việt Nam đang phải đối mặt trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn cơ hội và thách thức đối với việc xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU) giai đoạn 2020-2025, nơi phân tích cụ thể về thị trường nông sản. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với một số nước ASEAN phát triển sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ thương mại trong khu vực. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong những năm qua, giúp bạn nắm bắt được tình hình xuất khẩu thủy sản, một lĩnh vực quan trọng trong kinh tế đối ngoại của Việt Nam.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng hiểu biết và nâng cao kiến thức về kinh tế đối ngoại.